ĐẶT VẤN ĐỀ Đột quỵ não là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam gây tỷ lệ tử vong cao đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và ung thư, để lại di chứng nặng nề, đồng thời là gánh nặng cho gia đình và xã hội. Theo Ovbiagele B. B., Nguyen Huynh M.N. (2011), hàng năm ở Hoa Kỳ có 800.000 người bị đột quỵ trong đó đột quỵ nhồi máu não (NMN) chiếm 87% trong tổng số đột quỵ não [121]. Đột quỵ não tái phát sau một năm là 13%, sau 5 năm là 30% [46]. Ở Hoa Kỳ người da đen và gốc Tây Ban Nha, người châu Á vữa xơ động mạch nội sọ cao hơn [102], [139], [167]. Ngược lại người da trắng có bệnh vữa xơ động mạch cảnh đoạn ngoài sọ cao hơn [48]. Ở Việt Nam chưa có số liệu cụ thể. Triệu chứng lâm sàng của NMN rất đa dạng và phong phú, tùy từng vị trí tổn thương mạch máu và tuần hoàn bàng hệ của từng bệnh nhân sẽ có biểu hiện lâm sàng khác nhau. Đột quỵ não là bệnh có nhiều cơ chế gây bệnh khác nhau, xác định cơ chế gây bệnh có ý nghĩa rất quan trọng, liên quan đến điều trị và phòng bệnh. NMN được chia thành năm loại dựa vào nguyên nhân (thuyên tắc từ tim; vữa xơ động mạch lớn; bệnh mạch máu nhỏ; đột quỵ có nguyên nhân xác định khác như rối loạn đông máu; và đột quỵ nguyên nhân không xác định) [28]. Trong đó vữa xơ động mạch lớn là nguyên nhân chính của NMN, gồm có vữa xơ động mạch trong sọ (Intracranial Atherosclerosis - ICAS) và vữa xơ động mạch ngoài sọ (Extracranial Atherosclerosis - ECAS). Các nghiên cứu đã khẳng định có sự khác biệt đáng kể giữa bệnh lý ECAS và ICAS về dịch tễ chủng tộc, yếu tố nguy cơ, cơ chế NMN, tiên lượng tái phát và điều trị dự phòng. Chiến lược điều trị NMN với hai mục đích chính: phục hồi dòng chảy trong não và giảm thiểu các ảnh hưởng có hại của thiếu máu trên các tế bào thần kinh. Nhiều nghiên cứu kéo dài trong hai thập kỷ qua đã chứng minh những tiến bộ đáng kể trong điều trị hẹp động mạch cảnh bằng phương pháp cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh, thuốc kết tập tiểu cầu, thuốc kháng vitamin K, các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh, điều trị các yếu tố nguy cơ, đặc biệt trong NMN cấp dùng thuốc tiêu huyết khối hoặc lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học trong NMN tắc mạch lớn. Những tiến bộ gần đây trong phương tiện chẩn đoán, như cộng hưởng từ (CHT) mạch máu, cắt lớp vi tính (CLVT) mạch máu, chụp mạch số hóa xóa nền (Digital Subtraction Angiography – DSA), siêu âm...cho phép việc thăm dò và chẩn đoán bệnh lý hệ động mạch cảnh dễ dàng hơn trong thực hành lâm sàng, từ đó góp phần vào việc xác định chính xác nguyên nhân cơ chế gây bệnh để có biện pháp điều trị và dự phòng phù hợp. Mỗi một phương tiện chẩn đoán đều có ưu nhược điểm riêng. Trong đó chụp DSA vẫn là tiêu chuẩn vàng trong chẩn đoán tổn thương mạch máu não, tuy nhiên có tỷ lệ tai biến nhất định do vậy kỹ thuật này dần được thay thế, vai trò của DSA chỉ còn lại chức năng can thiệp. Ngày nay chụp CLVT mạch máu là một phương pháp chẩn đoán hiện đại không xâm lẫn, ít tai biến, có độ tin cậy cao chỉ sau DSA. Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnh khác nhau của đột quỵ não, nhưng đặc điểm lâm sàng, tình trạng vữa xơ, tỷ lệ hẹp tắc hệ động mạch cảnh phát hiện bằng chụp CLVT mạch ở bệnh nhân NMN chưa được đề cập đến một cách đầy đủ. Chính vì lý do đó đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não”. Nhằm hai mục tiêu sau: 1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, hình ảnh cắt lớp vi tính 64 dãy ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh trong. 2. Nhận xét mối liên quan giữa lâm sàng với hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.
Trang 2Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Danh mục hình
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong 3
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 3
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 6
1.2 Sơ lược giải phẫu động mạch não 9
1.2.1 Hệ động mạch cảnh trong (Internal carotid artery - ICA) 9
1.2.2 Các vòng nối của tuần hoàn não 11
1.3 Sinh lý bệnh của đột quỵ nhồi máu não 12
1.3.1 Cơ chế cục tắc huyết khối 12
1.3.2 Cơ chế huyết động học 13
1.4 Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ nhồi máu não 13
1.4.1 Hội chứng tắc động mạch cảnh trong 13
1.4.2 Hội chứng động mạch não trước 14
1.4.3 Hội chứng động mạch não giữa 14
1.4.4 Hội chứng động mạch não sau 14
Trang 31.5.1 Những yếu tố nguy cơ không thay đổi được 15
1.5.2 Những yếu tố nguy cơ thay đổi được 15
1.5.3 Một số yếu tố nguy cơ khác 17
1.6 Vữa xơ động mạch 18
1.6.1 Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não 18
Các yếu tố nguy cơ của NMN ảnh hưởng đến sự phát triển của mảng vữa xơ Tiến trình tham gia gây nên tổn thương vữa xơ động mạch bao gồm: đông máu, viêm, rối loạn lipid, tổn thương nội mạc mạch máu và tăng sinh tế bào cơ trơn…Bệnh vữa xơ động mạch là nguyên nhân chính của NMN 18
1.6.2 Tiến trình vữa xơ động mạch 18
1.7 Nguyên nhân của đột quỵ nhồi máu não 23
1.8 Các phương pháp cận lâm sàng khảo sát hệ động mạch cảnh 24
1.8.1 Chụp động mạch số hóa xóa nền 24
1.8.2 Chụp cắt lớp vi tính sọ não 24
* Nguồn: theo Saba L và cs (2012) [136] 31
32 * Nguồn: theo He C và cs (2013) [83] 32
1.8.3 Chụp cộng hưởng từ 32
1.8.4 Siêu âm Doppler 33
1.9 Một số xét nghiệm cần làm trong nhồi máu não 33
+ Siêu âm tim, điện tâm đồ: loại trừ nguyên nhân thuyên tắc gây nhồi máu não 33
CHƯƠNG 2 34
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
Trang 42.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân 34
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 34
2.1.4 Chia nhóm nghiên cứu 35
2.2 Thiết kế nghiên cứu 37
- Sử dụng phương pháp tiến cứu mô tả cắt ngang 37
- Mẫu nghiên cứu 37
Công thức: 37
p: tỷ số ước đoán 37
ɛ: sai số tương đối 37
(Thay số: Z 1-α/2 =1,96; p= 0,5; ɛ= 0,2) n= 96 37
Số bệnh nhân trong nghiên cứu: 200 bệnh nhân 37
2.3 Nội dung nghiên cứu 37
2.3.1 Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ 37
2.3.2 Nghiên cứu lâm sàng 39
* Nguồn: theo Compston A (2010) [57] 41
2.3.3 Nghiên cứu cận lâm sàng 41
2.3.4 So sánh đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh và đột quỵ nhồi máu não không vữa xơ hệ động mạch cảnh với các tiêu chí sau: 47
- So sánh triệu chứng lâm sàng 48
- So sánh một số yếu tố nguy cơ 48
2.3.5 Phân tích mối liên quan một số yếu tố nguy cơ với vữa xơ hệ động mạch cảnh trong 48
Trang 5liên quan với: 48
- Mức độ tổn thương vữa xơ hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong (động mạch ngoài sọ, động mạch trong sọ) 48
+ Hẹp < 50% 48
+ Hẹp 50 – 99% 48
+ Tắc hoàn toàn 100% 48
2.3.6 Phân tích mối liên quan giữa tổn thương hệ động mạch cảnh trong (động mạch ngoài sọ, động mạch trong sọ) với lâm sàng và hình ảnh tổn thương não trên chụp cắt lớp vi tính 48
