1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI GIẢNG Bệnh da và HIV

41 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu học tập Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng:  Mô tả những bệnh về da hay gặp nhất ở người nhiễm HIV tại Việt Nam  Biết cách điều trị các bệnh đó... Steroid dùng tại chỗ

Trang 1

Bệnh da và HIV

HAIVN

Chương trình AIDS của

Đại học Y Harvard tại Việt Nam

Trang 2

Mục tiêu học tập

Kết thúc bài này, học viên sẽ có khả năng:

 Mô tả những bệnh về da hay gặp nhất ở người nhiễm HIV tại Việt Nam

 Biết cách điều trị các bệnh đó

Trang 3

Các bệnh về da nào phổ biến ở người nhiễm HIV tại Việt Nam ?

 Phát ban sẩn ngứa

Trang 4

• Sẩn ngứa

• Nhiễm trùng

Nguyên nhân:

Trang 6

Steroid dùng tại chỗ để trị ngứa

 Dùng loại có thế năng thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết

Các Steroid dùng tại chỗ theo thế năng:

Trang 7

Chẩn đoán là gì ?

 Bệnh nhân đến khám với ban đau rát ở gáy từ 2-3

ngày

 Khi khám, có rất nhiều mụn nước vây quanh bằng các ban đỏ

Trang 8

• Acyclovir 800 mg 5 lần/ngày x 7 ngày

• Hiệu quả nhất nếu bắt đầu điều trị trong vòng 72 giờ từ khi xuất hiện ban

 Nếu bị >1 vùng da hoặc nhiễm lan toả:

acyclovir TM 10 mg/kg 8giờ/lần x 7-14 ngày

Trang 9

Vi rút Varicella Zoster (VZV)

“Zona” (2)

Trang 11

• Acyclovir 400 mg TID

or 200 mg 5 lần/ngày

x 7-10 ngày

• Trường hợp nặng: 5 mg/kg 8h/lần

 Điều trị chống tái phát:

• Acyclovir 200 mg 3 lần/ngày hoặc 400

mg 2 lần/ngày

Trang 12

Vi rút Herpes Simplex (HSV) (2)

Loét mạn tính ở bìu Loét mạn tính ở tay

Trang 13

Chẩn đoán

là gì?

 Bệnh nhân đến khám với một ban đỏ có vảy mãn tính trên trán và mặt

Trang 15

Viêm da dầu (2)

Điều trị:

 Dầu gội đầu hoặc kem Ketoconazole

 Dầu gội đầu (hắc ín, selenium sulfide)

 Kem steroid có hiệu lực thấp

(hydrocortisone hoặc thuốc chống nấm)

 Thuốc ARV

Trang 16

Chẩn đoán là gì?

 Bệnh nhân này đến khám với ban rất ngứa trên tay, mắt cá chân và bụng

 Tổn thương màu

đỏ kích thước 1-2 mm

 Không có mụn mủ hay mụn nước

Trang 17

• “Đường hầm”, thường ở kẽ ngón tay

 Thường ở bàn tay, cổ tay và mắt cá

chân, vùng bẹn

 Ghẻ Nauy:

• Thể nặng ở người nhiễm HIV

• Tổn thương tăng sừng hóa

Trang 18

Ghẻ (2)

Trang 19

Ghẻ (3)

Điều trị:

 Benzyl benzoate, DEP

 Permethrin 5%- an toàn cho trẻ em>2 tháng

 Lindane 1%-không an toàn cho trẻ nhỏ và phụ

nữ có thai

 Ivermectin

Trang 20

Chẩn đoán là gì?

 Bệnh nhân đến khám với rất

nhiều nốt nhỏ trên mặt và cổ

 Không đau hay ngứa

 Không sốt hay gầy mòn

Trang 21

 Thương tổn có thể thấy ở mọi nơi trên

người, trừ lòng bàn chân và ban tay

Trang 22

U mềm lây (2)

Trang 23

U mềm lây (3)

Điều trị:

 Đáp ứng điều trị bằng

thuốc ARV

 Áp lạnh Ni-tơ lỏng

Tổn thương U mềm ở cổ

Trang 24

Chẩn đoán là gì?

