Kiến thức - Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới áo mới.. Ý nghĩa văn bản - Tạo tiếng cười hài hước, vui vẻ, chế giễu những người hành độn
Trang 1Tiết ppct: 49 Ngày soạn: 21/11/2016 Tuần dạy: 13 Ngày dạy : 23 /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
Văn bản : TREO BIỂN
Hướng dẫn đọc thêm: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
(Truyện cười)
1 Mục tiêu
BÀI : TREO BIỂN
1.1 Kiến thức
- Khái niệm truyện cười
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm
Treo biển.
1.2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười Treo biển.
- Phân tích, hiểu ngụ ý của truyện
- Kể lại câu chuyện
BÀI : LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
1.1 Kiến thức
- Đặc điểm thể loại của truyện cười với nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong Lợn cưới
áo mới.
- Ý nghĩa chế giễu, phê phán những người có tính chất khoe khoang, hợm hĩnh chỉ làm trò cười cho thiên hạ
- Những chi tiết miêu tả điệu bộ, hành động, ngôn ngữ của nhân vật lố bịch, trái tự nhiên
1.2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản truyện cười
- Nhận ra các chi tiết gây cười của truyện
- Kể lại câu chuyện
1.3.Thái độ
- Giáo dục nhân cách cho HS, tránh các thói xấu đáng chê cười
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên: Tranh minh hoạ nội dung bài dạy, bảng phụ
2.2 Học sinh: Chuẩn bị bài
3 Tổ chức HĐ dạy học
3.1 Ổn định tổ chức
3.2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Nêu khái niệm truyện ngụ ngôn? Nêu ý nghĩa truyện C, T, T, M, M?
3.3 Bài mới
Trang 2Hoạt động của GV-HS Nội dung
* HĐ 1: Đọc, tìm hiểu chú thích (5’)
- GV yêu cầu HS đọc chú thích
? Thế nào là truyện cười?
- GV nhấn mạnh các đặc điểm nổi bật của tr.cười
- HS tìm hiểu các từ khó
A Văn bản : “Treo biển”
I - Đọc, tìm hiểu chú thích
1 Khái niệm truyện cười
2 Từ khó
* HĐ 2: Đọc, hiểu bố cục (5’)
- GV cho HS đọc văn bản
? Tìm bố cục theo diễn biến các sự việc: treo biển,
sửa biển và cất biển?
II - Đọc, hiểu cấu trúc
1 Đọc
2 Bố cục
* HĐ 3: Phân tích VB (20’)
- GV ghi nội dung biển treo
? Nội dung tấm biển đã cung cấp cho khách hàng
những thông tin gì? Theo em có cần thêm bớt gì
không? Vì sao?
NỘI DUNG TẤM BIỂN
đ/điểm Hđ loại mặt hàng chất lượng hàng
=> Cung cấp đầy đủ thông tin
- HS trả lời GV chốt
? Từ khi được treo lên cho đến khi hạ xuống, tấm
biển đã được sửa mấy lần? Kể các lần góp ý và lý do
góp ý? Các góp ý này có đúng không? Vì sao?
? Mỗi lần nghe góp ý chủ hàng đã làm gì? Qua
những lần tiếp thu ấy, nhà hàng là người ntn?
- HS trả lời
? Theo em, truyện cười ai? Cười điều gì? Sắc thái
của tiếng cười ở đây?
- HS thảo luận nhóm, rút ra ý nghĩa
- GV chốt lại ý nghĩa của truyện
- Rút ra nội dung Ghi nhớ
III - Phân tích văn bản
1 Nội dung tấm biển treo
- Đã đầy đủ thông tin về địa điểm, hoạt động và loại mặt hàng kinh doanh, chất lượng hàng nên không cần thêm bớt thông tin
2 Sự góp ý và tiếp thu
- Bốn lần khách góp ý, chủ hàng đều làm theo dẫn đến mất thông tin về cửa hàng một cách vô lý => Nhà hàng
là người không có chủ kiến
3 Ý nghĩa văn bản
- Tạo tiếng cười hài hước, vui
vẻ, chế giễu những người hành động thiếu chủ kiến và nêu lên bài học về sự cần thiết phải biết tiếp thu có chọn lọc
ý kiến của người khác
* Ghi nhớ (sgk / 125)
* HĐ 1: Giới thiệu chung (3’)
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản,
- GV giải nghĩa từ khó
* HĐ 2: Đ/hướng phân tích (7’)
? Để tạo tình huống câu chuyện, t/g dân gian đã
g/thiệu ai?
