Hội chứng xoang hang Có đặc điểm của nhiều bệnh lý thần kinh sọ LS: tổn thương tk vận nhãn, HC Horner, mất cảm giác của nhánh V1, V2.. Nhiễm trùng Viêm tĩnh mạch huyết khối xoang ha
Trang 1Hình ảnh tổn thương xoang
hang
Cao Thiên Tượng
Trang 3CISS 3D (tuỳ chọn)
Trang 4Lắng đọng mỡ bình thường
Gặp trong: béo phì, điều trị corticoid, HC Cushing
Trang 5Hội chứng xoang hang
Có đặc điểm của nhiều bệnh lý thần kinh sọ
LS: tổn thương tk vận nhãn, HC Horner, mất cảm giác của nhánh V1, V2 Đồng tử
có thể tổn thương hoặc không Đau
Trang 6Nhiễm trùng
Viêm tĩnh mạch huyết khối xoang hang
Viêm nhiễm do nấm (Actinomycosis, Murcomycosis, aspergillosis, )
Trang 7Viêm tĩnh mạch huyết
khối xoang hang
Do vi khuẩn hoặc nấm xâm lấn từ viêm
xoang ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy giảm miễn dịch
Trang 11Actinomycosis
Trang 12Murcomycosis
Trang 13osis
Trang 14Viêm không nhiễm trùng
Hội chứng Tolosa- Hunt
Viêm giả u
Trang 15Hội chứng Tolosa- Hunt
Đau liệt mắt tái hồi do viêm mô hạt không đặc hiệu ở xoang hang, khe ổ mắt trên
hoặc đỉnh hốc mắt
Đáp ứng tốt với corticoid
Cần loại trừ tổn thương khác
MRI: đồng tín hiệu trên T1W, T2W, bắt
thuốc mạnh ở xoang hang, khe ổ mắt trên hoặc đỉnh hốc mắt
Trang 16Hội chứng Tolosa- Hunt
Trang 17Hội chứng Tolosa- Hunt
Trang 18Viêm giả u
Viêm vô căn
Thâm nhiễm tế bào viêm và đáp ứng xơ mạn tính
MRI: thâm nhiễm mô mềm đáy sọ, kèm
tổn thương màng cứng nội sọ, huỷ xương, đồng/giảm tín hiệu trên T2W, bắt thuốc
Trang 19Carcinoma hầu mũi
Trang 20Tổn thương mạch máu
Phình động mạch cảnh trong
Dò động mạch cảnh xoang hang và dò động-tĩnh mạch màng cứng
Trang 23Phình động mạch cảnh trong trong xoang hang
hai bên
Trang 24Dò động mạch cảnh
xoang hang
Vị trí thường gặp đứng hàng thứ 2 của dAVF
Thông nối bất thường giữa động mạch cảnh và xoang hang
-Xoang hang lớn
-Thường thấy tĩnh mạch mắt trên lớn
Phân lọai theo cấp máu động mạch và dẫn lưu tĩnh
mạch (Barrow)
-A: Trực tiếp, shunt động mạch cảnh trong màng cứng– xoang hang dòng chảy cao
-B: Shunt các nhánh động mạch cảnh trong màng cứng -xoang hang
-C: Shunt động mạch cảnh ngòai màng cứng-xoang hang -D: Các nhánh màng cứng động mạch cảnh trong/cảnh ngòai với xoang hang
Trang 25Dẫn lưu tĩnh mạch
Trang 26Dò động mạch xoang hang: hình ảnh
Trang 27Dò động mạch cảnh –
xoang hang
Trang 28Dò động mạch cảnh –
xoang hang
Trang 29Dò động mạch cảnh – xoang
hang
Gián tiếp
Trang 30Dò động mạch cảnh –
xoang hang
TOF-3D
Trang 31Dò động-tĩnh mạch màng cứng
Trang 33 Thường gặp nhất là do xâm lấn trực tiếp từ adenoma tuyến yên.
Lan quanh dây thần kinh từ các u ác tính
vùng đầu mặt cổ hoặc lan theo đường máu
Trang 34Lan quanh dây thần kinh
từ carcinoma tuyến
mang tai
Trang 35Cavernous hemangioma
Trang 36Cần chẩn đoán phân biệt với u màng não!
Trang 37U màng não
Cần chẩn đoán phân biệt với u bao dây thần kinh!
Trang 38Adenoma tuyến yên xâm
lấn xoang hang
Cortier et al., Cavernous Sinus Invasion by
Pituitary Adenoma: MR Imaging, May 2000
Radiology, 215, 463-469
Khác với u màng não, adenoma tuyến yên KHÔNG làm hẹp động mạch cảnh trong
Trang 39Liên quan khoang Meckel
Trang 40U bao dây thần kinh ác
tính
Trang 41Di căn từ ung thư vú
Cần chẩn đoán phân biệt với u bao dây thần kinh!
Trang 42Di căn quanh dây thần kinh từ carcinoma vòm
hầu mũi
Trang 43Nang thượng bì
Trang 44Tài liệu tham khảo
1.Boardman JF, Rothfus WE, Dulai HS Lesions and pseudolesions of the cavernous
2.Lee JH, Lee HK, Park JK, et al Cavernous sinus syndrome: clinical features and
American Journal of Neuroradiology 30:444-452, March 2009
2000 Radiology, 215, 463-469