Mức độ tổn thương vữa xơ hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong (động mạch ngoài sọ, động mạch trong sọ): hẹp < 50%, Hẹp 50 – 99%, Tắc hoàn toàn 100% Liên quan với: 48
- Mức độ khiếm khuyết thần kinh theo thang điểm NIHSS 48
+ Nhẹ: NIHSS 0-4 điểm 48
+ Trung bình NIHSS 5-14 điểm 48
+ Nặng NIHSS 15-25 điểm 48
+ Rất nặng NIHSS > 25 điểm 48
- Khu trú ổ nhồi máu não theo động mạch trên phim chụp cắt lớp 48
+ Động mạch não trước 48
+ Động mạch não giữa 48
+ Động mạch mạc mạch trước, động mạch thể vân đồi thị 48
- Kích thước ổ nhồi máu 48 2.3.7 So sánh giái trị chẩn đoán cắt lớp vi tinh 64 dãy và DSA trong hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong (kết quả hình ảnh được hai
Trang 62.4 Xử lý các số liệu nghiên cứu 49
CHƯƠNG 3 51
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 51
Qua nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh CLVT 64 dãy hệ động mạch cảnh của 200 bệnh nhân NMN được điều trị nội trú tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng đề tài thu được kết quả như sau: 51
3.1 Đặc điểm chung của đột quỵ nhồi máu não 51
3.1.1 Tuổi và giới 51
3.1.2 Thời điểm xảy ra đột quỵ nhồi máu não 52
3.1.3 Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ nhồi máu não đến khi tới viện .53
3.1.4 Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não 53
3.1.5 Hoàn cảnh xảy ra đột quỵ nhồi máu não 54
3.1.6 Cách khởi phát đột quỵ não nhồi máu não 54
3.3 Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não 59
3.4 Lâm sàng đột quỵ nhồi máu não 62
3.4.1 Các dấu hiệu tiền triệu đột quỵ nhồi máu não 62
3.4.2 Lâm sàng đột quỵ nhồi não 63
3.4.3 Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não 64
3.4.4 Mức độ liệt chi của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não 65
* Tổng số liệt chi có 104 bệnh nhân Hai bệnh nhân chỉ có liệt dây thần kinh VII trung ương 66
Nhận xét: 66
Trang 7hơn 17,8 ± 9,51 và ICAS là 12,43 ± 7,48, thấp nhất ECAS là 6,37 ±
4,35 Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p < 0,01 66
- NMN do vữa xơ ICAS và ICAS+ECAS có tỷ lệ cao ở mức độ liệt nặng (Độ 0,1,2) lần lượt là: 79,5%, và 87,8% Thấp nhất ECAS là 56,2% 66
- Vị trí vữa xơ ICAS và ICAS+ ECAS có tỷ lệ ổ NMN ≥1,5 cm cao lần lượt là: 80,0%, 92,0%, thấp nhất là ECAS là 56,2% Sự khác biệt có ý nghĩa p <0,05 66
* Tổng số liệt chi có 104 bệnh nhân Hai bệnh nhân chỉ có liệt dây thần kinh VII trung ương 67
Nhận xét: 67
- Mức độ khiếm khuyết thần kinh theo thang điểm NIHSS ở nhóm NMN có tắc hoàn toàn hệ động mạch cảnh cao hơn 15,56 ± 9,23 67
- NMN do vữa xơ hẹp <50%, ≥50% và tắc hoàn toàn có tỷ lệ cao ở mức độ liệt nặng (Độ 0,1,2) lần lượt là: 81,8%, 62,5% và 77,6% 67
- Vị trí vữa xơ hẹp <50%, ≥50% và tắc hoàn toàn có tỷ lệ ổ NMN ≥1,5 cm cao lần lượt là: 52,2%, 75,0%, 81,4%, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p <0,05 67
* Tổng số liệt chi có 104 bệnh nhân Hai bệnh nhân chỉ có liệt dây thần kinh VII trung ương 68
Nhận xét: 68
Không có sự khác biệt mức độ lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu giữa xơ vữa hẹp 1 vị trí và hẹp nhiều vị trí 68
3.5 Các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não 69
3.5.1 Các yếu tố nguy cơ thường gặp trên một bệnh nhân 69
3.5.2 Sự phân bố các yếu tố nguy cơ theo tuổi ở nhóm vữa xơ 70
Trang 83.5.5 Mức huyết áp khi bệnh nhân nhập viện 73
3.6 So sánh giá trị chẩn đoán của cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA (36 bệnh nhân: 70 đoạn mạch, có chỉ định phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh hoặc tìm nguyên nhân) 78
Nhận xét: 79
- Tắc hoàn toàn có 36 đoạn mạch CLVT 64 dẫy đều xác định chính xác so với DSA 79
- Ở mức hẹp <50% CLVT 64 dãy xác định có 8 đoạn so với DSA có 6 đoạn 79
- Ở mức hẹp 50-69% CLVT 64 dãy xác định 16 đoạn so với DSA 17 đoạn 79
- Ở mức hẹp 70-99% CLVT 64 dãy xác định 10 đoạn so với DSA 11 đoạn 79
CHƯƠNG 4 82
BÀN LUẬN 82
4.1 Một số đặc điểm chung đột quỵ nhồi máu não 82
4.1.1 Tuổi 82
4.1.2 Giới 83
4.1.3 Thời điểm xảy ra đột quỵ 83
4.1.4 Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não 84
4.1.5 Hoàn cảnh xẩy ra đột quỵ nhồi máu não 85
4.1.6 Thời gian từ khi xảy ra đột quỵ đến khi tới viện 85
4.1.7 Đặc điểm khởi phát 86
4.2 Đặc điểm tỷ lệ, vị trí và tính chất vữa xơ hệ động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não 86
Trang 94.3 Đặc điểm tỷ lệ, vị trí, số lượng và kích thước ổ nhồi máu não 89
4.3.1 Vị trí tổn thương nhồi máu não 89
4.3.2 Kích thước ổ nhồi máu não 89
4.3.3 Số lượng ổ nhồi máu não 90
4.4 Lâm sàng nhồi máu não và mối liên quan hình ảnh vữa xơ hệ động mạch cảnh trong, hình ảnh ổ nhồi máu não 91
4.4.1 Các triệu chứng lâm sàng 91
4.4.2 Mức độ khiếm khuyết thần kinh của bệnh nhân nhồi máu não theo thang điểm NIHSS và mức độ liệt chi theo Hội đồng Y học Anh 92
4.5 Một số yếu tố nguy cơ hệ động mạch cảnh 96
4.5.1 Tăng huyết áp 96
4.5.2 Hút thuốc lá 98
4.5.3 Tiền sử đột quỵ não 99
4.5.4 Bệnh đái tháo đường 100
4.5.5 Rối loạn lipid máu 101
4.5.6 Nghiện rượu 104
4.5.7 Thiếu máu não thoảng qua (TMNTQ) 104
4.5.8 Mối liên quan các yếu tố nguy cơ đột quỵ nhồi máu não vữa xơ với vị trí, số lượng động mạch và mức độ hẹp động mạch ngoài sọ và trong sọ 106
4.5.9 Sự kết hợp giữa các yếu tố nguy cơ trên bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ mạch cảnh 109
4.6 So sánh kết quả chụp DSA và cắt lớp vi tính 64 dãy trong chẩn đoán hẹp tắc hệ động mạch cảnh trong 111
Trang 10giải phẫu của đa giác Willis, cùng với hệ thống bàng hệ ở phần xa hơn chỗ tắc nghẽn, đây là yếu tố tiên lượng độc lập cho kết cục của đột quỵ thiếu máu não cấp Ngoài ra còn phát hiện các túi phình kèm theo, dù hiếm gặp nhưng là chống chỉ định thuốc tiêu huyết khối [56] Kết quả (bảng 3.32) gặp một tỷ lệ ít túi phình và dị dạng mạch là 3,5% (bệnh ánminh họa 2- phụ lục 3) 113
KẾT LUẬN 113 KIẾN NGHỊ 115 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ NGHIÊN
CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 117 TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 Tiếng Việt 118 PHỤ LỤC
Trang 111 ACA Anterior cerebral artery (Động mạch não trước)
2. BMI Bo dy mass index (Hình chiếu đậm độ tối đa)
3. CCA Common carotid artery
11. ECAS Extracranial Atherosclerosis
(Vữa xơ hẹp động mạch ngoài sọ)
12 ECST European Carotid Surgery Trial
(Nghiên cứu phẫu thuật mạch cảnh ở Châu Âu)
15 HU Hounsfield (Chỉ số khối cơ thể)
16 ICA Internal Carotid artery (Động mạch cảnh trong)
17. ICAS Intracranial Atherosclerosis
(Vữa xơ hẹp động mạch trong sọ)
18 MCA Middle Cerebral artery (Động mạch não giữa)
Trang 1221 NASCET North American Symptomatic Carotid
Endarterectomy (Thử nghiệm cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh hẹp có triệu chứng ở Bắc Mỹ)
25 TMNTQ Thiếu máu não cục bộ thoảng qua
