1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GA Hình 9. Tiết 16 17. Tuần 9. Năm học 2019-2020

7 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 124,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Củng cố các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông, các công thức định nghĩa TSLG của một góc nhọn và quan hệ giữa các TS[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12 /10/2019

THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI: XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết các bước tiến hành đo đạc và tính toán ở bài học trước vào thực

hành xác định khoảng cách giữa hai địa điểm

2 Kĩ năng: Biết cách “đo” khoảng cách trong thực tế, có kĩ năng sử dụng dụng cụ đo

đạc để tiến hành đo và tính toán được các độ dài dựa vào các hệ thức đã biết và các số liệu đo được

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả

năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ: Học tập nghiêm túc, tự giác, tích cực, cẩn thận, chính xác, kỉ luật; làm việc

khoa học, có quy trình;

* Giáo dục đạo đức: Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người

khác;HS thấy được lợi ích của môn toán trong đời sống thực tế, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào đời sống thực tế

5 Năng lực cần đạt:

- HS có được một số năng lực: năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị:

- GV: Chuẩn bị 3 giác kế ngang, 3 êke đạc, 3 thước cuộn, xem xét địa điểm cần đo khoảng cách, đo và tính trước kết quả để lấy số liệu đối chiếu với kết quả của HS, mẫu báo cáo thực hành cho 3 tổ

Mẫu báo cáo thực hành đo khoảng cách giữa hai địa điểm

Tổ:………

1 Kết quả đo:

1

2

3

B

Trang 2

Sau 3 lần đo, khoảng cách cần đo là:

…+…+ …3 =

2 Đánh giá của tổ:

STT Họ và tên Điểm ý thức (3đ’) Điểm thực hành (7đ’) Tổng điểm

- HS: Mỗi tổ 1 MTCT, 1 bút viết, 1 dây dài 20m, nắm phương pháp đo khoảng cách

III Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Nêu vấn đề, luyện tập – thực hành Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

*HS1: Vẽ hình và nêu cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm, trong đó có 1 địa điểm không tới được

3 Bài mới ( 27’):

* Cho HS tập trung tại địa điểm thực hành (sân trường)

* GV kiểm tra dụng cụ HS cần chuẩn bị

* GV phổ biến nội dung thực hành: đo khoảng cách giữa hai địa điểm trên mặt đất là khoảng cách giữa cột cờ ở sân trường và cây hoa sữa gần cổng trường

* Phân công vị trí cho các tổ:

GV xác định vị trí cho 3 tổ, sau đó các tổ thực hành tại các địa điểm, cuối tiết học so sánh kết quả

- Y/c mỗi tổ HS chia làm 3 nhóm nhỏ, mỗi nhóm thực hành một lần, ghi kết quả vào mẫu báo cáo, sau đó thống nhất kết quả chung cho tổ

- Lưu ý mỗi nhóm trong tổ có thể thay đổi vị trí thực hành

* HS nhận dụng cụ: Giác kế, êke đạc, thước cuộn, mẫu báo cáo

* HS tiến hành làm, GV quan sát uốn nắn kịp thời

* Cho HS thực hành dưới sân trường 30 phút; sau đó yêu cầu HS lên lớp hoàn thành báo cáo và đánh giá điểm

4 Củng cố ( 7’):

* GV nhận xét tiết học vềý thức chuẩn bị, ý thức tổ chức kỉ luật, các kĩ năng thực hành

* GV cho điểm của các tổ

5 Hướng dẫn về nhà ( 5’):

- Biếtphương pháp đo chiều cao của vật và khoảng cách giữa hai điểm trong thực tế bằng kiến thức về TSLG của góc nhọn

- HDCBBS: + Ôn tập chương I theo nội dung sgk/T92

+ BTVN: 33,34/sgk T93

V Rút kinh nghiệm:

Trang 3

………

……

………

**************************************************

Ngày soạn: 12/10/2019

ÔN TẬP CHƯƠNG I

I Mục tiêu :

1 Kiến thức: Củng cố các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc

của tam giác vuông, các công thức định nghĩa TSLG của một góc nhọn và quan hệ giữa các TSLG của hai góc phụ nhau

2 Kĩ năng: Vận dụng được các hệ thức trong chương để giải toán tính độ dài đoạnthẳng,

số đo góc

3 Tư duy

- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;

- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ: HS học tập nghiêm túc, có ý thức tự học, cần cù, cẩn thận, sáng tạo, ôn tập

thường xuyên;

* Giáo dục đạo đức: Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người

khác;Nhận biết được vẻ đẹp của toán học và yêu thích môn Toán

5.Năng lực cần đạt:

- HS có được một số năng lực: năng lực tính toán, năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác

II Chuẩn bị.

