1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn lớp 6 bài 1

3 118 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 458 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: – Hiểu được tác hại của rác tới mơi trường sống.. – Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường, biết tận dụng và xử lí rác bằng biện pháp văn minh.. – Cĩ ý thức về mơi trường và khả năng tự

Trang 1

Tuần 31

Tiết 121

Ngày soạn: … /… /2015 Ngày dạy: … /… /2015

CTĐP:

AN GIANG VÀ VẤN ĐỀ RÁC THẢI SINH HOẠT HIỆN NAY



I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS phải:

1 Kiến thức:

– Hiểu được tác hại của rác tới mơi trường sống

– Hình thánh thĩi quen ko xả rác bừa bãi

– Cĩ ý thức bảo vệ mơi trường, biết tận dụng và xử lí rác bằng biện pháp văn minh

2 Kĩ năng:

– Tìm hiểu, nhận biết, phân tích, sắp xếp các luận điểm trong văn bản hướng dẫn.

– Cĩ ý thức về mơi trường và khả năng tự ý thức hành vi của mình với rác thải

3 Thái độ: Yêu thích mơn học.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Chuẩn bị của GV: Giáo án, sách NVĐPAG, một số tài liệu khác

2 Chuẩn bị của HS: Sách NVĐPAG, bài soạn, bài mới.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.

Ổn định lớp

2 Bài mới: Chất thải là những vật và chất mà người dùng khơng cịn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong

một số ngữ cảnh nĩ cĩ thể là khơng cĩ ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất khơng cịn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất ra từ chúng

Hđ1: Tìm hiểu chung VB.

– GV yêu cầu HS đọc sách

NVĐPAG để trả lời câu hỏi:

+ VB thuộc thể loại nào? Định

nghĩa thể loại đĩ?

+ Đối tượng nghị luận?

+ Bố cục VB?

– GV gọi HS rút ra kết luận và

ghi bài

Hđ1: Tìm hiểu chung VB.

– HS nghiên cứu Sách NVĐPAG và trả lời:

 Nghị luận xã hội

 Nghị luận là thể văn nhằm trình bày một tư tưởng, quan điểm nào đĩ Nĩ yêu cầu phải

cĩ luận điểm rõ ràng, đúng đắn;

cĩ lí lẽ, dẫn chứng thuyết phục, lập luận chặt chẽ hợp lí

 Đối tượng: AG và vấn đề rác thải sinh hoạt

 HS trả lời theo sự hiểu biết

– HS rút ra kết luận và ghi bài

I Tìm hiểu chung.

– Thể loại: nghị luận xã hội

– Đối tượng: AG và vấn đề rác thải sinh hoạt

– Bố cục:

Hđ2: Đọc – hiểu VB.

– GV yêu cầu HS đọc sách

NVĐPAG để trả lời câu hỏi:

+ Cho biết rác thải là gì?

Hđ2: Đọc – hiểu VB.

– HS nghiên cứu Sách NVĐPAG và trả lời:

 Tất cả những gì mà con người đã sử dụng, khơng cịn dùng được nữa (hoặc khơng muốn dùng nữa) nên vứt bỏ

Các chất thải khác trong sinh

II Đọc – hiểu VB.

1 Hiện trạng rác thải.

a Tình hình rác thải ở AG.

Rác thải đã và đang gây ơ n hiễm mơi trường trầm trọng An Giang

Trang 2

+ Cho biết tác hại của từng loại

rác?

* Dẫn chứng: Theo báo cáo

10/4/2014 :hiện nay mỗi ngày

cả tỉnh thải ra khoảng 1.000

tấn rác mà Ban công trình thu

gom rác của huyện, thị, thành

phố chỉ thu gom được 60%.

Do đó, còn lại 40% số rác dư

sẽ tồn đọng, dồn ứ ngày một

nhiều gây tác động xấu lâu

dài đến môi trường

+ Dựa vào Sách, hãy cho biết

nguyên nhân gây ra tình trạng

đó?

* Dẫn chứng: 10/4/2014 AG

vẫn còn tồn đọng 20 tấn rác

thải rắn chưa xử lí được.

(Theo bản tin sở TNMT AG)

+ Hiện nay, AG chúng ta đang

có những hình thức thu gom và

xử lí rác thải ntn?

+ Những hình thức đó hiện đại

hay còn lạc hậu?

+ Dựa vào hiểu biết, em hãy

cho biết những biện pháp khắc

phục nào?

– GV gọi HS rút ra kết luận và

ghi bài

hoạt và từ các ngành công nghiệp

 Rác vô cơ: gây mất thẫm

mỹ, gây thương tích, làm giảm diện tích, suy giảm sự sống của thực vật

 Rác hữu cơ: gây ra vi khuẩn

có hại, gây bệnh truyền nhiễm

 Rác độc hại: gây ngộ độc, tử vong

 Nguyên nhân (HS dựa vào SĐP để trả lời)

 HS hoạt động nhóm và trình bày

 HS trả lời thực tế

 HS làm việc theo bàn và tả lời

– HS rút ra kết luận và ghi bài

b Tác hại của các loại rác thải.

– Rác vô cơ: gây mất thẫm mỹ, gây thương tích, làm giảm diện tích, suy giảm

sự sống của thực vật

– Rác hữu cơ: gây ra vi khuẩn có hại, gây bệnh truyền nhiễm

– Rác độc hại: gây ngộ độc, tử vong

 Chất lượng sống con người giảm sút

do rác thải

c Nguyên nhân.

– Tuyên truyền, vận động, giáo dục chưa đến nơi, đến chốn

– Xử lí vi phạm chưa nghiêm

– Hệ thống thu gom và xử lí rác quá tải, còn lạc hậu

– Ý thức con người còn kém,…

2 Xử lí rác thải.

– Thu gom :xe ép rác, xe đẩy tay – Xử lí : chôn lấp, đốt

 Lạc hậu, tác động xấu đến môi trường

3 Biện pháp khắc phục.

– Tuyên truyền, vận động, giáo dục – Xử lí nghiêm vi phạm

– GDHS bảo vệ môi trường, thói quen bỏ rác đúng nơi quy định

– Tận dụng rác thải vào những việc có ích

– Tái chế

– Định hướng tương lai

Hđ3: Tổng kết.

– GV hỏi những câu hỏi thực tế

như:

+ Môi trường sẽ tổn hại thế nào

khi chúng ta vứt rác bừa bãi?

+ Em cần phải xử lí rác thế nào

trường, nhà, nơi công cộng?

– GV gọi HS đọc Ghi nhớ

Hđ3: Tổng kết.

– HS cần trả lời thức tế hoặc

dựa theo GHI NHỚ.

– HS đọc Ghi nhớ

III Tổng kết.

*Ghi nhớ (GĐP/ 83 ).

IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

1 Củng cố:

Trang 3

– Tình hình xử lí rác thải ở trường em như thế nào ?

– Tìm hiểu các công nghệ xử lí rác tiên tiến hiện nay trên thế giới

2 Dặn dò:

– Học lại bài

– Chuẩn bị bài mới: “Chữa lỗi diễn đạt (lỗi lôgic)”.

Ngày đăng: 25/08/2017, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w