III 38 Bảng 2.3 Đánh giá tình trạng rối loạn ý thức bằng thang điểm
Glasgow 40 Bảng 2.4 Đánh giá mức độ nặng bằng thang điểm đột quỵ của viện
sức khỏe Quốc gia Hoa Kỳ- Thang điểm đánh giá đột quỵ NIHSS 40 (Nationnal Institutes of Health Stroke Scale) [75] Phụ lục 2 40
Trang 13Bảng 3.2 Thời gian xảy ra đột quỵ nhồi máu não đến khi tới viện 53
Bảng 3.3 Hoàn cảnh xảy ra đột quỵ nhồi máu não 54
Bảng 3.4 Cách khởi phát đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ và nhồi máu não không vữa xơ hệ động mạch cảnh 55
Bảng 3.5 Tỷ lệ vữa xơ hệ động mạch cảnh 55
ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não 55
Bảng 3.6 Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh 55
cùng bên nhồi máu não 55
Bảng 3.7 Tỷ lệ vị trí vữa xơ hẹp hệ động mạch cảnh 56
khác bên nhồi máu não 56
Bảng 3.8 Số động mạch vữa xơ ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não 57 Bảng 3.9 Số lượng vị trí động mạch tổn thương 57
Bảng 3.10 Sự khác biệt của hẹp và mảng vữa xơ hệ động mạch 58
cảnh trong cùng bên nhồi máu não 58
Bảng 3.11 Sự khác biệt của hẹp và mảng vữa xơ hệ động mạch 59
cảnh trong khác bên nhồi máu não 59
Bảng 3.12 Phân bố ổ nhồi máu não trên phim chụp cắt lớp 60
Bảng 3.13 Phân bố ổ nhồi máu não theo bán cầu 60
Bảng 3.14 Mối liên quan giữa số lượng ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh 61
Bảng 3.15 Mối liên quan giữa kích thước ổ nhồi máu ở hai nhóm vữa xơ động mạch và không vữa xơ hệ động mạch cảnh 61
Bảng 3.16 Các dấu hiệu tiền triệu đột quỵ nhồi máu não 62
Bảng 3.17 Triệu chứng lâm sàng đột quỵ nhồi máu não 63
Trang 14Bảng 3.19 Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu với
mức độ hẹp hệ động mạch cảnh trong 66
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa lâm sàng, kích thước ổ nhồi máu não 67 với số lượng động mạch vữa xơ 67
Bảng 3.21 Các yếu tố nguy cơ thường gặp 69
Bảng 3.22 Phân bố các yếu tố nguy cơ theo tuổi ở nhóm vữa xơ 70
Bảng 3.23 Tần suất các yếu tố nguy cơ trên một bệnh nhân 71
Bảng 3.24 Một số yếu tố nguy cơ phối hợp thường gặp 72
Bảng 3.25 Mức huyết áp khi bệnh nhân nhập viện (JNC7) 73
Bảng 3.26 Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với vữa xơ hẹp động mạch trong sọ và vữa xơ hẹp động mạch ngoài sọ 74
Nhận xét: 74
- Rối loạn lipid là yếu tố nguy cơ có ý nghĩa của NMN do ECAS so với NMN do ICAS (OR 5,86; CI 95%: 1,28 - 35,94, p < 0,05) Hút thuốc lá ECAS 37,5% cao hơn ICAS 27,5% 74
- Các yếu tố nguy cơ THA, ĐTĐ nhóm NMN do ICAS cao hơn ECAS lần lượt là 72,5% so với 62,5% và 35,0% so với 25,0%, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê 74
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ 75
với số lượng vị trí vữa xơ động mạch 75
Nhận xét: 75
Các yếu tố nguy cơ NMN không có sự khác biệt về vữa xơ 1 vị trí và nhiều vị trí động mạch 75
Bảng 3.28 Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ 76
với mức độ hẹp vữa xơ động mạch trong sọ 76
Trang 15Các yếu tố nguy cơ NMN với mức độ hẹp ICAS không có sự khác biệt.
76
Bảng 3.29 Mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ 76
với mức độ hẹp vữa xơ động mạch ngoài sọ 76
Nhận xét: 77
Các yếu tố nguy cơ NMN với mức độ hẹp ECAS không có sự khác biệt 77
Bảng 3.30 So sánh kết quả chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA 78
Bảng 3.31 Mức độ phù hợp chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA 80
theo hệ số Kappa 80
Bảng 3.32 Các tổn thương khác kèm theo 81
Bảng 4.1 Các yếu tố nguy cơ đột quỵ nhồi máu não 107
với mức độ vữa xơ hẹp động mạch cảnh 107
Bảng 4.2 Các yếu tố nguy cơ nhồi máu não 108
với mức độ vữa xơ hẹp động mạch cảnh 108
Bảng 4.3 Các yếu tố nguy cơ nhồi máu não 109
với mức độ vữa xơ hẹp động mạch trong sọ 109
Trang 16Biểu đồ Tên biểu đồ Trang
51
Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi các đối tượng nghiên cứu 51
Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới 52
Biểu đồ 3.3 Thời gian khởi phát trong năm đột quỵ nhồi máu não 53
Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ hình thái mảng vữa xơ hệ động mạch cảnh 57
Biểu đồ 3.5 Phân bố vị trí mảng vữa xơ 58
Biểu đồ 3.6 Liên quan giữa hình thái mảng vữa xơ và tuổi 59
Biểu đồ 3.7 Mức độ khiếm khuyết thần kinh NMN 64
theo thang điểm NIHSS 64
Biểu đồ 3.8 Mức độ liệt chi ở BN nhồi máu não theo Hội đồng y học Anh 65
Biểu đồ 3.9 So sánh mức độ hẹp trung bình 79
chụp cắt lớp vi tính 64 dãy và DSA 79
Biểu đồ 3.10 Mối tương quan chụp cắt lớp vi tính 64 dãy với DSA trong xác định hẹp tắc động mạch cảnh (đường hồi quy và khoảng tin cậy 95%) 80
124.Petty G W., Brown R D., Jack Whisnant J P., et al (1999), ‟Ischemic Stroke Subtypes: A Population-Based Study of Incidence and Risk Factorsˮ, Stroke, 30, pp 2513-2516 132
4,13,14,15,16,21,23,25,45,51,52,53,57,58,59,64,65,79,145-148
Trang 18Hình 1.1 Động mạch cảnh trong nhìn từ phía trước 10
* Nguồn: theo Rohkamm R (2004), [130] 10 Hình 1.2 Sự tích lũy và biến đổi của lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
19
ở dưới nội mạc mạch máu 19 Hình 1.3 Sự hình thành vệt mỡ trong vữa xơ động mạch 21 Hình 1.4 Sự hình thành của một tổn thương vữa xơ tiến triển và biến
chứng 21 Hình 1.5 Mảng vữa xơ không ổn định trong vữa xơ động mạch 22 Hình 1.6 Hẹp 70% động mạch cảnh trong trái ngay chỗ xuất phát do
mảng vữa xơ mềm Hình (a) CR, hình (b) VR Hình (c) MIP hẹp 30% phình cảnh bên phải và mảng vữa xơ vôi hóa bám thành động mạch 27 Hình 1.7 Tắc động mạch cảnh trong trái trên hình cắt ngang (a) 27
và hình CR thẳng và nghiêng (b) 27 Hình 1.8 Tắc động mạch não giữa bên trái nối tiếp đoạn M1 và M2.28 Hình 1.9 Tắc đỉnh động mạch cảnh trong, thấy rõ nhất trên 29 các hình đứng ngang và cắt ngang 29 Hình 1.10 Phình mạch phát hiện tình cờ trong khảo sát bệnh nhân
đột quỵ (a) tắc động mạch não giữa trái, (b) phình động mạch não giữa phải 30 Hình 1.11 Hình ảnh cắt lớp vi tính mạch axial: (A) mảng không vôi
hóa, (B) mảng hỗn hợp, (C) mảng vôi hóa 31
Trang 19hẹp trung bình gây ra bởi một mảng bám hỗn hợp C hẹp nhẹ gây ra bởi một mảng bám vôi hóa 32 36
Hình 2.1 Cách đo hẹp động mạch 36 Hình 2.2 Các đoạn động mạch cảnh trong sọ và ngoài sọ trên DSA 45 Hình 2.3 Phân chia các đoạn động mạch trong sọ trên DSA 45
Trang 20ĐẶT VẤN ĐỀ
Đột quỵ não là một bệnh khá phổ biến trên thế giới và Việt Nam gây tỷ
lệ tử vong cao đứng hàng thứ 3 sau bệnh tim mạch và ung thư, để lại di chứngnặng nề, đồng thời là gánh nặng cho gia đình và xã hội Theo Ovbiagele B B.,Nguyen Huynh M.N (2011), hàng năm ở Hoa Kỳ có 800.000 người bị đột quỵtrong đó đột quỵ nhồi máu não (NMN) chiếm 87% trong tổng số đột quỵ não[121] Đột quỵ não tái phát sau một năm là 13%, sau 5 năm là 30% [46] Ở Hoa
Kỳ người da đen và gốc Tây Ban Nha, người châu Á vữa xơ động mạch nội sọcao hơn [102], [139], [167] Ngược lại người da trắng có bệnh vữa xơ độngmạch cảnh đoạn ngoài sọ cao hơn [48] Ở Việt Nam chưa có số liệu cụ thể