- HS trả lời GV chốt
B HDĐT văn bản
"Lợn cưới, áo mới"
I - Giới thiệu chung
1 Đọc
2 Từ khó
II - Định hướng phân tích
1 Tạo tình huống
- Một anh khoe cái áo mới may
Trang 3? Theo em, một cái áo mới may có đáng để khoe
thiên hạ không? Có đáng khoe thiên hạ một con lợn
làm cỗ cưới không?
? Hai anh kia đã đem những cái rất bình thường để
khoe mình có của Điều đó có đáng cười không? Vì
sao?
? Anh có lợn khoe bằng cách?
* Anh lợn cưới:
- Đang tất tưởi chạy tìm lợn sổng
- Hỏi to: Bác có thấy con lợn cưới của tôi chạy qua
đây không?
? Lẽ ra anh phải hỏi người ta ra sao? Như thế, trong
câu hỏi của anh có lợn bị thừa ra những chữ nào?
- Hỏi: Bác có thấy con lợn của tôi chạy qua đây ko.
Thừa từ “cưới”
? Anh áo mới thích khoe của đến mức độ nào?
* Anh áo mới:
+ Đứng hóng ở của để đợi người ta khen
+ Kiên trì đứng đợi từ sáng đến chiều
+ Giơ vạt áo, bảo: "Từ lúc tôi "
? Cái cách đợi để khoe áo ấy đáng cười ở chỗ nào?
- Điệu bộ lố bịch, tức cười; thừa hẳn một vế
? Điều bất ngờ gì xảy ra đối với anh áo mới?
? Tác giả dân gian đã sử dụng nghệ thuật gây cười ở
chỗ nào?
* GV: đó là sự gặp gỡ của 2 "kì phùng địch thủ"
trong cách khoe của ⇒ tiếng cười bật ra
? Hãy nêu ý nghĩa của truyện?
- Gọi một em đọc ghi nhớ
- Một anh khoe có con lợn làm đám cưới
2 Cái cười nảy sinh
- Khoe những cái rất bình thường
⇒ Đáng cười, lố bịch,
3 Ý nghĩa
- Tạo tiếng cười mua vui
- Chế giễu tính khoe khoang, nhất là khoe của
* Ghi nhớ (sgk / 128)
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết: Củng cố ND bài
4.2 Hướng dẫn tự học: - Học Ghi nhớ + Làm Luyện tập trang 125
- Chuẩn bị bài "Số từ và lượng từ"
Tiết ppct: 50 Ngày soạn: 21/11/2016
Trang 4Tuần dạy: 13 Ngày dạy : 23 /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
SỐ TỪ VÀ LƯỢNG TỪ
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
* Khái niệm số từ và lượng từ :
- Nghĩa khái quát của số từ và lượng từ
- Đặc điểm ngữ pháp của số từ và lượng từ:
+ Khả năng kết hợp của số từ và lượng từ
+ Chức vụ ngữ pháp của số từ và lượng từ
1.2 Kĩ năng
- Nhận diện được số từ và lượng từ
- Phân biệt số từ với danh từ chỉ đơn vị
- Vận dụng số từ và lượng từ khi nói, viết
1.3 Thái độ
GD HS ý thức sử dụng số từ và lượng từ trong giao tiếp, nói viết
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên: Bảng phụ phân tích VD, bài tập
2.2 Học sinh: Chuẩn bị bài
3 Tổ chức HĐ dạy học
3.1 Ổn định tổ chức
3.2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Cho VD về DT? Sau đó phát triển thành 1 CDT có cấu tạo đầy đủ ba phần? Đặt câu ?
3.3 Bài mới
* HĐ 1: Số từ (15’)
- Cho HS đọc và quan sát VD I.1.a, b
trên bảng
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ
nào trong câu?
- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho
danh từ Cụ thể:
a Hai chàng, một trăm ván cơm nếp,
một trăm nệp bánh chưng, chín ngà,
chín cựa, một đôi đứng trước DT
biểu thị số lượng sự vật
b thứ sáu đứng sau DT biểu thị thứ
tự
? Các từ in đậm, đứng ở vị trí nào trong
cụm từ trên? Chúng bổ sung những ý
nghĩa gì cho DT trung tâm?
? Các từ in đậm được gọi là từ loại gì?
- HS trả lời: Số từ
I - Số từ
1 Ví dụ (SGK/128)
2 Nhận xét
- Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa số lượng cho DT
a Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa về số lượng, đứng trước DT
b Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa về số thứ
tự, đứng sau DT
Trang 5? Vậy thế nào là số từ?
? Tại sao có thể nói "một trăm con trâu"
mà không nói "một đôi con trâu"? Từ
"đôi (một đôi)" có dùng để chỉ số lượng
sự vật không? Vì sao?
- đôi: DT chỉ đơn vị; một đôi không
phải là số từ ghép như một trăm, một
nghìn vì sau một đôi không thể sử
dụng DT chỉ đơn vị còn sau một trăm,
một nghìn vẫn sử dụng DT chỉ đơn vị
VD: + Có thể nói: một trăm con trâu
+ Không nói: một đôi con trâu
+ Mà nói: một đôi trâu
? Tìm thêm những từ có ý nghĩa khái
quát và công dụng như từ đôi?
- tá, chục, cặp, vài, vạn …
? Khi nào thì số từ biểu thị số lượng sự
vật? Khi nào thì biểu thị thứ tự?
- HS nghe gợi ý, trao đổi nêu ý kiến
- Rút ra nội dung Ghi nhớ
- đôi: DT chỉ đơn vị, không phải là số từ
- Những từ có ý nghĩa khái quát và công
dụng như từ đôi: tá, chục, cặp, vài, vạn …
3 Kết luận
* Ghi nhớ (SGK – 128)
* HĐ 2: Lượng từ (15’)
- Cho HS đọc và quan sát VD II.1
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ
loại nào?
- HS trả lời: Danh từ
- các hoàng tử, những kẻ thua trận, cả
mấy vạn tướng lĩnh đứng trước DT
bổ sung
? Vậy các từ in đậm thuộc từ loại nào?
- Lượng từ
? Nghĩa các từ in đậm này có gì giống
và khác so với số từ?
? Xếp các từ ngữ in đậm vừa tìm được
và mô hình CDT?
II - Lượng từ
1 Ví dụ (SGK/128, 129)
2 Nhận xét
- Giống: Đều đứng trước danh từ
- Khác:
+ Số từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự sự vật + Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
phần trước trung tâm phần sau
tử
trận
vạn
tướng lĩnh quân sĩ
Trang 6? Tìm thêm những từ có ý nghĩa và
công dụng tương tự?
? Thế nào là lượng từ? Có mấy loại
lượng từ?
- HS trả lời
- GV chốt rút ra nội dung Ghi nhớ và
yêu cầu HS đọc Ghi nhớ
- Lượng từ chỉ ý toàn thể: cả, tất cả, cả thảy, tất thảy (t2)
- Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân
phối: các, những, mỗi, mọi, từng (t1)
3 Kết luận
* Ghi nhớ (Sgk/129)
* HĐ 3: Luyện tập (10’)
- GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu
bài 1, 2, 3/ 129
- Đọc bài thơ, tìm số từ và ý nghĩa của
các số từ đó?
- Các từ in đậm trong dòng thơ ở BT 2
được dùng với ý nghĩa như thế nào?
- “Từng” và “mỗi” ở bài 3 được dùng
với ý nghĩa nào? Chỉ ra sự giống và
khác nhau của 2 lượng từ này?
