1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THÍ ĐIỂM QUY TRÌNH CHUẨN TRIỂN KHAI GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM HIV, GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM HIV LỒNG GHÉP HÀNH VI CÓ TRẢ KẾT QUẢ

159 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUY TRÌNH 2.1: CHỌN MẪU NHÓM NAM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY - Không được sử dụng số liệu của giám sát phát hiện HIV/AIDS, số liệu của các cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV và kết quả của các nghiên c

Trang 1

THÍ ĐIỂM QUY TRÌNH CHUẨN TRIỂN KHAI GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM HIV, GIÁM SÁT TRỌNG ĐIỂM HIV LỒNG GHÉP

HÀNH VI CÓ TRẢ KẾT QUẢ

(Hướng dẫn kỹ thuật triển khai giám sát trọng điểm HIV theo Thông tư

09/TT-BYT ngày 24/05/2012 của Bộ Y tế)

Dự thảo ngày 12/8/2015

Hà Nội, 8/2015

Trang 2

Lời nói đầu

Thông tư 09/2012/TT-BYT ngày 24/05/2012 của Bộ Y tế ban hành hướng dẫngiám sát dịch tễ học HIV/AIDS và các nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dụctrong đó có GSTĐ HIV, GSTĐ STI và GSTĐ HIV lồng ghép hành vi Với vai tròtham mưu cho Cục Phòng, chống HIV/AIDS, trên cơ sở thông tư 09/2012/TT-BYT,Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương phối hợp với Cục phòng, chống HIV/AIDS, ViệnPasteur thành phố Hồ Chí Minh, Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh Dịch tễ TâyNguyên, cùng sự hỗ trợ của nhóm kỹ thuật quốc gia trong đó có các chuyên gia của

Tổ chức Y tế Thế giới, tổ chức CDC Hoa Kỳ và tổ chức FHI 360 đã phát triển Quytrình giám sát trọng điểm HIV (GSTĐ HIV) Quy trình GSTĐ HIV chi tiết, cụ thể vàchuẩn hóa các hướng dẫn trong thông tư 09/2012/TT-BYT, giúp cho các tỉnh áp dụngtrong triển khai, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật hoạt động giám sát trọng điểm HIV/STI

Năm 2015, được sự đồng ý của Lãnh đạo Bộ Y tế, Cục Phòng, chốngHIV/AIDS, Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương,Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh,Viện Pasteur Nha Trang, Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên với sự hỗ trợ tích cực cácchuyên gia tổ chức CDC Hoa Kỳ tại Việt Nam, Tổ chức Y tế Thế giới, tổ chức FHI

360 đã chỉnh sửa lại Quy trình GSTĐ HIV và bổ sung thêm các quy trình thí điểmliên quan đến việc trả kết quả xét nghiệm HIV cho đối tượng tham gia giám sát trọngđiểm

Tài liệu này sẽ được áp dụng thí điểm tại một số tỉnh, thành phố triển khaigiám sát trọng điểm HIV năm 2015 Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Viện Pasteurthành phố Hồ Chí Minh sẽ trực tiếp hỗ trợ tỉnh, thành phố trong quá trình triển khaithí điểm

Trong lần cập nhật này, chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, đặc biệt đốivới các quy trình thí điểm bổ sung, kính mong đồng nghiệp đóng góp những ý kiếnquý báu để Quy trình ngày càng hoàn thiện hơn Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về:

1 Cục Phòng, chống HIV/AIDS: Phòng Giám sát, Theo dõi, Đánh giá và Xétnghiệm): 135/3 Núi Trúc, Ba Đình, Hà Nội; Điện thoại 04 3 8465731; Email:

Trang 3

MỤC LỤC

M C L C Ụ Ụ 3

DANH M C CÔNG C TH C HI N QUY TRÌNH Ụ Ụ Ự Ệ 8

DANH M C VI T T T Ụ Ế Ắ 13

PH N I QU N LÝ Ầ Ả 14

VAI TRÒ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA 15

1.Mục đích 15

2.Nguyên tắc thực hiện 15

3.Nội dung thực hiện 15

PH N II QUY TRÌNH KỸ THU T Ầ Ậ 19

QUY TRÌNH 1: LỰA CHỌN ĐỊA BÀN GSTĐ 22

1.Mục đích 22

2.Nguyên tắc thực hiện 22

3.Phạm vi áp dụng 22

4.Giải thích từ ngữ 22

5 Các bước thực hiện 22

6.Các biểu mẫu liên quan 24

QUY TRÌNH 2.1: CHỌN MẪU NHÓM NAM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY 25

1.Mục đích 25

2.Nguyên tắc thực hiện 25

3.Phạm vi áp dụng 25

4 Giải thích từ ngữ 25

5.Các bước thực hiện 25

4.Các biểu mẫu liên quan 27

QUY TRÌNH 2.2: CHỌN MẪU NHÓM PHỤ NỮ BÁN DÂM 29

1.Mục đích 29

2.Nguyên tắc thực hiện 29

3.Phạm vi áp dụng 29

4 Giải thích từ ngữ 29

5.Các bước thực hiện 29

6.Các biểu mẫu liên quan 31

QUY TRÌNH 2.3: CHỌN MẪU NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI 32 1.Mục đích 32

2.Nguyên tắc thực hiện 32

3.Phạm vi áp dụng 32

4.Giải thích từ ngữ 32

5.Các bước thực hiện 32

6.Các biểu mẫu liên quan 35

QUY TRÌNH 3: TIẾP CẬN, SÀNG LỌC, MỜI NGƯỜI THAM GIA TẠI CỘNG ĐỒNG 36

1.Mục đích 36

2.Nguyên tắc thực hiện 36

3.Phạm vi áp dụng 36

Trang 4

5 Các bước thực hiện 36

6.Các biểu mẫu liên quan 37

QUY TRÌNH 4: SÀNG LỌC, LẤY THỎA THUẬN THAM GIA TẠI ĐỊA ĐIỂM PHỎNG VẤN, LẤY MẪU 38

1.Mục đích 38

2.Nguyên tắc thực hiện 38

3.Phạm vi áp dụng 38

4.Giải thích từ ngữ 38

5.Các bước thực hiện 38

7.Các biểu mẫu liên quan 40

QUY TRÌNH 5: XÂY DỰNG, CUNG CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA 41

1.Mục đích 41

2.Nguyên tắc thực hiện 41

3.Phạm vi áp dụng 41

4.Giải thích từ ngữ 41

5.Các bước thực hiện 41

6.Các biểu mẫu liên quan 43

PHỤ LỤC 5: MÃ TỈNH/THÀNH PHỐ 43

QUY TRÌNH 6: PHỎNG VẤN NGƯỜI THAM GIA ĐIỀU TRA 44

1.Mục đích 44

2.Nguyên tắc thực hiện 44

3.Phạm vi áp dụng 44

4.Giải thích từ ngữ 44

5.Các bước thực hiện 44

6.Các biểu mẫu liên quan 45

QUY TRÌNH 7: THU THẬP VÀ BẢO QUẢN MẪU BỆNH PHẨM 46

1.Mục đích 46

2.Nguyên tắc thực hiện 46

3.Phạm vi áp dụng 46

4.Giải thích từ ngữ 46

5.Các bước thực hiện 46

6.Các biểu mẫu liên quan 49

QUY TRÌNH 8: ĐÓNG GÓI VÀ VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM 50