Triệu chứng lâm sàng của NMN rất đa dạng và phong phú, tùy từng vịtrí tổn thương mạch máu và tuần hoàn bàng hệ của từng bệnh nhân sẽ có biểuhiện lâm sàng khác nhau Đột quỵ não là bệnh có nhiều cơ chế gây bệnh khácnhau, xác định cơ chế gây bệnh có ý nghĩa rất quan trọng, liên quan đến điều trị
và phòng bệnh NMN được chia thành năm loại dựa vào nguyên nhân (thuyêntắc từ tim; vữa xơ động mạch lớn; bệnh mạch máu nhỏ; đột quỵ có nguyên nhânxác định khác như rối loạn đông máu; và đột quỵ nguyên nhân không xác định)[28] Trong đó vữa xơ động mạch lớn là nguyên nhân chính của NMN, gồm cóvữa xơ động mạch trong sọ (Intracranial Atherosclerosis - ICAS) và vữa xơđộng mạch ngoài sọ (Extracranial Atherosclerosis - ECAS) Các nghiên cứu
đã khẳng định có sự khác biệt đáng kể giữa bệnh lý ECAS và ICAS về dịch tễchủng tộc, yếu tố nguy cơ, cơ chế NMN, tiên lượng tái phát và điều trị dựphòng Chiến lược điều trị NMN với hai mục đích chính: phục hồi dòng chảytrong não và giảm thiểu các ảnh hưởng có hại của thiếu máu trên các tế bàothần kinh Nhiều nghiên cứu kéo dài trong hai thập kỷ qua đã chứng minhnhững tiến bộ đáng kể trong điều trị hẹp động mạch cảnh bằng phương pháp
Trang 21cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh, thuốc kết tập tiểu cầu, thuốc kháng vitamin
K, các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh, điều trị các yếu tố nguy cơ, đặc biệttrong NMN cấp dùng thuốc tiêu huyết khối hoặc lấy huyết khối bằng dụng cụ
cơ học trong NMN tắc mạch lớn
Những tiến bộ gần đây trong phương tiện chẩn đoán, như cộng hưởng từ(CHT) mạch máu, cắt lớp vi tính (CLVT) mạch máu, chụp mạch số hóa xóanền (Digital Subtraction Angiography – DSA), siêu âm cho phép việc thăm
dò và chẩn đoán bệnh lý hệ động mạch cảnh dễ dàng hơn trong thực hành lâmsàng, từ đó góp phần vào việc xác định chính xác nguyên nhân cơ chế gây bệnh
để có biện pháp điều trị và dự phòng phù hợp Mỗi một phương tiện chẩn đoánđều có ưu nhược điểm riêng Trong đó chụp DSA vẫn là tiêu chuẩn vàng trongchẩn đoán tổn thương mạch máu não, tuy nhiên có tỷ lệ tai biến nhất định dovậy kỹ thuật này dần được thay thế, vai trò của DSA chỉ còn lại chức năng canthiệp Ngày nay chụp CLVT mạch máu là một phương pháp chẩn đoán hiện đạikhông xâm lẫn, ít tai biến, có độ tin cậy cao chỉ sau DSA
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu trên các khía cạnh khácnhau của đột quỵ não, nhưng đặc điểm lâm sàng, tình trạng vữa xơ, tỷ lệ hẹptắc hệ động mạch cảnh phát hiện bằng chụp CLVT mạch ở bệnh nhân NMN
chưa được đề cập đến một cách đầy đủ Chính vì lý do đó đề tài: “Nghiên
cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não” Nhằm hai mục tiêu sau:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, một số yếu tố nguy cơ, hình ảnh cắt lớp
vi tính 64 dãy ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não có vữa xơ hệ động mạch cảnh trong.
2 Nhận xét mối liên quan giữa lâm sàng với hình ảnh tổn thương hệ động mạch cảnh trong ở bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não.
Trang 22CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước về nhồi máu não hệ động mạch cảnh trong
Hai nghiên cứu lớn cho thấy vai trò của phẫu thuật hẹp động mạch cảnh
có triệu chứng là nghiên cứu ECST và NASCET mang lợi ích trong dự phòngđột quỵ [69], [113] Nhiều nghiên cứu đã và đang tập trung nghiên cứu hệđộng mạch cảnh và các phương tiện chẩn đoán nhằm giảm tỷ lệ đột quỵ và tỷ
lệ biến chứng cũng như độ chính xác của các phương tiện chẩn đoán
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
- Fisher C M (1951) báo cáo bệnh động mạch cảnh liên quan với cơnthiếu máu não thoảng qua đây là cột mốc lịch sử quan trọng trong đột quỵđộng mạch cảnh, cung cấp các hướng dẫn điều trị nội khoa và phẫu thuậttrong bệnh động mạch cảnh [68]
- Anderson G B và cs (2000) nghiên cứu 40 bệnh nhân (80 động mạchcảnh) được siêu âm doppler, CLVT dựng mạch và DSA Các kết quả được sosánh với DSA Mối tương quan giữa siêu âm doppler và DSA là (0,8) kém hơnCLVT mạch và DSA (0,8 - 0,92) CLVT mạch xác định tốt trong hẹp độngmạch nhẹ (0% - 29%) hẹp động mạch cảnh hoặc tắc với độ nhạy 100%, độ đặchiệu 98% và độ chính xác 99% Trong hẹp > 50% DSA, CLVT mạch hữu íchvới độ nhạy, độ đặc hiệu và độ chính xác 89%, 91% và 90% tương ứng Tronghẹp 50 - 69% hoặc 70-99% ít nhạy; 65% cho hẹp 50 - 59%; 73% hẹp 70 - 99%
Đó là hạn chế cho việc điều tra và điều trị hẹp động mạch cảnh [35]
- Tsiskaridze A và cs (2001) nghiên cứu trên 173 bệnh nhân bị hẹpđộng mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ chiếm 6,5% trong số 2649 bệnh nhân bịđột quỵ tại khu vực tuần hoàn phía trước, có hẹp 50% Tất cả được siêu âm
Trang 23Doppler mạch, chụp hình động mạch cảnh (chụp mạch máu qui ước hoặcCHT mạch), xét nghiệm hình ảnh học thần kinh (CLVT hoặc CHT) cho thấy
có những kiểu NMN trong khu vực phân bố của động mạch não giữa: khu vựcmàng nuôi phía trước 31%, khu vực dưới 20%, khu vực màng nuôi phía sau19%, nhồi máu bán cầu đại não diện rộng 12%, khu vực vùng viền 10%, nhồimáu đa ổ tại khu vực màng nuôi 8%, nhồi máu đa ổ sâu 1% Hẹp ICA mức độtrung bình (50 - 69%) liên quan có nghĩa với nhồi máu bán cầu đại não diệnrộng (P=0.04) và một ICA bình thường ở đối bên (P=0.02) Hẹp ICA 70 -89% liên quan có nghĩa với sự xuất hiện những cơn thiếu máu não thoảng quatrước khi bị nhồi máu (P=0.02) Sau khi đã kiểm tra loại trừ những trườnghợp có thể do thuyên tắc từ tim, thấy nhồi máu vùng viền có khuynh hướng dễxuất hiện ở hầu hết các bệnh nhân hẹp ICA 90 - 99% (P=0.06) [154]
- Chen J C và cs (2004) nghiên cứu 57 bệnh nhân tắc hoặc gần tắcđộng mạch cảnh trong được chụp bằng DSA và CLVT 4 dãy dựng mạch.Trong đó có 31 trường hợp tắc hoàn toàn, 26 trường hợp hẹp gần tắc Độ nhạy
và độ đặc hiệu của CLVT mạch của cả 2 trường hợp tắc hoàn toàn và gần tắc
là 100% CLVT mạch có mối tương quan tốt với DSA, có thể xem là phươngpháp thay thế cho chụp mạch qua ống thông trong chẩn đoán tắc hoàn toànhoặc gần tắc động mạch cảnh trong và để khẳng định kết quả siêu âm trongchẩn đoán tắc/gần tắc động mạch cảnh trong [51]
- Bash S và cs (2005) nghiên cứu 28 bệnh nhân NMN và TMNTQ(115 phân đoạn động mạch được phân tích) tất cả bệnh nhân được chụpDSA, CLVT mạch và CHT mạch CLVT mạch có độ nhạy cao hơn CHTmạch hẹp động mạch nội sọ (98% so với 70%, p<0,001) và tắc (100% so với87%, p=0,02) CLVT mạch có giá trị tiên đoán dương tính cao hơn so vớiCHT mạch cho cả hẹp (93% so với 65%, p<0,001) và tắc (100% so với 59%,p<0,001) CLVT mạch có độ tin cậy cao giữa các phương pháp chẩn đoán,
Trang 246/28 bệnh nhân (21%), 6 lưu lượng thấp ở vị trí lưu thông phía sau CLVTmạch trội hơn trong phát hiện tắc mạch [39].
