1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học lớp 10 HCL ( tiết 39, 40 10CB)

3 296 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 105 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Biết được: - Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric.. - Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đ

Trang 1

Ngày soạn: 20/12/2015

Tuần giảng: 20, 21

Bài 23 (Tiết 39 – 40): HIĐROCLORUA-AXIT CLOHIĐRIC-MUỐI CLORUA

Điểm danh: 10A4:

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

Biết được:

- Cấu tạo phân tử, tính chất của hiđro clorua (tan rất nhiều trong nước tạo thành dung dịch axit clohiđric)

- Tính chất vật lí, điều chế axit clohiđric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

- Tính chất, ứng dụng của một số muối clorua, phản ứng đặc trưng của ion clorua

- Dung dịch HCl là một axit mạnh, có tính khử

2 Kỹ năng:

- Dự đoán, kiểm tra dự đoán, kết luận được về tính chất của axit HCl

- Viết các PTHH chứng minh tính chất hoá học của axit HCl

- Phân biệt dung dịch HCl và muối clorua với dung dịch axit và muối khác

- Tính nồng độ hoặc thể tích của dung dịch axit HCl tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

II Phương pháp

1 Gợi mở

2 Đàm thoại

III Chuẩn bị

Nếu có điều kiện, GV chuẩn bị: Dụng cụ hoá chất để điều chế cloruahiđro và thử tính tan của cloruahiđro, nhận biết ion clorua

Hoá chất: NaCl, H2SO4 đặc, dung dịch AgNO3, quì tím

Dụng cụ: Bình cầu , nút cao su có ống dẫn khí đi qua, đền cồn, giá thí nghiệm.

HS: Xem lại tính chất chung của axit.

IV Các hoạt động tổ chức dạy học

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

3.Bài mới:

Tìm hiểu về cấu tạo phân tử của Hiđro clorua Tiết 1

Hoạt động 1:

Gv: hãy viết CT e, CTCT và giải thích sự phân

cực của ptư HCl?

HS : viết

H Cl

, H - Cl Hiệu độ âm điện: 3,16 – 2,20 = 0,96 < 1,7; do

vậy phân tử HCl là lkchtr có cực

I.Hiđro clorua

1 Cấu tạo phân tử

Công thức electron: H Cl Công thức cấu tạo: H - Cl Công thức phân tử: HCl -Liên kết H-Cl phân cực →phân tử HCl phân cực

Hoạt động 2:

Gv: HD HS tìm hiểu thí nghiệm điều chế khí

HCl( lấy giấy quì thử tính chất khí HCl và dung

dịch HCl trong nước

HS nhận xét rằng khí HCl không phải là axit

(không làm quì tím đổi màu và không tác dụng

CaCO3)

Gv: HD HS tìm hiểu thí nghiệm nghiên cứu độ

tan của hiđro clorua trong nước

HS: nêu hiện tượng và giải thích:

+ Vì sao nước lại phun vào bình?

+ Vì sao dung dịch thu được làm quỳ tím hoá đỏ?

2 Tính chất

- chất khí, không màu, mùi xốc

- nặng hơn không khí (d ≈ 1,6) -Tan nhiều trong nước, dung dịch thu được gọi là axit clohiđric

Trang 2

Hoạt động 3:

-GV: cho hs quan sát dung dịch axit clohiđric vừa

điều chế (loãng) và lọ đựng dung dịch HCl đặc, mở

nút để thấy sự “bốc khói”

Gv: giải thích vì sao có hiện tượng “bốc khói”?

II Axit clohidrric

1 Tính chất vật lí

* Hiđro clorua tan vào nước tạo thành dung dịch axit clohiđic

* Dung dịch axit clohđic là chất lỏng không màu, nồng độ đậm đặc có hiện tượng “bốc khói”

* Dung dịch axit clo hiđric có nồng độ cao nhất chỉ đạt 37% và có D= 1,19g/ml

Hoạt động 4:

Gv: Axit có những tính chất chung gì?

HS: Nêu các tính chất kèm theo điều kiện(nếu có)

Gv: Hãy hoàn thành các phản ứng sau đây?

HCl + Fe(OH)3 →.……….

HCl + CaCO3 →……+ SO2 +… …

GV: Nhắc lại nguyên tắc điều chế clo trong phòng

thí nghiệm? Nêu ví dụ? Xác định số oxi hoá của

các nguyên tố, chất oxi hoá chất khử?

Hs: PbO2 + 4HCl  PbCl2+ Cl2 + 2H2O

HS: Nhắc lại các số oxi hoá của clo? từ đó kết

luận tính chất của axit HCl

2 Tính chất hoá học

a A HCl là một axit mạnh, có đầy đủ tính chất hoá học chung của axit

+ Làm cho quì tím hoá đỏ

+T/d kim loại, oxit bazơ, bazơ, muối

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2 CuO + 2HCl →CuCl2 + H2O

Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 +3H2O

CaCO3+2HCl→CaCl2 + CO2+ H2O

b Axit clo hiđric có tính khử.