- GV: MTCT, PHTM, MTB

- HS: MTCT,ôn tập 4 câu hỏi ôn tập chương

III Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

- Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập – thực hành Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, lược đồ tư duy

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với khi ôn

Trang 4

3 Bài mới:

*HĐ1: Ôn tập kiến thức cơ bản

- Mục tiêu: Củng cố các hệ thức giữa cạnh và đường cao, các hệ thức giữa cạnh và góc của tam giác vuông, các công thức định nghĩa TSLG của một góc nhọn và quan hệ giữa các TSLG của hai góc phụ nhau

- Thời gian: 20 ph

- Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành Hoạt động nhóm

+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- GV chiếu hình vẽ sau, y/c HS tìm hệ thức đúng

trong các hệ thức cho ở dưới:

1 r2 = r’.p’

2 r2 = q.r’ (Đ)

3 p2 = q.p’ (Đ)

4 h2 = p.r

5 1

h2=

1

p2+

1

r2

(Đ)

6 h2 = p’.r’ (Đ)

7 hq = pr (Đ)

? Các hệ thức đúng ở trên thể hiện kiến thức nào

của chương?

? Hãy phát biểu bằng lời các hệ thức trên?

? Cho DABC, đường cao AH Với mỗi phát biểu

ở trên, hãy viết các hệ thức tương ứng?

? Các hệ thức ở trên có ứng dụng gì? (tìm độ dài

cạnh, đường cao trong tam giác vuông, nói chung

là tìm độ dài đoạn thẳng)

- GV chiếu hình vẽ trên ti vi:

GV gửi bài tập vào MTB cho Hs làm theo nhóm

(5’)

A Kiến thức cơ bản

1 Hệ thức về cạnh và đường cao trong tam giác vuông

DABC có Â = 900: + b2 = ab’

+ c2 = ac’

+ h2 = b’.c’

+ b.c = a.h

1 1 1

c b

h  

2 Định nghĩa các TSLG của góc nhọn

sina =cđ ch cosa = ck ch tana = cđ ck cota = cđ ck

3 Một số tính chất của các TSLG

·Cho a + b = 900 : sina = cos b ; cosa = sin b

tana = cot b ; cota = tan b

·Cho góc nhọn a Ta có

0 < sina< 1; 0 < cosa< 1;

sin2a + cos2a = 1

q

p

r' h r

p' H

P

a

c

b'

b h c' H

A

c.huyền c.đối

c.kề

α

B

x

2

y

1

z

Trang 5

Tìm đáp án đúng.

1) Độ dài x là:

A.3 B.√5 C.4 D.√2

2) Độ dài y là:

A.2√5B.4 C.√14 D.5

3) Độ dài z là:

A 1

√5B.√5

2 C.45D 2

√5 (Đáp án:1.C; 2.A; 3.D)

HS gửi bài tập, gv nhận xét, chấm điểm

? Làm bài 34a/sgk T93: GV vẽ nhanh hình lên

bảng (Hệ thức đúng là (C))

? Dựa vào cơ sở nào biết hệ thức đó Đ hay S?

(Đ/n TSLG của góc nhọn)

? Có những TSLG nào của góc nhọn? Đ/n?

? Nếu biết 1 TSLG của góc nhọn thì ta tìm được

yếu tố nào trong tam giác vuông? (góc nhọn đó)

? HS làm bài 34b/sgk T94

(Hệ thức không đúng là (C))

? Dựa vào đâu biết hệ thức B đúng? (quan hệ

giữa các TSLG của hai góc phụ nhau)

? Ngoài ra còn biết quan hệ nào nữa?

? Cho góc nhọn a Có đánh giá gì về sina, cosa?

? Bài tập 34b còn có những hệ thức nào?

? MTCT không có phím tìm trực tiếp cota, dựa

vào các t/c của TSLG có thể làm như thế nào?

(tìm tang của góc phụ với nó hoặc tìm tan1)

? Cho DvABC như hình vẽ Hãy viết công thức

tính mỗi cạnh góc vuông b, c theo cạnh huyền và

TSLG của góc B và góc C?

? Hãy viết công thức tính mỗi cạnh góc vuông

theo cạnh góc vuông kia và TSLG của góc B và

góc C?