- Saba L và cs (2007) nghiên cứu 237 bệnh nhân, với tổng số 474 độngmạch cảnh CLVT đa dãy dựng mạch tìm thấy 31 vết loét; được xác nhậnbằng phẫu thuật độ nhạy 93,75% và độ đặc hiệu 98,59% Siêu âm Dopplermầu độ nhậy là 37,5% và độ đặc hiệu là 91,5% Hẹp động mạch càng nặngvết loét mảng bám càng nhiều và xác định mảng bám nhiều khả năng bị ảnhhưởng bởi những vết loét Do đó tác giả khuyến cáo CLVT đa dãy là mộtbước hữu ích cho việc lập kế hoạch chính xác trước phẫu thuật [135]
- Huynh-Nguyen M N và cs (2008) nghiên cứu 41 bệnh nhân NMN vàTMNTQ qua bằng chụp DSA và CLVT mạch Lấy DSA là tiêu chuẩn để sosánh Tương quan giữa mức độ hẹp động mạch nội sọ giữa DSA và CLVT mạch
là 0,98 (p=0,001) CLVT mạch phát hiện tắc động mạch lớn với độ nhạy và độđặc hiệu 100% Phát hiện mức độ hẹp ≥50% CLVT mạch có độ nhạy 98,5% và
độ đặc hiệu 99,5% Để xác định tất các tổn thương trên 50% bằng DSA Điểmcắt của CLVT mạch xuất hiện ở ngưỡng ≥30% với tỷ lệ dương tính giả là 2,4%[116]
- Ahmed L (2011) nghiên cứu 62 bệnh nhân trong đó 48,4% bệnh nhân
có bằng chứng của hẹp động mạch cảnh cùng bên phân phối như sau: 60% cóhẹp <50%, 26,7% có hẹp 50 - 69%, 13,3% có hẹp >70% Kết quả Dopplermạch cảnh bình thường có kích thước nhồi máu nhỏ Hẹp động mạch cảnh
≥50% hầu hết có nhồi máu kích thước lớn Mối quan hệ có ý nghĩa giữa đặcđiểm mảng vữa xơ động mạch cảnh cùng bên và kích thước của nhồi máunão, đặc biệt khi các mảng bám là mềm với bề mặt không đều hoặc bị loét Vàtăng độ dầy lớp trung mạc của động mạch cảnh chung liên quan với đột quỵ
và các yếu tố nguy cơ của nó [30]
Trang 25- Feldmanm E và cs (1990) so sánh giữa người Trung Quốc sống tại
Mỹ và người Mỹ cho thấy nhồi NMN do vữa xơ MCA chiếm 43% ở ngườiTrung Quốc và 14% là người Mỹ da trắng NMN do ECAS người Mỹ datrắng là 50%, người Trung Quốc là 9% [71]
- He C và cs (2013) nghiên cứu 195 bệnh nhân ĐTĐ typ II bị NMN vàTMNTQ được chụp CLVT 64 dãy dựng mạch Mảng vữa xơ động mạch đãđược phát hiện trong 93,8% bệnh nhân Tổng cộng có 1.056 phân đoạn vớimảng bám đã được xác định Trong đó có 42,6% không bị vôi hóa, 18,2%mảng hỗn hợp và 39,2% mảng vôi hóa Có 53,2% hẹp nhẹ, 27,6% hẹp vừa,16,1% hẹp nặng và 3,1% tắc hoàn toàn Mảng không bị vôi hóa, hỗn hợp vàvôi hóa chủ yếu dẫn đến lòng động mạch thu hẹp không bị tắc tương ứng91,8%; 89,0% và 65,0% [83]
- Kim J và cs (2006) nghiên cứu 1167 bệnh nhân đột quỵ người HànQuốc cho thấy 42% vữa xơ động mạch lớn là nguyên NMN, trong đó tỷ lệvữa xơ ICAS/ECAS là 7/3 [94]
- Weber R và cs (2010) nghiên cứu tại Đức trên 13.584 bệnh nhân đột quỵnão 19 trung tâm đột quỵ não, cho thấy tỷ lệ NMN do ICAS là 2,24% [159]
- Wong K S và cs (2007) cho thấy 12,6% vữa xơ MCA có ít nhất mộtyếu tố nguy cơ tim mạch như THA, ĐTĐ, rối loạn chuyển hóa lipid, tỷ lệ vữa
xơ MCA tăng lên khi có nhiều yếu tố nguy cơ phối hợp (một yếu tố nguy cơ
là 7,2% và nhiều yếu tố nguy cơ là 29,6%) [166]
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
- Nguyễn Hoàng Ngọc (2002) nghiên cứu tình trạng hẹp động mạch cảnhtrên 198 bệnh nhân NMN và hẹp động mạch cảnh không triệu chứng bằng siêu
âm Doppler thấy bệnh nhân NMN có hẹp, tắc động mạch cảnh, đoạn ngoài sọ:tiếng thổi tâm thu vùng cổ là 17,54%, mù thoáng qua là 12,28%, NMN ổ lớn là91,23%, ổ khuyết là 8,77%, dầy lớp nội trung mạc động mạch cảnh chung là11,62%, mảng vữa xơ lan tỏa không gây hẹp là 28,28%, hẹp <50% là 13,13%,
Trang 26hẹp > 50% là 8,08%, tắc hoàn toàn là 7,58% Vị trí tổn thương gặp nhiều nhất ởphình cảnh là 48,26% Mảng xơ hóa là 48,44%, bề mặt nhẵn là 62,5%, mảngvữa xơ loét sùi hoặc chảy máu trong mảng là 7,81% Bên đối diện NMN hẹp
<50% là 1,01%, tắc hoàn toàn là 0,5% [15]
- Nguyễn Công Hoan (2009) nghiên cứu 50 bệnh nhân NMN thuộc độngmạch cảnh trong được siêu âm Duplex mạch, hình ảnh học động mạch não (chụpCHT mạch và/hoặc chụp CLVT mạch và/hoặc DSA) cho thấy triệu chứng lâmsàng thường gặp: liệt vận động 100%, bán manh bên đồng danh 70%, thất ngôn64%, rối loạn cảm giác 60%, rối loạn ý thức 32% Hẹp >70% mạch cảnh là 76%,hẹp khít (70 - 99%) là 38%, tắc hoàn toàn là 38% Hẹp vừa (50 - 69%) là 24%
Vị trí hẹp tắc hay gặp phình cảnh là 43,1% Có sự liên quan có ý nghĩa thống kê(p<0,05) giữa giảm HDL - Cholesterol đơn thuần hoặc khi phối hợp với hútthuốc lá, giữa các nhóm tuổi, mức độ rối loạn ý thức, mức độ liệt và di chứngthần kinh với các mức độ hẹp mạch cảnh do mảng vữa xơ [8]
- Trần Văn Trung, Nguyễn Đức Công (2012) nghiên cứu biến đổi hìnhthái và chức năng động mạch cảnh ngoài sọ bằng siêu âm Doppler ở 115 bệnhnhân NMN và nhóm chứng 50 bệnh nhân khỏe mạch không có các yếu tốnguy cơ của vữa xơ động mạch Kết quả nghiên cứu có sự tăng khá cao độdầy nội trung mạc trung bình, tỷ lệ độ dầy nội trung mạc và chỉ số sức cảntuần hoàn não kinh điển (RI-Resistance Index) ở bệnh nhân NMN so vớinhóm chứng có ý nghĩa thống kê (p <0,05) [26]
- Nguyễn Văn Chương, Tạ Bá Thắng (2012) nghiên cứu trên 31 bệnhnhân về đặc điểm hình thái và chức năng động mạch cảnh (ĐMC) đoạn ngoài
sọ cho thấy hẹp ĐMC gặp 32,26% Độ dầy trung bình nội trung mạc củaĐMC trái là 1,74 ± 0,73 mm, cao hơn ĐMC phải rõ rệt Tỷ lệ tăng độ dầy nộitrung mạc là 77,4% Bệnh nhân có mảng vữa xơ ĐMC phải là 61,3% và ĐMCtrái là 67,7% Tỷ lệ phát hiện hẹp ĐMC trên siêu âm thấp hơn so với cộng
Trang 27hưởng từ mạch (32,26 so với 38,71%), mức độ phù hợp cao trong chẩn đoánhẹp ĐMC giữa siêu âm và CHT mạch (Kappa=0,001) [3].