 Bệnh nhân đến khám với ban sẩn

đỏ, lõm giữa ở trên mặt và thân

 Bệnh nhân cũng có sốt, suy mòn, gan lách to

Trang 25

Penicillium marneffei (1)

 Nhiễm trùng cơ hội

hay gặp ở Việt Nam

 Xảy ra khi AIDS

Trang 26

Penicillium marneffei (2)

 Tổn thương hay xuất hiện nhất ở mặt

 Thường đi kèm các triệu chứng toàn

Trang 27

Chẩn đoán

là gì?

 Bệnh nhân đến khám với ban sẩn rất ngứa ở chân

 Không có sốt

hay các triệu

chứng khác

Trang 28

Phát ban sẩn ngứa (PPE)

 Ban sẩn đỏ ngứa, kích thước 1-5 cm

 Căn nguyên chưa rõ ràng

 Chẩn đoán phân biệt:

• Nhiễm vi khuẩn (tụ cầu vàng)

• Nhiễm nấm

• Lao

• Ghẻ

• Viêm nang lông tăng bạch cầu ái toan

 Đáp ứng tốt với điều trị ARV

Trang 29

Nhận biết các bệnh về da (1)

D C

Trang 30

Tổn thương

niêm mạc miệng

Trang 31

Nấm Candida miệng (Tưa

miệng)

 NTCH phổ biến ở Việt Nam

 Chẩn đoán: biểu hiện lâm sàng

 Điều trị:

• Fluconazole

100-150 mg/ngày x 7 ngày

• Ketoconazole 200

mg 2 lần/ngày x 7 ngày

Trang 32

Loét Ap-tơ

 Có thể rất lớn và đau ở người

nhiễm HIV

 Gây tê cục bộ giảm đau

 Steroid tại chỗ

có thể giảm đau

và sưng

Trang 33

Bạch sản dạng lông

ở miệng

• Nguyên nhân:

Vi rút Barr (EBV)

Ebstein-• Giai đoạn lâm sàng 3 theo TCYT TG

• Không cần điều trị

Trang 35

Viêm nang lông tăng

bạch cầu ái toan

 Ban da ngứa mạn tính

 Xảy ra khi CD4 thấp

(<200)

 Nguyên nhân chưa rõ

 Dấu hiệu lâm sàng:

• Ngứa: từ trung bình

đến nặng

• Sẩn nang lông ở mặt,

cổ, thân trên

Trang 36

Nhiễm Cryptococcus lan tỏa

Trang 37

U mạch trực

khuẩn

 Các tổn thương mạch trên da và các bộ phận khác

 Nguyên nhân do nhiễm Bartonella

 Tổn thương là các nốt hoặc sẩn từ đỏ tới tím

 Điều trị:

• Doxycycline,

erythromycin hoặc

azithromycin x > 2 tháng

Trang 38

Ung thư mô liên kết Kaposi

 U mạch liên quan đến nhiễm vi rút HHV-8

 Thường ở da nhưng

cũng có thể ở bất kì cơ quan nào

 Tổn thương da là các

sần, nốt, u, mảng da từ

đỏ đến tím

 Điều trị:

• Hầu hết đáp ứng với ARV

• Hóa trị liệu cho các ca nặng

Trang 40

Những điểm chính

 Bệnh da rất hay gặp ở người nhiễm HIV,

nhưng có thể khó chẩn đoán

 Nếu điều trị không hiệu quả, có thể cần phải

sinh thiết để chẩn đoán

 Hầu hết các bệnh da sẽ cải thiện với điều trị

ARV

Trang 41

Cảm ơn!

Câu hỏi?

Ngày đăng: 25/08/2017, 09:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w