1.Mục đích 50

2.Nguyên tắc thực hiện 50

3.Phạm vi áp dụng 50

4.Giải thích từ ngữ 50

5.Các bước thực hiện 50

6.Các biểu mẫu liên quan 52

QUY TRÌNH 9: NHẬN, LOẠI BỎ VÀ TIÊU HỦY MẪU BỆNH PHẨM 52

1.Mục đích 52

2.Nguyên tắc thực hiện 53

3.Phạm vi áp dụng 53

4.Giải thích từ ngữ 53

5.Các bước thực hiện 53

6.Các biểu mẫu liên quan 56

QUY TRÌNH 10: AN TOÀN SINH HỌC 57

1.Mục đích 57

Trang 5

2.Nguyên tắc thực hiện 57

3.Phạm vi áp dụng 57

4.Giải thích từ ngữ 57

5.Các bước thực hiện 57

6.Các biểu mẫu liên quan 61

QUY TRÌNH 11: XÉT NGHIỆM THEO CHIẾN LƯỢC III ÁP DỤNG CHO CÁC TỈNH TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM GSTĐ HIV LỒNG GHÉP HÀNH VI CÓ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM 62

1.Mục đích 62

2.Nguyên tắc thực hiện 62

3.Phạm vi áp dụng 62

4.Giải thích từ ngữ 62

5.Các bước thực hiện 63

6.Các biểu mẫu liên quan 64

QUY TRÌNH 12: HẸN TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV VÀ GIỚI THIỆU ĐẾN CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN 65

1.Mục đích 65

2.Nguyên tắc thực hiện 65

3.Phạm vi áp dụng 65

4.Giải thích từ ngữ 65

5.Các bước thực hiện 65

6.Các biểu mẫu liên quan 67

QUY TRÌNH 13: TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV 68

1.Mục đích 68

2.Nguyên tắc thực hiện 68

3.Phạm vi áp dụng 68

4.Giải thích từ ngữ 68

5.Các bước thực hiện 68

6.Các biểu mẫu liên quan 69

QUY TRÌNH 14: NHẬP SỐ LIỆU, QUẢN LÝ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO, LƯU TRỮ SỐ LIỆU 70

1 Mục đích 70

2 Nguyên tắc thực hiện 70

3 Phạm vi áp dụng 70

4 Giải thích từ ngữ 70

5 Các bước thực hiện 70

7.Các biểu mẫu liên quan 73

PH N III PH L C Ầ Ụ Ụ 74

PHỤ LỤC 1.1: CHỌN ĐỊA BÀN GIÁM SÁT – NHÓM NCMT 75

PHỤ LỤC 1.2: CHỌN ĐỊA BÀN GIÁM SÁT – NHÓM PNBD 75

PHỤ LỤC 1.3: CHỌN ĐỊA BÀN GIÁM SÁT – NHÓM MSM 76

PHỤ LỤC 2.1: DANH SÁCH CHỌN MẪU NHÓM NCMT 76

PHỤ LỤC 2.2: DANH SÁCH CHỌN MẪU NHÓM PNBD 76

Trang 6

PHỤ LỤC 2.3: DANH SÁCH CHỌN MẪU NHÓM MSM 77

PHỤ LỤC 3: PHIẾU MỜI THAM GIA ĐIỀU TRA 77

PHỤ LỤC 4.1: HƯỚNG DẪN SÀNG LỌC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA TẠI ĐỊA ĐIỂM PHỎNG VẤN, LẤY MẪU 78

PHỤ LỤC 4.2A: THỎA THUẬN THAM GIA ĐIỀU TRA (CHO TỈNH THỰC HIỆN GSTĐ KHHV) 79

PHỤ LỤC 4.2B: THỎA THUẬN THAM GIA ĐIỀU TRA (CHO TỈNH CHỈ THỰC HIỆN GSTĐ) 81

PHỤ LỤC 4.3: PHIẾU SÀNG LỌC NGƯỜI THAM GIA VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA - NHÓM NCMT 82

PHỤ LỤC 4.4: PHIẾU SÀNG LỌC NGƯỜI THAM GIA VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA - NHÓM PNBD 83

PHỤ LỤC 4.5: PHIẾU SÀNG LỌC NGƯỜI THAM GIA VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA - NHÓM MSM 84

PHỤ LỤC 5: MÃ TỈNH/THÀNH PHỐ 85

PHỤ LỤC 6.1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NHÓM NAM NCMT 86

PHỤ LỤC 6.2: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NHÓM PNBD 90

PHỤ LỤC 6.3: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NHÓM MSM 95

PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH THU THẬP VÀ BÀN GIAO MẪU 100

PHỤ LỤC 9: SƠ ĐỒ XẾP MẪU 101

PHỤ LỤC 11.1: THỐNG KÊ KẾT QUẢ GSTĐ CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV 102

PHỤ LỤC 11.2: TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV 103

PHỤ LỤC 12.1: PHIẾU HẸN TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM 104

PHỤ LỤC 12.2: THEO DÕI CHUYỂN GỬI DỊCH VỤ CHO TRẺ EM DƯỚI 18 TUỔI 104

PHỤ LỤC 13: THỐNG KÊ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV TRONG GSTĐ 105

PH N IV TÀI LI U LIÊN QUAN Ầ Ệ 106

Trang 7

THÔNG TƯ 09/2012/TT-BYT HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS

VÀ GIÁM SÁT CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC107

Trang 8

DANH MỤC CÔNG CỤ THỰC HIỆN QUY TRÌNH

M C L C Ụ Ụ 3

DANH M C CÔNG C TH C HI N QUY TRÌNH Ụ Ụ Ự Ệ 8

DANH M C VI T T T Ụ Ế Ắ 13

PH N I QU N LÝ Ầ Ả 14

VAI TRÒ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA 15

1.Mục đích 15

2.Nguyên tắc thực hiện 15

3.Nội dung thực hiện 15

PH N II QUY TRÌNH KỸ THU T Ầ Ậ 19

QUY TRÌNH 1: LỰA CHỌN ĐỊA BÀN GSTĐ 22

1.Mục đích 22

2.Nguyên tắc thực hiện 22

3.Phạm vi áp dụng 22

4.Giải thích từ ngữ 22

5 Các bước thực hiện 22

6.Các biểu mẫu liên quan 24

QUY TRÌNH 2.1: CHỌN MẪU NHÓM NAM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY 25

1.Mục đích 25

2.Nguyên tắc thực hiện 25

3.Phạm vi áp dụng 25

4 Giải thích từ ngữ 25

5.Các bước thực hiện 25

4.Các biểu mẫu liên quan 27

QUY TRÌNH 2.2: CHỌN MẪU NHÓM PHỤ NỮ BÁN DÂM 29

1.Mục đích 29

2.Nguyên tắc thực hiện 29

3.Phạm vi áp dụng 29

4 Giải thích từ ngữ 29

5.Các bước thực hiện 29

6.Các biểu mẫu liên quan 31

QUY TRÌNH 2.3: CHỌN MẪU NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG GIỚI 32 1.Mục đích 32

2.Nguyên tắc thực hiện 32

3.Phạm vi áp dụng 32

4.Giải thích từ ngữ 32

5.Các bước thực hiện 32

6.Các biểu mẫu liên quan 35

QUY TRÌNH 3: TIẾP CẬN, SÀNG LỌC, MỜI NGƯỜI THAM GIA TẠI CỘNG ĐỒNG 36

1.Mục đích 36

2.Nguyên tắc thực hiện 36

3.Phạm vi áp dụng 36

Trang 9

5 Các bước thực hiện 36

6.Các biểu mẫu liên quan 37

QUY TRÌNH 4: SÀNG LỌC, LẤY THỎA THUẬN THAM GIA TẠI ĐỊA ĐIỂM PHỎNG VẤN, LẤY MẪU 38

1.Mục đích 38

2.Nguyên tắc thực hiện 38

3.Phạm vi áp dụng 38

4.Giải thích từ ngữ 38

5.Các bước thực hiện 38

7.Các biểu mẫu liên quan 40

QUY TRÌNH 5: XÂY DỰNG, CUNG CẤP VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA 41