- Lê Đình Toàn (2015) nghiên cứu trên 138 bệnh nhân NMN bằng cộnghường từ, cho thấy NMN do ICAS 59,4%, NMN do ECAS 11,6% Mức độlâm sàng ICAS nặng hơn ECAS và mức độ tắc động mạch trong sọ nặng hơnmức độ hẹp động mạch THA, ĐTĐ typ II và hội chứng chuyển hóa là yếu tốnguy cơ của NMN do ICAS so với NMN không vữa xơ Hội chứng chuyểnhóa là yếu tố nguy cơ NMN do ICAS so với NMN do ECAS (OR: 7,12; CI95%: 1,88 - 27,01) Hội chứng chuyển hóa có liên quan với mức độ hẹp nặng
và tắc Tiền sử đột quỵ có liên quan đến vữa xơ trong sọ ở nhiều vị trí ĐTĐtyp II, tiền sử đột quỵ là yếu tố nguy cơ của hệ tuần hoàn sau so với hệ tuầnhoàn trước THA là yếu tố nguy cơ NMN vữa xơ động mạch thân nền hơnvữa xơ MCA và ICA đoạn ngoài sọ [25]
- Mai Hữu Phước (2012) nghiên cứu 49 bệnh nhân NMN hệ động mạchcảnh giai đoạn cấp, nam chiếm 48,98%, nữ chiếm 51,02% THA 55,10%, hútthuốc lá 42,86% Bệnh nhân có từ 1-3 yếu tố nguy cơ là 91,84% Liệt nửangười 93,88%, rối loạn ngôn ngữ 61,23% (Broca 14,29%); nhức đầu 38,76%.Tổn thương động mạch não giữa 87,76%, động mạch não trước 10,20%.NMN nông 46,94%, NMN sâu 53,06% [19]
Tóm lại: từ những nghiên cứu trên cho thấy có nghiên cứu chỉ chútrọng đến NMN do ECAS bỏ qua NMN do ICAS và ngược lại Vữa xơ độngmạch là bệnh lý toàn thân do vậy cần phải khảo sát toàn bộ hệ động mạchcảnh xác định được vị trí, mức độ vữa xơ, tuần hoàn bàng hệ, cũng như cácyếu tố nguy cơ là rất quan trọng trong điều trị và dự phòng Các nghiên cứuchâu Á có tỷ lệ NMN do ICAS cao hơn NMN do ECAS Việt Nam thuộc khuvực các nước châu Á có tỷ lệ NMN do ICAS cao hơn NMN do ECAS hay
Trang 28không? còn ít nghiên cứu đề cập đến vấn đề này Chụp cắt lớp vi tính mạchcác nghiên cứu đều cho thấy độ nhạy độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán hẹp tắcđộng mạch Ở Việt Nam các bệnh viện tuyến tỉnh trở lên sẵn có máy chụpCLVT đây là một phương pháp hiện đại, áp dụng kỹ thuật này vào thực hànhlâm sàng, kết quả như thế nào? Hiện nay chưa có nghiên cứu đề cập đến vấn
đề này
1.2 Sơ lược giải phẫu động mạch não
Não được cấp máu thông qua bốn động mạch chính, gồm hai độngmạch cảnh và hai động mạch đốt sống
1.2.1 Hệ động mạch cảnh trong (Internal carotid artery - ICA)
1.2.1.1 Động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ (ở tầng cổ)
Động mạch cảnh chung tách ra thành hai động mạch: động mạch cảnhtrong và động mạch cảnh ngoài ở ngang mức bờ trên sụn giáp Đoạn cuốiđộng mạch cảnh chung ở chỗ chia đôi và đoạn đầu động mạch cảnh trongphình ra gọi là hành cảnh Động mạch chui qua lỗ động mạch cảnh ở mặtdưới xương đá, rồi qua ống động mạch cảnh ở trong xương đá và thoát ra khỏiống ở đỉnh xương đá để vào trong sọ Động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọkhông có ngành bên [130]
1.2.1.2 Động mạch cảnh trong, đoạn trong sọ
Động mạch cảnh trong đi vào xoang hang Trong xoang hang, động mạchcảnh trong chạy dọc mặt ngoài của thân xương bướm (đoạn C5), sau đó quặt ratrước và đi bên ngoài yên bướm dọc theo thành bên của xương bướm (đoạn C4);sau đó quặt ngược ra sau đi dưới chân mấu giường trước (đoạn C3) Sau khi rakhỏi xoang hang, nó xuyên vào màng cứng phía trong mấu giường trước và đidưới thần kinh thị (đoạn C2), tiếp đó nó đi trong khoang dưới nhện (đoạn C1).Đoạn C2, C3, C4 hợp thành siphon động mạch cảnh, từ sau chỗ tách ra động
Trang 29mạch mắt đến tận cùng chia ra động mạch não trước, động mạch não giữa, độngmạch thông sau và động mạch mạch mạc trước [130].
Hình 1.1 Động mạch cảnh trong nhìn từ phía trước
* Nguồn: theo Rohkamm R (2004), [130]
1.2.1.3 Các ngành của động mạch cảnh trong
- Động mạch não trước (Anterior cerebral artery - ACA)
Hai động mạch não trước rất gần nhau và được nối bằng động mạchthông trước Động mạch não trước chia ra thành hai đoạn A1 và A2 [130]:
+ Đoạn A1 (còn gọi là đoạn ngang) tính từ chỗ xuất phát của động mạchnão trước đến chỗ xuất phát của động mạch thông trước, có các nhánh:
• Các nhánh nhân đậu thể vân giữa
• Động mạch thông trước
• Động mạch quặt ngược Heubner
+ Đoạn A2 từ thông trước cho tới chỗ phân đôi thành động mạch cạnhchai và động mạch chai viền chạy quanh thân và gối thể trai cho các nhánh:
• Động mạch mắt trán
• Động mạch trán cực
Trang 30• Động mạch cạnh trai
• Động mạch trai viền
• Động mạch lồi trai
- Động mạch não giữa
Động mạch não giữa là nhánh tận lớn nhất của động mạch cảnh trong
và được chia thành bốn đoạn chính [130]
• Đoạn đầu động mạch não giữa (đoạn M1, đoạn xương bướm): xuấtphát từ chỗ chia nhánh động mạch cảnh trong ra phía ngoài chạy theo mấugiường trước 1 - 2cm và cho các nhánh nhân đậu - thể vân bên cấp máu chohạch nền và cánh tay trước của bao trong
• Đoạn đảo (M2): từ đoạn M2 đổi hướng ra ngoài để vào đáy khe Sylvius
và nằm trên bề mặt thùy đảo và chia ra các nhánh cấp máu cho thùy đảo
• Đoạn nắp (M3): quặt ngược về phía sau để đi dọc theo bề mặt của nắpthùy đảo cấp máu cho bề mặt của vỏ não
• Các đoạn tận (M4, M5): đi ra khỏi khe Sylvius lên bề mặt lồi phíangoài của vỏ não, cấp máu hầu hết vỏ não và thùy trán, thùy đỉnh Đặc biệtkhu vực vỏ não quan trọng các vùng (vận động, cảm giác, ngôn ngữ)
- Động mạch mạc mạch trước: là một động mạch dài và nhỏ, nó đi raphía sau, vòng quanh cuống não đi theo giải thị giác tới thể gối ngoài
- Động mạch thông sau, rất ngắn, nó nối động mạch cảnh trong vớiđộng mạch não sau [130]
1.2.2 Các vòng nối của tuần hoàn não
Tưới máu cho não được đảm bảo an toàn nhờ tuần hoàn bàng hệ Trongnhu mô não, giữa các khu vực trung tâm và ngoại vi có rất ít hoặc không cónhững nhánh mạch nối có tầm quan trọng về lâm sàng Ngược lại giữa ngoài
sọ và trong sọ, mạng nối các mạch rất quan trọng và phát triển tới mức khi có
Trang 31sự tắc mạch, kể cả các mạch lớn vùng cổ có thể vẫn không gây các triệuchứng lâm sàng Mạng nối này chia làm 3 phần khác nhau [1]
- Mạng nối ngoài sọ: sự nối thông giữa hai động mạch cảnh trong vàcảnh ngoài, giữa các nhánh cơ của động mạch sống lưng với các nhánh củađộng mạch chẩm
- Mạng nối đáy sọ: giữa các nhánh tận của hệ động mạch cảnh trong và
hệ động mạch đốt sống thân nền qua đa giác Willis Vòng nối của đa giácWillis được coi là vòng nối quan trọng nhất bổ xung máu trong trường hợp cótắc một động mạch não lớn trong sọ
- Mạng nối nông của bề mặt vỏ não: giữa các nhánh động mạch tậnthuộc hệ động mạch nối chằng chịt trên bề mặt vỏ não Mạng lưới này đượccoi là nguồn tưới máu bù quan trọng giữa khu vực động mạch não trước vớiđộng mạch não giữa; động mạch não giữa với động mạch não sau; và độngmạch não trước với động mạch não sau
1.3 Sinh lý bệnh của đột quỵ nhồi máu não
1.3.1 Cơ chế cục tắc huyết khối
Đối với huyết khối: nguyên nhân chính là do vữa xơ động mạch, tổnthương vữa xơ làm hẹp dần lòng mạch và gây giảm lưu lượng dòng máu nuôinão Khi các mảng vữa xơ bị hoại tử, chảy máu, và bề mặt thô ráp tạo điều kiệncho tiểu cầu, hồng cầu, sợi huyết (fibrin) bám vào tạo ra cục huyết khối và pháttriển lớn dần lên hoặc vỡ ra từng mảnh dẫn tới tắc động mạch Vữa xơ độngmạch thường xảy ra chủ yếu ở các động mạch lớn và vừa, nơi có áp lực cao.Các chấn thương nội mạch thường ở các vùng có dòng tuần hoàn xoáy, trênchỗ phân đôi, chỗ gấp khúc, nơi sinh ra các động mạch bàng hệ [6], [52]
Đối với tắc mạch: hay gặp nhất cục tắc có thể xuất phát từ tim ở bệnhnhân bị loạn nhịp hoàn toàn, rung nhĩ, viêm nội tâm mạc hay nhồi máu cơ tim
Trang 32hoặc bất thường van tim, hoặc các mảnh vữa xơ bong ra và di chuyển lên cácđộng mạch nhỏ hơn ở trong não gây tắc đông mạch não [6].