- HS đọc, xác định và thực hiện các yêu
cầu của GV
- HS làm và trình bày
- GV chốt ý
III - Luyện tập Bài tập 1: Các số từ trong bài thơ "Không
ngủ được"
a một canh, hai canh, ba canh, năm cánh:
Số từ chỉ số lượng, đứng trước DT
b canh bốn, canh năm: Số từ chỉ số thứ
tự, đứng sau DT
Bài tập 2: Các từ: trăm, ngàn, muôn: được
dùng để chỉ số lượng nhiều, rất nhiều của
sự vật
Bài tập 3: Điểm giống và khác nhau của
các số từ: từng, mỗi
- Giống nhau: tách ra từng cá thể, từng sự vật
- Khác nhau:
+ “Từng” mang ý nghĩa lần lượt theo trình
tự, hết cá thể này đến cá thể khác + “Mỗi” mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể Không mang ý nghĩa lần lượt
4 Tổng kết và hướng dẫn học tập
4.1 Tổng kết: Củng cố ND bài
4.2 Hướng dẫn tự học: - Học ghi nhớ, BTVN: 2, 4
- Chuẩn bị "Viết bài TLV số 3"
Trang 7Tiết ppct: 51+52 Ngày soạn: 21/11/2016 Tuần dạy: 13 Ngày dạy : 25 /11/2016
Lớp dạy: 6 A,B,D
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3
1 Mục tiêu
1.1 Kiến thức
- Củng cố khắc sâu kiến thức về văn tự sự
- Qua bài viết đánh giá được kiến thức và kỹ năng viết văn tự sự của mình
- Học sinh biết kể truyện đời thường có ý nghĩa
1.2 Kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm bài văn tự sự kể chuyện đời thường
- Biết viết bài theo bố cục, đúng văn luận
1.3 Thái độ
- Ý thức tự giác, nghiêm túc khi viết bài
2 Chuẩn bị
2.1 Giáo viên: Ra đề có đáp án và biểu điểm
2.2 Học sinh: Chuẩn bị kiến thức để làm bài.
3 Hình thức đề kiểm tra
- Sử dụng hình thức tự luận
- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS làm bài tự luận trong 90 phút
4 Tổ chức HĐ dạy học
4.1 Ổn định tổ chức
4.2 Kiểm tra bài cũ
4.3 Bài mới
HĐ 1 (5’): Nêu yêu cầu tiết kiểm tra
HĐ 2 (85’): GV ghi đề lên bảng + HS đọc đề và làm bài
Đề ra: Em hãy kể về ông (bà) của em.
- HS ghi đề bài vào giấy kiểm tra
- Hs xác định đề, làm bài cẩn thận ; nghiêm túc
- Gv kịp thời nhắc nhở đến những học sinh có thái độ làm bài chưa tốt
- Học sinh nộp bài đúng thời gian quy định
- Gv thu bài và kiểm bài
5 Tổng kết và hướng dẫn học tập
5.1 Tổng kết: Nhận xét thái độ HS làm bài.
5.2 Hướng dẫn tự học: Soạn: Ôn tập truyện dân gian
Hướng dẫn chấm và biểu điểm
* Yêu cầu :
a Hình thức (2,0 đ) :
- Bài viết trình bày rõ ràng, sạch sẽ, viết đúng chính tả, liên kết câu, đoạn chặt chẽ
- Biết xác định đúng yêu cầu của đề bài
b Nội dung (8,0 đ) :
- Bài viết đúng thể loại, có bố cục 3 phần rõ ràng
Trang 8- Trình tự kể có thể linh hoạt sao cho hợp lý và đảm bảo tính liên kết mạch lạc của văn bản
Bài làm của HS cần đạt được các ý sau:
* Mở bài
Giới thiệu nét chung về ông (bà) của mình
* Thân bài
- Giới thiệu tên, tuổi
- Giới thiệu vài nét tiêu biểu về đặc điểm ngoại hình
- Tính cách của ông (bà)
- Sở thích, ước mơ, thói quen
- Tình cảm của ông (bà) đối với các con, cháu
+ Quan tâm tới từng bữa ăn giấc ngủ
+ Quan tâm tới công việc, học tập của các cháu
- Tình cảm của con cháu đối với ông (bà)
+ Thương yêu, quý trọng ông (bà) ntn
+ Có hiếu, chăm sóc ông (bà) ra sao
* Kết bài
- Cảm nghĩ của em về ông (bà)