1.Mục đích 41

2.Nguyên tắc thực hiện 41

3.Phạm vi áp dụng 41

4.Giải thích từ ngữ 41

5.Các bước thực hiện 41

6.Các biểu mẫu liên quan 43

PHỤ LỤC 5: MÃ TỈNH/THÀNH PHỐ 43

QUY TRÌNH 6: PHỎNG VẤN NGƯỜI THAM GIA ĐIỀU TRA 44

1.Mục đích 44

2.Nguyên tắc thực hiện 44

3.Phạm vi áp dụng 44

4.Giải thích từ ngữ 44

5.Các bước thực hiện 44

6.Các biểu mẫu liên quan 45

QUY TRÌNH 7: THU THẬP VÀ BẢO QUẢN MẪU BỆNH PHẨM 46

1.Mục đích 46

2.Nguyên tắc thực hiện 46

3.Phạm vi áp dụng 46

4.Giải thích từ ngữ 46

5.Các bước thực hiện 46

6.Các biểu mẫu liên quan 49

QUY TRÌNH 8: ĐÓNG GÓI VÀ VẬN CHUYỂN MẪU BỆNH PHẨM 50

1.Mục đích 50

2.Nguyên tắc thực hiện 50

3.Phạm vi áp dụng 50

4.Giải thích từ ngữ 50

5.Các bước thực hiện 50

6.Các biểu mẫu liên quan 52

QUY TRÌNH 9: NHẬN, LOẠI BỎ VÀ TIÊU HỦY MẪU BỆNH PHẨM 52

1.Mục đích 52

2.Nguyên tắc thực hiện 53

3.Phạm vi áp dụng 53

4.Giải thích từ ngữ 53

5.Các bước thực hiện 53

6.Các biểu mẫu liên quan 56

QUY TRÌNH 10: AN TOÀN SINH HỌC 57

1.Mục đích 57

Trang 10

2.Nguyên tắc thực hiện 57

3.Phạm vi áp dụng 57

4.Giải thích từ ngữ 57

5.Các bước thực hiện 57

6.Các biểu mẫu liên quan 61

QUY TRÌNH 11: XÉT NGHIỆM THEO CHIẾN LƯỢC III ÁP DỤNG CHO CÁC TỈNH TRIỂN KHAI THÍ ĐIỂM GSTĐ HIV LỒNG GHÉP HÀNH VI CÓ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM 62

1.Mục đích 62

2.Nguyên tắc thực hiện 62

3.Phạm vi áp dụng 62

4.Giải thích từ ngữ 62

5.Các bước thực hiện 63

6.Các biểu mẫu liên quan 64

QUY TRÌNH 12: HẸN TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV VÀ GIỚI THIỆU ĐẾN CÁC DỊCH VỤ LIÊN QUAN 65

1.Mục đích 65

2.Nguyên tắc thực hiện 65

3.Phạm vi áp dụng 65

4.Giải thích từ ngữ 65

5.Các bước thực hiện 65

6.Các biểu mẫu liên quan 67

QUY TRÌNH 13: TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV 68

1.Mục đích 68

2.Nguyên tắc thực hiện 68

3.Phạm vi áp dụng 68

4.Giải thích từ ngữ 68

5.Các bước thực hiện 68

6.Các biểu mẫu liên quan 69

QUY TRÌNH 14: NHẬP SỐ LIỆU, QUẢN LÝ, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ VIẾT BÁO CÁO, LƯU TRỮ SỐ LIỆU 70

1 Mục đích 70

2 Nguyên tắc thực hiện 70

3 Phạm vi áp dụng 70

4 Giải thích từ ngữ 70

5 Các bước thực hiện 70

7.Các biểu mẫu liên quan 73

PH N III PH L C Ầ Ụ Ụ 74

PHỤ LỤC 1.1: CHỌN ĐỊA BÀN GIÁM SÁT – NHÓM NCMT 75

PHỤ LỤC 1.2: CHỌN ĐỊA BÀN GIÁM SÁT – NHÓM PNBD 75

PHỤ LỤC 1.3: CHỌN ĐỊA BÀN GIÁM SÁT – NHÓM MSM 76

PHỤ LỤC 2.1: DANH SÁCH CHỌN MẪU NHÓM NCMT 76

PHỤ LỤC 2.2: DANH SÁCH CHỌN MẪU NHÓM PNBD 76

Trang 11

PHỤ LỤC 2.3: DANH SÁCH CHỌN MẪU NHÓM MSM 77

PHỤ LỤC 3: PHIẾU MỜI THAM GIA ĐIỀU TRA 77

PHỤ LỤC 4.1: HƯỚNG DẪN SÀNG LỌC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA TẠI ĐỊA ĐIỂM PHỎNG VẤN, LẤY MẪU 78

PHỤ LỤC 4.2A: THỎA THUẬN THAM GIA ĐIỀU TRA (CHO TỈNH THỰC HIỆN GSTĐ KHHV) 79

PHỤ LỤC 4.2B: THỎA THUẬN THAM GIA ĐIỀU TRA (CHO TỈNH CHỈ THỰC HIỆN GSTĐ) 81

PHỤ LỤC 4.3: PHIẾU SÀNG LỌC NGƯỜI THAM GIA VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA - NHÓM NCMT 82

PHỤ LỤC 4.4: PHIẾU SÀNG LỌC NGƯỜI THAM GIA VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA - NHÓM PNBD 83

PHỤ LỤC 4.5: PHIẾU SÀNG LỌC NGƯỜI THAM GIA VÀ QUẢN LÝ MÃ SỐ ĐIỀU TRA - NHÓM MSM 84

PHỤ LỤC 5: MÃ TỈNH/THÀNH PHỐ 85

PHỤ LỤC 6.1: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NHÓM NAM NCMT 86

PHỤ LỤC 6.2: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NHÓM PNBD 90

PHỤ LỤC 6.3: BỘ CÂU HỎI PHỎNG VẤN NHÓM MSM 95

PHỤ LỤC 7: DANH SÁCH THU THẬP VÀ BÀN GIAO MẪU 100

PHỤ LỤC 9: SƠ ĐỒ XẾP MẪU 101

PHỤ LỤC 11.1: THỐNG KÊ KẾT QUẢ GSTĐ CHẨN ĐOÁN NHIỄM HIV 102

PHỤ LỤC 11.2: TRẢ LỜI KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV 103

PHỤ LỤC 12.1: PHIẾU HẸN TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM 104

PHỤ LỤC 12.2: THEO DÕI CHUYỂN GỬI DỊCH VỤ CHO TRẺ EM DƯỚI 18 TUỔI 104

PHỤ LỤC 13: THỐNG KÊ TRẢ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM HIV TRONG GSTĐ 105

PH N IV TÀI LI U LIÊN QUAN Ầ Ệ 106

Trang 12

THÔNG TƯ 09/2012/TT-BYT HƯỚNG DẪN GIÁM SÁT DỊCH TỄ HỌC HIV/AIDS

VÀ GIÁM SÁT CÁC NHIỄM TRÙNG LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC107