Tổn thương THA kiểu thoái hóa mỡ kính (lipohyalinose) có thể lànguyên nhân gây nhồi máu ổ khuyết, thường xẩy ra ở các động mạch đườngkính <200µm Các mảng vữa xơ ở vị trí phân chia các nhánh động mạch trongnão có thể tạo những vi cục tắc gây tắc động mạch phía sau [17]
Bất thường khác của động mạch (viêm động mạch hoặc phình độngmạch) làm hẹp lòng động mạch gây tắc mạch [17]
1.3.2 Cơ chế huyết động học
Trong trường hợp hẹp tắc động mạch cảnh trong đoạn ngoài sọ, gây giảm
rõ rệt lưu lượng máu não vùng hạ lưu Sự rối loạn huyết động này chỉ xẩy ra khihẹp trên 70% lòng mạch, lúc đó mới có triệu chứng lâm sàng [6], [17]
Khi lượng máu quá ít trong hệ thống như choáng, giảm thể tích máu,giảm khả năng bơm của tim như suy tim, loạn nhịp trầm trọng, hay khi hạhuyết áp hệ thống, tất cả có thể đưa đến giảm lưu lượng đưa máu đến não Khi
hạ huyết áp toàn bộ tuần hoàn phụ chịu ảnh hưởng đầu tiên, khi giảm tướimáu toàn thể gây NMN vùng phân thùy [6], [17]
1.4 Đặc điểm lâm sàng của đột quỵ nhồi máu não
NMN thường khởi phát cấp tính hoặc đột ngột với các triệu chứng lâmsàng tăng dần từng nấc có thể có rối loạn ý thức hoặc không, với các triệuchứng thần kinh khu trú, thường điển hình vào cuối tuần đầu sau đó hồi phụcdần dần hoặc nặng dần, bệnh thường xẩy ra ở người cao tuổi có tiền sử vữa
xơ động mạch, tăng huyết áp (THA), đái tháo đường (ĐTĐ), hoặc ở người trẻ
có bệnh van tim, suy tim, rung nhĩ
Tùy thuộc mạch máu nào trong não bị tổn thương mà có các triệuchứng thần kinh khu trú tại vùng mạch máu đó chi phối
1.4.1 Hội chứng tắc động mạch cảnh trong
Trang 33Quá trình tắc động mạch cảnh trong thường xẩy ra từ từ, cho nên tuầnhoàn ở bán cầu đại não được bổ xung bởi hệ động mạch cảnh bên đối diện, hệđộng mạch sống nền và từ động mạch cảnh ngoài Trong trường hợp tuầnhoàn bàng hệ bổ sung tốt thì bệnh nhân có thể không có triệu chứng lâm sàng
rõ ràng, nếu thiếu máu ở mức độ nhẹ thì có biểu hiện triệu chứng não chung,kiểu giả suy nhược thần kinh Khi tuần hoàn bổ xung kém xuất hiện rõ triệuchứng thần kinh khu trú Điển hình là triệu chứng mắt - tháp, biểu hiện: mất thịlực ở mắt cùng bên với động mạch cảnh bị tắc và hội chứng tháp liệt nửa ngườibên đối diện với bên động mạch bị tổn thương, giảm huyết áp võng mạc trungtâm, sờ không thấy động mạch cảnh trong đập ở phía trên chỗ tắc, nghe cóthể thấy tiếng thổi tâm thu Nếu động mạch cảnh chưa bị tắc hoàn toàn, cáctriệu chứng thần kinh có thể tạm thời hoặc phục hồi dần một phần sau vàituần Khi cục tắc tách ra từ các mảng vữa xơ ở các động mạch cảnh lên nãolàm tắc các mạch não trong sọ, tùy vị trí của động mạch bị tắc có thần kinhkhu trú khác nhau [1]
1.4.2 Hội chứng động mạch não trước
Liệt nửa người với đặc điểm chân nặng hơn tay, kèm theo mất thựcdụng ở nửa người trái do tổn thương thể trai Có thể rối loạn cơ vòng tạm thời
do tổn thương tiểu thùy cạnh trung tâm [1]
1.4.3 Hội chứng động mạch não giữa
Nếu tắc ở gốc động mạch não giữa thì bệnh cảnh lâm sàng nặng nề vớibiểu hiện liệt và mất cảm giác nửa người bên đối diện, kèm theo mất ngônngữ kết hợp Nếu tắc ở một nhánh nông nào đó triệu chứng thần kinh khu trú
ít hơn Nếu tổn thương ở nhánh động mạch sâu như bèo vân sẽ gây liệt nặngđồng đều ở nửa người đối diện [1]
1.4.4 Hội chứng động mạch não sau
Trang 34Các nhánh nông: gây bán manh cùng bên, mất nhận biết thị giác Nếutổn thương nhánh nông cả hai bên sẽ gây ra triệu chứng lâm sàng bán manhkép, mù vỏ não, mất đọc, rối loạn trí nhớ Các nhánh sâu: mất cảm giác nửangười, đau kiểu đồi thị, liệt nhẹ nửa người, múa vờn múa giật [1].
1.4.5 Hội chứng động mạch mạch mạc trước
Biểu hiện liệt nửa người nặng, đồng đều ở bên đối diện, tăng trương lực
cơ, bán manh cùng tên bên đối diện, có thể có rối loạn cảm giác kiểu đồi thị
và rối loạn thần kinh tự chủ (chủ yếu chi trên) thuộc nửa người bên đối diện
1.5 Các yếu tố nguy cơ của đột quỵ não
1.5.1 Những yếu tố nguy cơ không thay đổi được
Tuổi: tỉ lệ mắc bệnh tăng theo tuổi hầu hết đột quỵ xảy ra ở tuổi trên 60tuổi, rất ít khi xẩy ra dưới 40 tuổi [2], [138]
Giới, chủng tộc: nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, các nghiên cứu được tiếnhành ở Manhattan cho thấy tỷ lệ đột quỵ ở người da đen là 2,4 lần và ngườigốc Tây Ban Nha tăng gấp 2,0 lần so với người da trắng [36]
1.5.2 Những yếu tố nguy cơ thay đổi được
1.5.2.1 Tăng huyết áp
THA là yếu tố nguy cơ hàng đầu trong cơ chế bệnh sinh của đột quỵnão THA lâu dài gây tổn thương thành mạch, hình thành các mảng vữa xơ,tạo huyết khối tắc mạch, gây NMN ổ khuyết Trong nghiên cứu Framinghamhầu hết THA liên quan đến NMN vữa xơ huyết khối, THA làm tăng nguy cơNMN vữa xơ huyết khối lên 4 lần [92] Khi huyết áp 140 - 160/90 - 94 mmHglàm tăng nguy cơ đột quỵ lên 1,5 lần, huyết áp > 160/95 mmHg làm tăngnguy cơ đột quỵ 3 - 4 lần [148] Điều trị giảm huyết áp làm giảm nguy cơ độtquỵ 39 - 43% [115], [125] Nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (TCYTTG)
ở miền Đông địa trung hải về tổng quan các bệnh lý mạch máu não, gồm 38
Trang 35nghiên cứu thấy THA chiếm tỷ lệ 50% ở bệnh nhân có bệnh lý mạch máunão [43].
1.5.2.2 Đái tháo đường
Bệnh nhân bị ĐTĐ nguy cơ đột quỵ não gấp 2 lần so với bệnh nhânkhông bị ĐTĐ [155] Bệnh ĐTĐ typ 1 và typ 2 gặp nhiều trong THA vàNMN do bệnh lý mạch máu nhỏ, ĐTĐ typ 1 thường có bệnh mạch vành vàbệnh mạch máu ngoại vi, ĐTĐ typ 2 thường có bệnh béo phì, bệnh mạch máungoại vi, thiếu máu não cục bộ thoảng qua (TMNTQ), và đột quỵ do vữa xơđộng mạch lớn Tỷ lệ đột quỵ tái phát trong 10 năm là 40,9% cho ĐTĐ typ 1
và 29,7% cho ĐTĐ typ 2 [126] Boutayeb A và cs tổng hợp 36 nghiên cứuthấy bệnh lý mạch máu não có ĐTĐ chiếm tỷ lệ 25% [43]
Bệnh nhân bị NMN cấp tính có ĐTĐ chưa được chẩn đoán 20% Do đókhuyến khích sàng lọc để bệnh nhân đột quỵ cấp có ĐTĐ giảm tần suất dàihạn và tỉ lệ tử vong [173]
1.5.2.3 Tiền sử đột quỵ nhồi máu não và thiếu máu não cục bộ thoảng qua
NMN tái phát sau khi bị NMN lần đầu trong vòng 5 năm đầu tiên daođộng khoảng 18,4 - 32%, nguy cơ tái phát cao trong năm đầu khoảng 13%,nguy cơ tái phát NMN trung bình mỗi năm là 4% [46], [81], [150]
NMN thường xẩy ra sớm sau cơn TMNTQ khoảng 10% trong 90 ngàyđầu với một nửa số NMN xẩy ra trong vòng hai ngày [90]
1.5.2.4 Rối loạn chuyển hóa lipid máu
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, tryglycerid huyếttương hoặc cả hai hoặc giảm nồng độ hypoprotein phân tử lượng cao, tăngnồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp làm gia tăng quá trình vữa xơ Mỗimức tăng 1 mmol/l cholesterol toàn phần có liên quan tăng nguy cơ lên 25%NMN [175] Tăng triglycerid là một yếu tố nguy cơ độc lập với mảng bámđộng mạch cảnh và nguy cơ cao đối với đột quỵ não [147] Rối loạn lipid máu
ở bệnh nhân TMNTQ liên quan tới hẹp động mạch nội sọ và nguy cơ đột quỵ
Trang 36tái phát sớm [106] Boutayeb A và cs tổng hợp 36 nghiên cứu thấy 25% rốiloạn lipid máu gây bệnh lý mạch máu não [43].