? Các hệ thức trên có ứng dụng gì?

(Giải tam giác vuông)

? Để giải tam giác vuông, cần biết ít nhất mấy

góc và cạnh? Có lưu ý gì về số cạnh? (ít nhất 1

cạnh)

tana = cossin∝ ∝ ;cot=cos

sin ; tana.cota = 1

4 Các hệ thức về cạnh và góc trong tam giác vuông

b = a.sin B

= a.cos C

c = a.sin C

= a.cos B

b = c.tan B

= c.cotC

c = b.tan C

= b.cot B

*Để giải tam giác vuông, cần biết [1cạnh và 1 góc 2 cạnh

b

a c

B

Trang 6

*HĐ2: Bài tập

- Mục tiêu: Vận dụng được các hệ thức trong chương để giải toán tính độ dài đoạn thẳng, số đo góc

- Thời gian: 15’

- Phương pháp – kỹ thuật dạy học:

+ Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành

+ KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- Cho HS đọc đề, vẽ hình, ghi gt, kl

bài 37/sgk T94

? Dựa vào gt bài toán, c/m tam giác

ABC vuông dựa vào cơ sở nào? (ĐL

Pitago đảo)

? Trong tam giác vuông muốn tìm số

đo góc nhọn thì cần biết gì? (Biết 1

TSLG của góc nhọn đó)

? Tìm góc B như thế nào? (Tìm tanB

hoặc áp dụng hệ thức: AB2 = BH.BC

ÞBH = 7,5 4,8

6 2 2

BC

AB

(cm) Þcos B = 6 0,8

8 , 4

AB

BH

Þ^B

 370)

? Nêu cách tìm AH?

[ AH BC=AB AC1

AH2=

1

AB2+

1

AC2 AH= AB sinB (cách này rasố gần đúng)

? Nêu cách tính diện tích tam giác?

? Có nhận xét gì về hai tam giác

MBC và ABC? (chung cạnh BC)

? Vậy để diện tích bằng nhau thì cần

điều kiện gì? Do đó điểm M nằm trên

đường nào?

- GV nêu thêm đề câu c

B Bài tập

*Bài 37/sgk T94

DABC; AB = 6;

GT AC = 4,5; BC = 7,5

KL a) DABC vuông

^

B=? ; ^ C=? ; AH = ? b) Tìm M để SMBC = SABC

Chứng minh a) ·Ta có:

AB2 + AC2 = 62 + 4,52 = 56,25 (1)

BC 2 = 7,52 = 56,25 (2)

Từ (1) và (2) ÞAB2 + AC2 = BC2 Theo đlPytago đảo thìDABC vuông tại A

·tanB = 4,56 =0,75, suy ra ^B ≈ 370

Từ đó C=90^ 0−^B900 – 370 = 530

·DABC vuông tại A nên áp dụng hệ thức về cạnh và đường cao ta có: AH.BC = AB.AC ÞAH = AB AC BC = 6.4,5

7,5 = 3,6

b) Để SMBC = SABC thì M phải cách BC một khoảng bằng AH Do đó M phải nằm trên 2 đường thẳng song song với BC cùng cách

BC một khoảng bằng 3,6 cm c)Cho D là điểm di động trên AC Xác định

vị trí D để sin ^ADB1 lớn nhất

Giải:

Vì D thuộc cạnh AC nên

7,5

H B

A

C

A

D

Trang 7

? Hãy cho biết sin ^ADB1 được xác định

như thế nào? (sin ^ADB1 = BD AB)

? AB không đổi,sin ^ADB1 lớn nhất khi

nào? (BD lớn nhất)

? BD lớn nhất khi nào? (D trùng C)

AD £ AC

Do đó BD £ BC (1) (quan hệ đường xiên và hình chiếu)

Xét DABC vuông tại A, ta có:

sin ^ADB = BD

AB (2)

Từ (1) và (2) có sin ^ADB1 £BC

AB, BC AB không đổi

Dấu “=” xảy ra khi D º C Vậy khi D º C thì sin ^ADB1 lớn nhất

4 Củng cố (5’):

? Hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nội dung chính của chương?

5.

Hướng dẫn về nhà (4’):

- Hệ thống lí thuyết và các dạng bài tập của chương

- BTVN : 36, 38 ® 42/sgk T94, 95

- HDCBBS: Tiếp tục ôn tập chương I

V Rút kinh nghiệm:

………

………

……

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w