Trang 13

DANH MỤC VIẾT TẮT

AIDS Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

ELISA Xét nghiệm hấp phụ miễn dịch gắn men

HIV Virus gây suy giảm miễn dịch mắc phải ở người

HSS+ Giám sát trọng điểm HIV lồng ghép hành vi

IBBS Giám sát lồng ghép các chỉ số hành vi và sinh học

LĐ-TB-XH Lao động - thương binh - xã hội

MSM Nam quan hệ tình dục đồng giới

NCMT Người nghiện chích ma túy

TTPC AIDS Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS

VCT Tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện

VSDTTƯ Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương

Trang 14

PHẦN I QUẢN LÝ

Trang 15

VAI TRÒ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN THAM GIA

1 Mục đích

- Xác định vai trò và trách nhiệm của các bên tham gia giúp cho các đơn vị và các

cá nhân thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của mình trong quá trình triển khaiGSTĐ

2 Nguyên tắc thực hiện

- Thực hiện theo đúng chức năng, nhiệm vụ đã được quy định trong Thông tư09/2012/TT-BYT và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị

3 Nội dung thực hiện

- Trách nhiệm của các đơn vị, cá nhân liên quan thực hiện theo điều Điều 31,Thông tư 09/2012/TT-BYT về Hướng dẫn giám sát dịch tễ học HIV/AIDS vàgiám sát các bệnh lây truyền qua đường tình dục

3.1 Lãnh đạo Sở Y tế

1) Chỉ đạo hoạt động GSTĐ

2) Tham gia hội nghị GSTĐ quốc gia hàng năm

3) Chỉ đạo các đơn vị y tế liên quan như Trung tâm Phòng, chống bệnh xã hội; Bệnh viện tỉnh và các đơn vị liên quan khác

4) Chỉ đạo phối hợp với các ban ngành liên quan như Ban chỉ huy quân sự tỉnh, sở công an, Sở Lao động – Thương binh – Xã hội và các đơn vị liên quan khác

3.2 Đơn vị đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Lãnh đạo đơn vị đầu mối về phòng, chống HIV/AIDS tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

1) Có một lãnh đạo phụ trách trực tiếp hoạt động giám sát HIV/AIDS, trong đó có GSTĐ HIV

2) Tham gia hội nghị tổng kết và lập kế hoạch giám sát trọng điểm HIV quốc gia hằng năm

3) Giao Khoa Giám sát làm đầu mối hoạt động này Phân công một cán bộ điều phối toàn bộ hoạt động GSTĐ

4) Chỉ đạo, đôn đốc, giám sát hoạt động giám sát trong đó có GSTĐ

Cán bộ điều phối hoạt động giám sát HIV:

Trang 16

1) Chủ động làm việc với các phòng ban và các đơn vị liên quan (phòng kế hoạch tổng hợp, xét nghiệm, tài chính kế toán, các huyện trọng điểm) dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo phụ trách xây dựng kế hoạch triển khai GSTĐ và gửi về các Viện khu vực, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và Cục Phòng, chống HIV/AIDS (Cục PC HIV/AIDS) trong tuần đầu tiên của tháng Ba.

2) Tổ chức tập huấn triển khai GSTĐ cho phỏng vấn viên, cán bộ xét nghiệm, cộng tác viên tuyến cơ sở và đồng đẳng viên

3) Tham gia hội nghị tổng kết và lập kế hoạch giám sát trọng điểm HIV quốc gia hằng năm

4) Lập danh sách các cán bộ phụ trách thực hiện GSTĐ tại các huyện triển khai.5) Chỉ đạo, đôn đốc, giám sát và phối hợp với cán bộ tại các vị trí trọng điểm để triển khai phương pháp lấy mẫu phù hợp với hướng dẫn quốc gia, thống nhất thờigian và quy trình thực hiện

6) Xây dựng kế hoạch chi tiết triển khai và giám sát hỗ trợ kỹ thuật:

- Cỡ mẫu

- Phân bổ cỡ mẫu cho từng huyện dựa vào khung mẫu (xem quy trình chọn mẫu)

- Thời gian triển khai, phân bổ nguồn lực

7) Phối hợp với phòng xét nghiệm tổ chức lấy mẫu bệnh phẩm, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và thực hiện xét nghiệm để đảm bảo kế hoạch

8) Báo cáo cho lãnh đạo phụ trách về tiến độ, các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện và xin ý kiến chỉ đạo

9) Trực tiếp hoặc phân công cán bộ chịu trách nhiệm quản lý và phân tích số liệu.10)Tổng kết kết quả GSTĐ, trình lãnh đạo phê duyệt và gửi báo cáo về Viện khu vực, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương và Cục PC HIV/AIDS

Cán bộ chuyên trách xét nghiệm HIV:

1) Tham gia hội nghị tổng kết và lập kế hoạch giám sát HIV quốc gia hằng năm.2) Phối hợp với lãnh đạo phụ trách và cán bộ điều phối hoạt động GSTĐ tổ chức tập huấn triển khai GSTĐ cho các cán bộ xét nghiệm của Trung tâm và tuyến cơ sở

3) Xây dựng kế hoạch chi tiết, quy trình lấy mẫu (thu thập, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu)

4) Xây dựng kế hoạch mua sắm sinh phẩm và vật tư tiêu hao phục vụ cho hoạt độngGSTĐ phù hợp với hướng dẫn quốc gia

5) Xây dựng kế hoạch phân phối sinh phẩm và vật tư tiêu hao cho các huyện triển khai

6) Tại các vị trí trọng điểm phân công người và chỉ đạo:

- Thu thập mẫu bệnh phẩm cho các đối tượng tham gia

Trang 17

7) Xây dựng kế hoạch và thực hiện giám sát toàn bộ các hoạt động lấy mẫu bệnh phẩm.

8) Tổ chức thực hiện xét nghiệm HIV

9) Báo cáo kết quả xét nghiệm cho cán bộ điều phối giám sát

Giám sát viên tuyến tỉnh:

Giám sát và hỗ trợ kỹ thuật các hoạt động triển khai trên thực địa: Kiểm tra việc tiếp cận và sàng lọc đối tượng tham gia; quy trình lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu bệnh phẩm; phỏng vấn và điền phiếu (nếu triển khai GSTĐ HIV lồng ghép hành vi)

3.3 Huyện trọng điểm

Lãnh đạo phụ trách và cán bộ chuyên trách chương trình HIV/AIDS:

1) Tham gia hội nghị tổng kết, lập kế hoạch/tập huấn triển khai giám sát HIV hằng năm của tỉnh

2) Phối hợp Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS (TTPC HIV/AIDS) và các đơn vị liên quan trên địa bàn huyện để lập kế hoạch và triển khai GSTĐ hằng năm.3) Phân công trách nhiệm, chỉ đạo, giám sát và hỗ trợ kỹ thuật cho các chuyên trách

xã, nhân viên tiếp cận cộng đồng, đồng đẳng viên triển khai hoạt động GSTĐ hằng năm

Giám sát viên tuyến huyện

Giám sát và hỗ trợ kỹ thuật các hoạt động triển khai trên địa bàn huyện: kiểm tra việc tiếp cận và sàng lọc đối tượng tham gia; quy trình lấy mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu bệnh phẩm; phỏng vấn và điền phiếu (nếu triển khai GSTĐ lồng ghép hành vi)

Phỏng vấn viên

1) Tham dự lớp tập huấn do TTPC HIV/AIDS tỉnh tổ chức

2) Thực hiện phỏng vấn theo đúng quy trình đã được tập huấn

Cán bộ lấy mẫu bệnh phẩm

1) Tham dự lớp tập huấn do TTPC HIV/AIDS tỉnh tổ chức

2) Thực hiện lấy mẫu theo đúng quy trình đã được tập huấn

3) Đóng gói, vận chuyển và bảo quản theo đúng quy trình

Cán bộ chuyên trách xã, nhân viên tiếp cận cộng đồng, đồng đẳng viên

Thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công, bao gồm: tiếp cận, sàng lọc, mời đối tượng tham gia điều tra, phỏng vấn và lấy mẫu bệnh phẩm và các nhiệm vụ được phân công khác