1.5.2.6 Hút thuốc lá
Thuốc lá làm biến đổi nồng độ lipid, quan trọng làm giảm yếu tố bảo vệHDL, làm tăng fibrinogen, tăng tính đông máu, độ nhớt máu, tăng kết dính tiểucầu Hút thuốc lá chủ động hoặc thụ động đều làm tăng nguy cơ đột quỵ não[42], [118] Hút thuốc lá phụ thuộc vào số lượng điếu thuốc trong ngày nguy cơtương đối của đột quỵ não với người hút 5 điếu thuốc/ngày là 1,16 và 40điếu/ngày là 1,56 [119] Hai mươi sáu nghiên cứu thấy hút thuốc lá chiếm 15%nguy cơ gây bệnh lý mạch máu não [43]
1.5.2.7 Rượu
Việc sử dụng rượu vẫn còn đang bàn luận, tiêu thụ rượu nặng làm tăngnguy cơ tương đối của đột quỵ trong khi tiêu thụ rượu nhẹ hoặc vừa phải, cóthể được bảo vệ chống lại đột quỵ não [129]
1.5.3 Một số yếu tố nguy cơ khác
Tăng homocystein là một yếu tố nguy cơ độc lập với NMN, khihomocystein >15 mmol/l nguy cơ bị đột quỵ 2,17 lần [37] Shi và cs trongnghiên cứu thấy homocystein tăng cao trong giai đoạn cấp tính của NMN
và có thể dự đoán được tỷ lệ tử vong đặc biệt ở nhóm NMN có vữa xơđộng mạch lớn (homocystein >18,6% có 1,61 lần nguy cơ tử vong so với
Trang 37homocystein ≤10mmol/l và có mối tương quan có ý nghĩa thống kê vớinhóm NMN vữa xơ động mạch lớn với HR=1,80) [144].
Dấu ấn viêm (Inflammatory marker): vữa xơ động mạch là một quátrình viêm mạn tính, một số dấu hiệu của viêm đã được nghiên cứu như làmột yếu tố nguy cơ tim mạch tiềm ẩn, mức độ protein phản ứng C (C -reactive protein - [CRP]) là yếu tố dự báo mạnh của biến cố tim mạch Zeng
và cs thấy chỉ số CRP có liên quan chặt chẽ với các loại đột quỵ não (p<0,05),CRP cao hơn ở nhóm NMN có vữa xơ động mạch lớn so với nhóm tắc độngmạch nhỏ (p<0,05) và hiệu quả dự đoán của CRP hơn 3,2 lần đối với nhómNMN có vữa xơ động mạch lớn độ nhạy là 85,7% [174]
1.6 Vữa xơ động mạch
1.6.1 Các yếu tố nguy cơ của nhồi máu não
Các yếu tố nguy cơ của NMN ảnh hưởng đến sự phát triển của mảngvữa xơ Tiến trình tham gia gây nên tổn thương vữa xơ động mạch bao gồm:đông máu, viêm, rối loạn lipid, tổn thương nội mạc mạch máu và tăng sinh tếbào cơ trơn…Bệnh vữa xơ động mạch là nguyên nhân chính của NMN
1.6.2 Tiến trình vữa xơ động mạch
Vữa xơ động mạch thường diễn ra trong nhiều năm, thường là nhiều thập niên
1.6.2.1 Sự tích lũy và biến đổi của lipoprotein tỷ trọng thấp
Tổn thương khởi đầu vữa xơ động mạch là vệt mỡ, do gia tăng sự di trúcác LDL ở các vùng dưới nội mạc mạch máu Sự tích lũy của các phần tửLDL không chỉ đơn thuần do tăng tính thấm, hoặc tạo kẽ hở giữa lớp nội mạcmạch máu bao phủ mà chủ yếu là do các lipoprotein này có thể tập trung ởthành động mạch vì chúng gắn với các phần tử của lưới ngoại bào, làm tăngthời gian cư trú của các phân tử giàu lipid này bên trong thành động mạch.Các lipoprotein tích lũy trong khoảng ngoại bào của nội mạc động mạch liênquan với các glycosaminoglycan của lưới ngoại bào, một sự tương tác có thểlàm chậm sự thải trừ các phân tử giàu lipid này ra khỏi nội mạc mạch máu
Trang 38Các phân tử lipoprotein ở khoang ngoại bào nội mạc mạch máu, được giữ lạibằng cách gắn với các đại phân tử của lưới ngoại bào, có thể trải qua sự biếnđổi oxy hóa Có nhiều bằng chứng về vai trò của các sản phẩm lipoproteinoxy hóa trong bệnh sinh vữa xơ động mạch Các lipoprotein bị cô lập khỏi cácchất chống oxy hóa ở huyết tương vào khoảng ngoại bào nội mạc trở nên đặcbiệt nhạy cảm với sự biến đổi oxy hóa, làm phát sinh các chất hydroperoxide,lysophospholipid, oxysterol, và các sản phẩm thoái giáng aldehydic của acidbéo và phospholipids Sự sản xuất tại chỗ của hypochlorous acid bởimyeloperoxidase liên quan với các tế bào viêm trong mảng vữa tạo nên nhữngmẫu chlorid hóa như chlorotyrosyl moieties [52].
Hình 1.2 Sự tích lũy và biến đổi của lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)
ở dưới nội mạc mạch máu
* Nguồn: theo Hansson G M (2005) [80]
1.6.2.2 Sự bắt giữ của bạch cầu
Tích lũy bạch cầu là đặc trưng của sự hình thành các tổn thương vữa xơsớm Như vậy từ bước khởi đầu, vữa xơ động mạch đã bao gồm các yếu tốviêm Các loại tế bào viêm điển hình tìm thấy trong các cục vữa gồm đại thựcbào nguồn gốc từ bạch cầu đơn nhân và các tế bào lympho Một số phân tử
Trang 39kết dính hoặc các thụ thể của bạch cầu trình diện trên bề mặt của tế bào nộimạc mạch động mạch tham dự vào sự bắt giữ của bạch cầu đối với các u vữa
xơ mới hình thành Các thành phần của LDL đã được biến đổi oxy hóa có thểlàm tăng trình diện các phân tử kết dính bạch cầu Lực cơ học tác động vàolòng mạch cũng có thể làm tăng sự trình diện của các phân tử kết dính bạchcầu, thường gặp tổn thương vữa xơ ở những vị trí chia nhánh, vì ở đây thường
có rối loạn về dòng chảy Ở mạch máu bình thường, lực đè ép lên lòng mạchlàm tăng sản xuất NO bởi tế bào nội mạc mạch máu Phân tử này ngoài đặctính gây giãn mạch, với nồng độ ở mức thấp (được sản xuất chủ yếu bởi nộimạc mạch máu) có thể tác dụng như là một nội tiết tố có tác dụng kháng viêmtại chỗ, ví dụ, hạn chế sự trình diện các phân tử kết dính tại chỗ Một khi đượcgắn lên bề mặt của tế bào nội mạc bởi các thụ thể kết dính, các bạch cầu đơnnhân và bạch cầu lympho xâm nhập vào lớp nội mạc và cư trú ở đó [52]
Trang 40Hình 1.3 Sự hình thành vệt mỡ trong vữa xơ động mạch
* Nguồn: theo Chen X Y và cs (2008) [52].
1.6.2.4 Sự phát triển của mảng vữa và biến chứng
Vệt mỡ thường thúc đẩy sự hình thành các mảng vữa tiến triển khilượng lipid đi vào thành động mạch vượt quá khả năng thải loại của các bạchcầu đơn nhân
Hình 1.4 Sự hình thành của một tổn thương vữa xơ tiến triển và biến chứng
* Nguồn: theo Chen X Y và cs (2008) [52].
Một số tế bào bọt có thể chết theo chương trình (apoptosis), kết quả làhình thành nên những ổ khu trú giàu lipid gọi là lõi hoại tử nằm trong mảngvữa xơ Trong khi sự tích lũy của các đại thực bào giàu lipid là đặc trưng củavệt mỡ thì việc xây dựng các mô xơ hình thành bởi lưới ngoại bào là điểnhình của tổn thương vữa xơ tiến triển Một số yếu tố tăng trưởng, các cytokine(IL1, TNF-α) được phóng thích bởi các bạch cầu đơn nhân có thể kích thích
sự tăng sinh và hình thành tế bào cơ trơn ở lưới ngoại bào, có thể thúc đẩy sựsản xuất tại chỗ các yếu tố tăng trưởng bao gồm các dạng của PDGF, các yếu
tố tăng trưởng nguyên bào xơ (fibroblast), và những yếu tố khác có thể quy