MnO2 + 4HCl →t o MnCl2 + Cl2 + 2H2O Hoặc:

2KMnO4 + 16HCl →2 KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 +

8H2O

Kết luận.

+ Tính axit (do ion H+ gây nên)

+ Tính oxi hoá: Khi tác dụng kim loại và hiđro (do ion H+ gây nên)

+ Tính khử: Khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh

và clo có soh -1 gây nên

4 Củng cố: Hãy chọn các chất: Fe2O3, MgCO3, Zn, Ag, K2Cr2O7, Cu(OH)2, BaSO4, CaCl2, KMnO4, MnO2 phản ứng với dd HCl chứng tỏ:

- dd HCl có tính axít

- dd HCl có tính oxi hóa

-dd HCl có tính khử

5 Hướng dẫn HS tự học.

Bài 1: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Tổng số mol HCl p/ứ = 2 số mol H2 = 2 12= 1mol

Số gam clo đã tạo muối với hai kim loại là:1.35,5 g

Vậy khối lượng hai muối clorua tạo ra trong dung dịch là : 20 + 35,5 = 55,5 g  đáp án đúng C

Bài 2: ( Theo bài học).

Bổ sung thêm Ở 200C một thể tích nước có thể hoà tan 500 thể tích khí HCl

Bài 3:

H2SO4 + KCl → HCl + KHSO4 hoà tan HCl vào nước ta được axit clohiđric HCl

Tiết 2

Điểm danh: 10A4:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu tính chất hóa học của axit HCl Viết pthh?

3 Nội dung bài

Hoạt động 1:

GV sử dụng hình vẽ 5.7 để mô tả, phân tích, 3 Điều chế

Trang 3

hướng dẫn HS rút ra nguyên tắc khoa học trong

sản xuất

+ Ngược dòng ( ) nhằm tăng khả năng hấp thụ

giữa HCl và H2O

+ Khép kín nhằm tận dụng hấp thụ hết khí HCl và

đưa ra môi trường khí không chứa HCl

GV bổ sung:

Khí HCl thoát ra ngoài có gây ô nhiễm môi

trường, như mưa axit Trong công nghiệp một

phần lơn axit HCl dùng để sản xuất các muối clo

rua và tổng hợp các chất hữu cơ

a Trong PTN : phương pháp sunfat

NaCltt + H2SO4đặc HCl(HCl) + NaHSO4 2NaCltt+H2SO4đặc 2HCl(HCl) + Na2SO4

b Trong công nghiệp: phương pháp tổng hợp

- Lấy Cl2, H2 từ quá trình điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn

H2 + Cl2 2HCl

Hoạt động 2:

GV: Giới thiệu một số loại muối clorua

HS : + Nêu tính tan của muối clorua?

+ Ứng dụng của muối NaCl và một số muối

clorua khác?

III Muối clorua và nhận biết ion clorua

1 Một số muối clorua

- Đa số các muối clorua tan nhiều trong nước, trừ AgCl không tan, ít tan:CuCl, PbCl2

- Ứng dụng: (SGK)

Hoạt động 3:

Gv: Hướng dẫn hs làm thí nghiệm :

Nhỏ dd AgNO3 lần lượt vào dd HCl và NaCl

HS: Làm thí nghiệm và nêu hiện tượng và viết

PTPƯ

Gv: kết luận cách nhận biết ion clorua

2.Nhận biết ion clorua

- dùng dung dịch AgNO3 để nhận biết Cl -NaCl + AgNO3 → NaNO3 + AgCl↓ (trắng)

HCl + AgNO3 →HNO3 + AgCl↓ (trắng)

nhận biết ion clorua Cl

4 Củng cố, dặn dò:

- Củng cố: Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch sau: NaOH, NaCl, HCl, NaNO3

- Dặn dò: Về nhà học bài và làm bài tập ở SBT Soạn trước bài thực hành

5 Hướng dẫn HS tự học

Bài 5:

HD: Bản chất của pp sunfat là pư trao đổi

NaCl + H SO 2 4 →NaHSO4 + HCl

Bản chất của pp tổng hợp là pư oxh -khử

0

H +Cl → HCl

Bài tập 6.

Sục khí Cl2 qua dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra Hãy viết phương trình hoá học của các phản ứng đã xảy ra?

Bài giải:

Cl 2 + H 2 O ƒ HCl + HClO Sau đó:

2HCl + Na 2 CO 3→ 2NaCl + CO 2 +H 2 O

HClO là axit yếu, yếu hơn cả axit cacbonic nên không có phản ứng.

<250 0

>400 0

t 0

Ngày đăng: 25/08/2017, 00:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w