Trang 18

3.4 Bệnh viện phụ sản tỉnh, Trung tâm sức khỏe sinh sản tỉnh; Ban chỉ huy

quân sự tỉnh; Ban chỉ huy quân sự huyện trọng điểm

1) Tham gia hội nghị tổng kết, lập kế hoạch/tập huấn triển khai GSTĐ hằng năm của tỉnh

2) Phối hợp TTPC HIV/AIDS lập kế hoạch và triển khai GSTĐ hằng năm

Trang 19

PHẦN II QUY TRÌNH KỸ THUẬT

Trang 20

Bảng 1 Tóm tắt các quy trình kỹ thuật trong triển khai GSTĐ, GSTĐ HIV

lồng ghép hành vi

Quy trình thực hiện Đơn vị Thời gian thực hiện

1 Giai đoạn lập kế hoạch và chuẩn bị

- Quy trình 1: Lựa chọn địa bàn GSTĐ

- Quy trình 2.1: Chọn mẫu nhóm nghiện chích ma túy

- Quy trình 2.2: Chọn mẫu nhóm phụ nữ bán dâm

- Quy trình 2.3: Chọn mẫu nhóm nam quan hệ tình

dục đồng giới

- Quy trình 5: Xây dựng, cung cấp, quản lý mã số điều

tra

TTPC HIV/AIDS 1/3 – 31/5

2. Giai đoạn tiếp cận tại cộng đồng

- Quy trình 3: Tiếp cận, sàng lọc, mời người tham gia

- Quy trình 4: Sàng lọc, lấy thỏa thuận tham gia tại địa

điểm phỏng vấn, lấy mẫu

- Quy trình 6: Phỏng vấn bộ câu hỏi

- Quy trình 7: Thu thập và bảo quản mẫu bệnh phẩm

- Quy trình 8: Đóng gói và vận chuyển mẫu bệnh

phẩm

- Quy trình 9: Phân loại, loại bỏ và tiêu hủy mẫu bệnh

phẩm

- Quy trình 10: An toàn sinh học

- Quy trình 11: Xét nghiệm theo chiến lược III áp

dụng cho các tỉnh triển khai thí điểm GSTĐ HIV

lồng ghép hành vi có trả kết quả xét nghiệm

TTPC HIV/AIDS + Huyện trọng điểm

1/6 – 30/9

4 Trả kết quả xét nghiệm HIV

- Quy trình 12: Hẹn trả kết quả xét nghiệm HIV và

giới thiệu đến các dịch vụ liên quan

- Quy trình 13: Trả kết quả xét nghiệm HIV

TTPC HIV/AIDSCác đơn vị được chỉ định trả kết quả

??

Trang 21

Quy trình thực hiện Đơn vị Thời gian thực hiện

5. Nhập, quản lý, phân tích, lưu trữ và báo cáo kết quả

- Quy trình 14: Nhập số liệu, quản lý, phân tích số liệu

và viết báo cáo, lưu trữ số liệu TTPC HIV/AIDS 1/10 –31/10

Trang 22

QUY TRÌNH 1: LỰA CHỌN ĐỊA BÀN GSTĐ

1 Mục đích

Quy trình này hướng dẫn lựa chọn địa bàn triển khai GSTĐ để đảm bảo kết quả thuđược phản ánh đúng tình hình dịch tễ học HIV tại địa phương, bao gồm:

- Ước lượng tỷ lệ hiện nhiễm trong quần thể được giám sát;

- Đáp ứng kịp thời với diễn biến của tình hình dịch HIV

2 Nguyên tắc thực hiện

- Đảm bảo duy trì địa bàn GSTĐ qua các năm;

- Đảm bảo việc đáp ứng kịp thời với diễn biến tình hình dịch HIV;

- Đảm bảo nguồn nhân lực cho hoạt động giám sát;

- Địa bàn phù hợp cho việc giám sát và hỗ trợ kỹ thuật

Bước 1: Xác định nguồn số liệu sẵn có

Hằng năm, TTPC HIV/AIDS thu thập thông tin về số lượng người NCMT, PNBD vàMSM của từng huyện trên địa bàn tỉnh, thành phố

Các nguồn số liệu:

- Kết quả lập bản đồ sẵn có trên địa bàn từ các hoạt động, dự án tiếp cận cộngđồng

- Chi cục Phòng, chống tệ nạn xã hội (Sở LĐ- TB- XH), Công an tỉnh

- Báo cáo định kỳ (quý, năm) của các hoạt động tiếp cận cộng đồng

- Nếu không có nguồn số liệu nào, tỉnh chủ động thảo luận đề xuất địa bàn và ghi

rõ lý do lựa chọn vào biểu mẫu chọn địa bàn giám sát

Bước 2: Đánh giá mức độ tin cậy và chất lượng của các nguồn số liệu sẵn có

TTPC HIV/AIDS thảo luận với các cán bộ cung cấp thông tin, đối chiếu các nguồn sốliệu khác nhau về độ bao phủ, thời gian cập nhật và phương pháp thu thập số liệu để

Trang 23

ước tính kích cỡ quần thể cho từng nhóm đối tượng Một số gợi ý về hạn chế của cácnguồn số liệu:

- Kết quả lập bản đồ điểm nóng nhóm NCMT, PNBD và MSM: Kết quả lập bản

đồ có thể không sẵn có trên một số địa bàn

- Số liệu thống kê của Sở LĐ-TB-XH và Sở Công An: Số liệu về PNBD thườngchỉ phản ánh số lượng quản lý được Khả năng chia sẻ số liệu khác nhau tùy từngđịa phương Số liệu về người NCMT: có đầy đủ không? Có chia theo giới tính,đường dùng (hút/ hít hay tiêm chích) không?

- Số người NCMT và PNBD qua hoạt động tiếp cận cộng đồng: chỉ phản ánh sốlượng trên địa bàn triển khai dự án, sai số do báo cáo số lượt tiếp cận, không phải

số người tiếp cận; khả năng tiếp cận khác nhau tuỳ theo địa bàn

Bước 3: Quyết định nguồn số liệu sẽ được sử dụng

Nguồn số liệu sẽ được sử dụng để xác định địa bàn thực hiện GSTĐ cần căn cứ trên kếtquả đánh giá mức độ tin cậy và chất lượng của các nguồn số liệu sẵn có

Bước 4: Lập danh sách số nam NCMT, PNBD, MSM theo huyện

TTPC HIV/AIDS tổng hợp và xây dựng danh sách các huyện có số lượng nam NCMT,PNBD và MSM theo thứ tự giảm dần Lưu ý: Số lượng người NCMT, PNBD và MSMđược đưa vào danh sách có thể từ nhiều nguồn khác nhau

Bước 5: Lựa chọn địa bàn giám sát

1 Đối với những tỉnh lần đầu tiên được đưa vào chương trình GSTĐ: Chọn tối đanăm (5) huyện có số lượng người NCMT, PNBD và MSM cao nhất theo từngnhóm

2 Đối với những tỉnh đang triển khai GSTĐ: Thảo luận với Viện Vệ sinh Dịch tễTrung ương, Viện khu vực về việc bổ sung huyện giám sát (nếu số huyện trọngđiểm nhỏ hơn 5) hoặc thay thế huyện giám sát (nếu số huyện trọng điểm bằng 5)khi có những thông tin sau đây được ghi nhận sau 2 năm liên tiếp:

o Số người thuộc đối tượng giám sát tại một huyện trọng điểm quá ít, khôngđảm bảo cỡ mẫu

o Số người nhiễm HIV báo cáo gia tăng tại một huyện nào đó

o Số người thuộc nhóm đối tượng giám sát tại một huyện nào đó cao hơnnhiều so với một trong những huyện trọng điểm hiện tại

o Tỷ lệ người thuộc đối tượng giám sát có hành vi nguy cơ cao tại mộthuyện nào đó

Trang 24

6 Các biểu mẫu liên quan

- Phụ lục 1.1: Chọn địa bàn giám sát – nhóm NCMT

- Phụ lục 1.2: Chọn địa bàn giám sát – nhóm PNBD

- Phụ lục 1.3: Chọn địa bàn giám sát – nhóm MSM

Trang 25

QUY TRÌNH 2.1: CHỌN MẪU NHÓM NAM NGHIỆN CHÍCH MA TÚY

- Không được sử dụng số liệu của giám sát phát hiện HIV/AIDS, số liệu của các

cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV và kết quả của các nghiên cứu khác để báo cáo sốliệu GSTĐ;

- Việc chọn người tham gia trong GSTĐ không được căn cứ vào tình trạng nhiễmHIV hiện tại của đối tượng;

- Không được chọn người tham gia GSTĐ trong các Trung tâm Chữa bệnh - Giáodục - Lao động xã hội, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáodưỡng;

- Không được chọn lặp lại một đối tượng trong cùng một năm GSTĐ;

- Đối với đối tượng đang điều trị Methadone nhưng có ít nhất một lần tiêm chích

ma túy trong vòng 1 tháng qua vẫn đủ tiêu chuẩn tham gia

Bước 1: Xác định cỡ mẫu giám sát

- Cỡ mẫu từ 150 – 300: Khuyến khích cỡ mẫu tối đa để ước tính tỷ lệ hiện nhiễmchính xác hơn

Trang 26

- Trong trường hợp bổ sung huyện trọng điểm, cần đảm bảo tổng cỡ mẫu tại cácđịa bàn cũ đạt mức tối thiểu là 150.

- Nếu ước lượng số nam NCMT trên địa bàn các huyện giám sát bằng cỡ mẫu kếhoạch thì mời tất cả nam NCMT tiếp cận được tham gia mà không cần thực hiệncác bước phân bổ cỡ mẫu và chọn mẫu

Bước 2: Phân bổ cỡ mẫu cho các huyện giám sát

- Nguồn số liệu: Sử dụng số liệu được quyết định tại Bước 3 – Quy trình 1: Lựachọn địa bàn giám sát

- Trên cơ sở số huyện được lựa chọn và số nam NCMT ước tính của từng huyện,TTPC HIV/AIDS phân bổ cỡ mẫu tỷ lệ thuận với số lượng nam NCMT tại mỗihuyện theo công thức dưới đây:

Trong đó:

- N là cỡ mẫu nhóm nam NCMT toàn tỉnh

- (n) là số huyện thực hiện GSTĐ nhóm nam NCMT

Ví dụ 1: Phân bổ cỡ mẫu tỷ lệ với kích cỡ quần thể nam NCMT tại huyện

Số huyện triển khai GSTĐ: n = 4

Bước 3: Ước lượng số nam NCMT tại mỗi xã

Từ danh sách các huyện được chọn triển khai GSTĐ nhóm nam NCMT, thu thập thôngtin số lượng nam NCMT theo xã và tính số nam NCMT trung bình/xã tại các huyện đóvào biểu mẫu tại Phụ lục 2.1 theo các nội dung sau:

Trang 27

- Nguồn số liệu: Sử dụng số liệu được quyết định tại Bước 3 – Quy trình 1: Lựachọn địa bàn giám sát.

- Tại mỗi huyện được lựa chọn, liệt kê các xã có nam NCMT và số lượng namNCMT sống trên địa bàn theo từng xã

- Trường hợp số nam NCMT tại mỗi xã quá lớn thì nên chia nhỏ xã đó thành các

xã nhỏ sao cho số nam NCMT tại mỗi địa bàn không quá 40 người (ví dụ: xã A

có 50 nam NCMT thì xã này sẽ được chia thành xã A1 và xã A2)

- Trường hợp số nam NCMT tại mỗi xã quá nhỏ, chỉ có 1 đến 2 người, các xã nàynên được gom lại thành một địa bàn chọn mẫu

- Tính số nam NCMT trung bình của một xã của trong huyện theo công thức:

Bước 4: Xác định số xã cần thiết để chọn mẫu

Chia cỡ mẫu cần thu thập tại huyện (xác định ở bước 2) cho số lượng nam NCMT trungbình/xã (xác định ở Bước 3) để có được số xã cần thiết

Bước 5: Chọn xã thực hiện giám sát trọng điểm

Chọn xã thực hiện chọn mẫu bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên số xã cho đến khi đủ số xãcần thực hiện GSTĐ được xác định ở Bước 4 Lập danh sách các xã được lựa chọn và

số lượng nam NCMT ước tính của từng xã đó

Bước 6: Tiếp cận, sàng lọc và mời người tham gia tại thực địa

- Thực hiện theo Quy trình 3: Tiếp cận, sàng lọc, mời người tham gia tại thực địa

4 Các biểu mẫu liên quan

- Phụ lục 2.1: Danh sách chọn mẫu nhóm NCMT

Trang 29

QUY TRÌNH 2.2: CHỌN MẪU NHÓM PHỤ NỮ BÁN DÂM

- Không được sử dụng số liệu của giám sát phát hiện HIV/AIDS, số liệu của các

cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV và kết quả của các nghiên cứu khác để báo cáo sốliệu GSTĐ;

- Việc chọn người tham gia trong GSTĐ không được căn cứ vào tình trạng nhiễmHIV hiện tại của đối tượng;

- Không được chọn người tham gia GSTĐ trong các Trung tâm Chữa bệnh - Giáodục - Lao động xã hội, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáodưỡng;

- Không được chọn lặp lại một đối tượng trong cùng một năm GSTĐ

Bước 1: Xác định cỡ mẫu giám sát

- Cỡ mẫu từ 150 – 300: Khuyến khích cỡ mẫu tối đa để ước tính tỷ lệ hiện nhiễmchính xác

- Trong trường hợp bổ sung huyện trọng điểm, cần đảm bảo cỡ mẫu tại các địa bàn

cũ đạt mức tối thiểu là 150

Trang 30

- Nếu ước lượng số PNBD trên địa bàn các huyện giám sát bằng cỡ mẫu kế hoạchthì mời tất cả PNBD tiếp cận được tham gia mà không cần thực hiện các bướcphân bổ cỡ mẫu và chọn mẫu.

Bước 2: Phân bổ cỡ mẫu cho các huyện giám sát

- Nguồn số liệu: Sử dụng số liệu được quyết định tại Bước 3 – Quy trình 1: Lựa chọnđịa bàn giám sát

- Trên cơ sở danh sách các huyện được lựa chọn và số PNBD ước tính của từnghuyện, TTPC HIV/AIDS phân bổ cỡ mẫu tỷ lệ thuận với số lượng PNBD tại mỗihuyện theo công thức sau:

Trong đó:

- N là cỡ mẫu nhóm PNBD toàn tỉnh

- (n) là số huyện thực hiện GSTĐ nhóm PNBD

Ví dụ 1: Phân bổ cỡ mẫu tỷ lệ với kích cỡ quần thể PNBD tại huyện

Số huyện triển khai GSTĐ: n = 4

Bước 3: Ước lượng số PNBD tại mỗi tụ điểm

Từ danh sách các huyện được chọn triển khai GSTĐ nhóm PNBD, thu thập thông tincác tụ điểm có PNBD, số lượng PNBD ước tính tại các tụ điểm và số PNBD trungbình/tụ điểm ở các huyện này vào biểu mẫu tại Phụ lục 2.2 theo các nội dung sau:

- Nguồn số liệu: Sử dụng số liệu được quyết định tại Bước 3 – Quy trình 1: Lựa

Trang 31

- Tại mỗi huyện triển khai, liệt kê các tụ điểm có PNBD và số lượng PNBD ướctính theo từng tụ điểm

- Trường hợp số PNBD tại mỗi tụ điểm quá lớn thì nên chia nhỏ tụ điểm đó thànhcác tụ điểm nhỏ hơn sao cho số người PNBD tại mỗi tụ điểm không quá 40người (ví dụ: tụ điểm A có 50 PNBD thì tụ điểm này sẽ được chia thành tụ điểmA1 và tụ điểm A2)

- Trường hợp số người PNBD tại mỗi tụ điểm quá nhỏ, chỉ có 1 đến 2 người, các

tụ điểm này nên gom lại thành một tụ điểm

- Ước tính số PNBD trung bình một tụ điểm trong huyện theo công thức:

Bước 4: Xác định số tụ điểm cần thiết để chọn mẫu

Chia cỡ mẫu cần thu thập tại huyện (xác định ở Bước 2) cho số lượng PNBD trungbình/tụ điểm (xác định ở Bước 3) để có được số tụ điểm cần thiết để chọn mẫu

Bước 5: Chọn tụ điểm GSTĐ

Chọn tụ điểm thực hiện chọn mẫu bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên số tụ điểm cho đếnkhi đủ số tụ điểm cần GSTĐ được xác định ở Bước 4 Lập danh sách các tụ điểm đượclựa chọn và số lượng PNBD ước tính của từng tụ điểm đó

Bước 6: Tiếp cận, sàng lọc và mời người tham gia tại thực địa

- Thực hiện theo Quy trình 3: Tiếp cận, sàng lọc, mời người tham gia tại thực địa

6 Các biểu mẫu liên quan

- Phụ lục 2.2: Danh sách chọn mẫu nhóm PNBD

Trang 32

QUY TRÌNH 2.3: CHỌN MẪU NHÓM NAM QUAN HỆ TÌNH DỤC ĐỒNG

- Không được sử dụng số liệu của giám sát phát hiện HIV/AIDS, số liệu của các

cơ sở tư vấn xét nghiệm HIV tự nguyện và kết quả của các nghiên cứu khác đểbáo cáo số liệu GSTĐ;

- Việc chọn người tham gia trong GSTĐ không được căn cứ vào tình trạng nhiễmHIV hiện tại của đối tượng;

- Không được chọn lặp lại một đối tượng trong cùng một năm GSTĐ

Bước 1: Xác định cỡ mẫu giám sát.

- Cỡ mẫu từ 150 – 300: Khuyến khích cỡ mẫu tối đa để ước tính tỷ lệ hiện nhiễmchính xác

- Trong trường hợp bổ sung huyện trọng điểm, cần đảm bảo cỡ mẫu tại các địa bàn

cũ đạt mức tối thiểu là 150

Trang 33

- Nếu ước lượng số MSM trên địa bàn các huyện giám sát bằng cỡ mẫu kế hoạchthì mời tất cả MSM tiếp cận được tham gia mà không cần thực hiện các bướcphân bổ cỡ mẫu và chọn mẫu.

Bước 2: TTPC HIV/AIDS phân bổ cỡ mẫu cho các huyện giám sát.

- Nguồn số liệu: Sử dụng số liệu được quyết định tại Bước 3 – Quy trình 1: Lựachọn địa bàn giám sát

- Trên cơ sở danh sách các huyện được lựa chọn và số MSM ước tính của từnghuyện, TTPC HIV/AIDS phân bổ cỡ mẫu tỷ lệ thuận với số lượng MSM tại mỗihuyện theo công thức sau:

Trong đó:

- N là cỡ mẫu nhóm MSM toàn tỉnh

- (n) là số huyện thực hiện GSTĐ nhóm MSM

Ví dụ 1: Phân bổ cỡ mẫu tỷ lệ với kích cỡ quần thể MSM tại huyện

Số huyện triển khai GSTĐ: n = 4

Bước 3: Ước lượng số MSM tại mỗi tụ điểm

Từ danh sách các huyện được chọn triển khai GSTĐ trong nhóm MSM, thu thập thôngtin các tụ điểm có MSM, số lượng MSM ước tính tại các tụ điểm đó và tính số MSMtrung bình/tụ điểm ở các huyện này vào biểu mẫu tại Phục lục 2.3 theo các nội dungsau

Trang 34

- Nguồn số liệu: Sử dụng số liệu được quyết định tại Bước 3 – Quy trình 1: Lựachọn địa bàn giám sát.

- Tại mỗi huyện triển khai, liệt kê các tụ điểm có MSM và tính số lượng MSM ướctính theo từng tụ điểm

- Trường hợp số MSM tại mỗi tụ điểm quá lớn thì nên chia nhỏ tụ điểm đó thànhcác tụ điểm nhỏ hơn sao cho số người MSM tại mỗi tụ điểm không quá 40 người(ví dụ: tụ điểm A có 70 MSM thì tụ điểm này sẽ được chia thành tụ điểm A1 và

tụ điểm A2)

- Trường hợp số người MSM tại mỗi tụ điểm quá nhỏ, chỉ có 1 đến 2 người, nêngom lại với nhau thành một tụ điểm

- Ước tính số MSM trung bình một tụ điểm trong huyện theo công thức:

Bước 4: Xác định số lượng tụ điểm cần thiết để chọn mẫu

Chia cỡ mẫu cần thu thập tại huyện (xác định ở Bước 2) cho số lượng MSM trungbình/tụ điểm (xác định ở Bước 3) để có được số tụ điểm cần thiết

Bước 5: Chọn tụ điểm GSTĐ

Chọn tụ điểm thực hiện chọn mẫu bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên số tụ điểm cho đếnkhi đủ số tụ điểm cần GSTĐ được xác định ở Bước 4 Lập danh sách các tụ điểm đượclựa chọn và số lượng người MSM ước tính của từng tụ điểm đó

Bước 6: Tiếp cận, sàng lọc và mời người tham gia tại thực địa

- Thực hiện theo Quy trình 3: Tiếp cận, sàng lọc, mời người tham gia tại thực địa

Trang 35

6 Các biểu mẫu liên quan

- Phụ lục 2.3: Danh sách chọn mẫu nhóm MSM

Trang 36

QUY TRÌNH 3: TIẾP CẬN, SÀNG LỌC, MỜI NGƯỜI THAM GIA TẠI CỘNG

- Nơi và thời điểm thực hiện: tại cộng đồng, trước khi đối tượng biết và đồng ý tớiđịa điểm điều tra GSTĐ

Bước 1: Chuẩn bị tiếp cận đối tượng

- Tại xã (đối với nhóm nam NCMT) hay tụ điểm (đối với nhóm PNBD, MSM)được lựa chọn, trao đổi với người đi mời về kế hoạch điều tra cụ thể tại địa bànđiều tra bao gồm thời gian, địa điểm và số lượng người mẫu cần thu thập

- Đề nghị người đi mời lên danh sách tất cả những đối tượng thuộc nhóm namNCMT tại địa bàn xã hay toàn bộ PNBD, MSM trong tụ điểm được điều tra

- Đề nghị người đi mời tiếp cận tất cả đối tượng mà họ đã liệt kê trong danh sách

Bước 2: Sàng lọc đối tượng

- Khi tiếp cận đối tượng, người đi mời cần khai thác trực tiếp hoặc hỏi gián tiếp

Trang 37

gia hay không.

- Tiêu chuẩn tham gia GSTĐ của từng nhóm như sau:

1 Nam giới, 16 tuổi trở lên 1 Nữ giới, 16 tuổi trở lên 1 Nam giới, 16 tuổi trở lên

2 Chưa từng tham gia vào

điều tra GSTĐ năm nay

2 Chưa từng tham gia vào điều tra GSTĐ năm nay

2 Chưa từng tham gia vào điều tra GSTĐ năm nay

1 tháng trước thời điểm thu thập mẫu.

3 Có quan hệ tình dục qua đường hậu môn với nam giới khác trong vòng 12 tháng trước thời điểm thu thập mẫu.

4 Thuộc địa bàn xã điều tra 4 Thuộc tụ điểm điều tra 4 Thuộc tụ điểm điều tra

Bước 3: Mời đối tượng tới tham gia điều tra

- Với đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia, người đi mời giới thiệu mục đích điều tra

và thảo luận với đối tượng về địa điểm, ngày giờ điều tra

- Người đi mời cung cấp cho đối tượng phiếu mời tham gia (Phụ lục 3) sau khiđiền thông tin địa điểm, ngày giờ điều tra đã thống nhất với đối tượng tham gia

Những lưu ý trong quá trình tiếp cận và mời đối tượng tham gia:

- Cần đảm bảo mời đối tượng tại đúng xã/tụ điểm đã được lựa chọn điều tra bằng

cách: (i) người đi mời thuộc địa bàn nào thì được sử dụng để mời đối tượng tại địa bàn đó; (ii) thực hiện việc tiếp cận, sàng lọc và mời tại địa bàn xã hay tụ điểm điều tra.

- Việc chọn đối tượng trong GSTĐ không được căn cứ vào tình trạng nhiễm HIV

hiện tại của đối tượng.

- Không được lấy mẫu GSTĐ trong các trung tâm chữa bệnh, giáo dục, lao động

xã hội, trại giam, trại tạm giam, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.

Bước 4: Cập nhật thông tin cho giám sát viên

- Người đi mời báo cáo số lượng người tiếp cận được và đồng ý tới địa điểm điềutra cho cán bộ điều tra tuyến huyện và tỉnh để có điều chỉnh thích hợp về thờigian triển khai và cỡ mẫu đạt được tại xã/tụ điểm đó

6 Các biểu mẫu liên quan

- Phụ lục 3: Phiếu mời tham gia điều tra

Trang 38

QUY TRÌNH 4: SÀNG LỌC, LẤY THỎA THUẬN THAM GIA TẠI ĐỊA ĐIỂM

- Đảm bảo tính tự nguyện của đối tượng tham gia;

- Đảm bảo tính bí mật thông tin;

- Đảm bảo tính riêng tư trong quá trình sàng lọc và lấy thỏa thuận tham gia

5 Các bước thực hiện

Bước 1: Chào hỏi và tiếp nhận đối tượng

Khi đối tượng xuất hiện ở địa điểm điều tra, cán bộ sàng lọc chào hỏi, tiếp nhận vàgiải thích để họ hiểu cần làm một số thủ tục trước khi bắt đầu cuộc điều tra Nếu có

Trang 39

đông người cùng một lúc, cán bộ sàng lọc mời họ xếp hàng theo trình tự, tránh chenlấn hay gây ồn ào

Bước 2: Sàng lọc đối tượng

- Cán bộ sàng lọc đọc câu hỏi sàng lọc như trong Phụ lục 4.1 Các tiêu chuẩntham gia GSTĐ của từng nhóm như sau:

1 Nam giới, 16 tuổi trở

lên

1 Nữ giới, 16 tuổi trở lên 1 Nam giới, 16 tuổi trở lên

2 Chưa từng tham gia vào

điều tra GSTĐ năm nay

2 Chưa từng tham gia vào điều tra GSTĐ năm nay

2 Chưa từng tham gia vào điều tra GSTĐ năm nay

1 tháng trước thời điểm thu thập mẫu.

3 Có quan hệ tình dục qua đường hậu môn với nam giới khác trong vòng 12 tháng trước thời điểm thu thập mẫu.

4 Thuộc địa bàn xã điều tra 4 Thuộc tụ điểm điều tra 4 Thuộc tụ điểm điều tra

- Cán bộ sàng lọc ghi nhận trả lời của đối tượng vào Phiếu sàng lọc và quản lý

MSĐT (Phụ lục 4.3, 4.4, 4.5 tương ứng cho nhóm NCMT, PNBD hay MSM),

các cột 2-16

- Nếu đối tượng không đủ tiêu chuẩn tham gia điều tra, cán bộ sàng lọc giải thích

lý do và cám ơn họ đã dành thời gia tới tham điều tra

- Nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia điều tra, người sàng lọc thực hiện tiếpbước tiếp theo về thỏa thuận tham gia

Bước 3: Lấy thỏa thuận tham gia điều tra

- Nếu đối tượng đủ tiêu chuẩn tham gia điều tra, cán bộ sàng lọc đọc Thỏa thuận

tham gia như trong Phụ lục 4.2a (nếu tỉnh làm GSTĐ kết hợp hành vi) hoặc

4.2b (nếu tỉnh làm GSTĐ)

- Cán bộ sàng lọc ghi nhận trả lời của đối tượng về thỏa thuận tham gia vào

Phiếu sàng lọc người tham gia và quản lý MSĐT tại các cột 17-19, Phụ lục 4.3,

4.4, 4.5 tương ứng cho nhóm nam NCMT, PNBD hay MSM

Bước 4: Hoàn thiện quá trình sàng lọc và lấy thỏa thuận tham gia điều tra

Trang 40

- Nếu đối tượng đồng ý trả lời phỏng vấn và/hoặc đồng ý cho mẫu máu, cán bộsàng lọc gán mã số điều tra (MSĐT) cho đối tượng tham gia

- Cán bộ sàng lọc gắn:

o 01 MSĐT vào cột 20 ở Phiếu sàng lọc và quản lý MSĐT (Phụ lục 4.3,

4.4, 4.5 tương ứng cho nhóm nam NCMT, PNBD hay MSM)

o 01 MSĐT vào Bộ câu hỏi phỏng vấn (Phụ lục 6.1, 6.2, 6.3 tương ứng

cho nhóm nam NCMT, PNBD hay MSM)

- Cán bộ sàng lọc hướng dẫn đối tượng tham gia di chuyển tới khu vực phỏngvấn và/hoặc lấy mẫu máu Đối tượng có thể phải xếp hàng đợi gọi tới lượt nếu

có đông người trước đó đang chờ

7 Các biểu mẫu liên quan

- Phụ lục 4.1: Hướng dẫn sàng lọc đối tượng tham gia tại địa điểm phỏng vấn,lấy mẫu

- Phụ lục 4.2a: Hướng dẫn lấy thỏa thuận tham gia điều tra (cho tỉnh thực hiệnGSTĐ kết hợp hành vi)

- Phụ lục 4.2b: Hướng dẫn lấy thỏa thuận thao gia điều tra (cho tỉnh chỉ thựchiện GSTĐ)

- Phụ lục 4.3: Phiếu sàng lọc tham gia và quản lý mã số điều tra - Nhóm NCMT

- Phụ lục 4.4: Phiếu sàng lọc tham gia và quản lý mã số điều tra - Nhóm PNBD

- Phụ lục 4.5: Phiếu sàng lọc tham gia và quản lý mã số điều tra - Nhóm MSM

Ngày đăng: 20/02/2019, 00:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w