1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA Hóa học 10 LT oxi ( tiết 57, 58)

3 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện , số oxi hoá của nguyên tố với tính chất hoá học của oxi , lưu huỳnh.. + Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất của lưu huỳnh mức oxi hoá

Trang 1

Ngày soạn: 19/ 03 / 2016 Giảng: Tuần 31

Tiết: 57, 58: LUYỆN TẬP OXI – LƯU HUỲNH

Điểm danh: 10A4:

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

HS cần nắm vững:

+ Oxi, lưu huỳnh là những nguyên tố phi kim có tính oxi hoá mạnh, tính oxi hoá của oxi mạnh hơn + 2 dạng thù hình của oxi là O2 và O3

+ Quan hệ giữa cấu tạo nguyên tử, độ âm điện , số oxi hoá của nguyên tố với tính chất hoá học của oxi , lưu huỳnh

+ Tính chất hoá học cơ bản của các hợp chất của lưu huỳnh mức oxi hoá của lưu huỳnh trong hợp chất

+ Giải thích được các hiện tượng thực tế liên quan đến tính chất của lưu huỳnh và các hợp chất của nó

2 Kỹ năng:

Viết cấu hình electron, phương trình hoá học, giải các bài toán định tính và định lượng về các hợp chất của lưu huỳnh

II Phương pháp

Đặt vấn đề, vấn đáp gợi mở, giải đáp

III Chuẩn bị

Hệ thống câu hỏi và bài tập luyện tập

IV Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

Nêu tóm tắt tính chất hoá học cơ bản của axit H2SO4 ?

3 Bài mới:

Tiết 1

Hoạt động 1 Ôn tâp về oxi, lưư huỳnh

- GV:? Hãy viết cấu hình electron của

nguyên tử O, S và cho biết độ âm điện của

oxi, lưư huỳnh ?

- HS viết cấu hình electron của nguyên tử

O, S và xác định độ âm điện của oxi, lưư

huỳnh

- GV: Hãy phân tích, so sánh cấu hình

electron của O, S ? tại sao S có nhiều số

oxi hoá trong các hợp chất ?

- HS suy nghĩ và trả lời

- GV:? Nêu tính chất của oxi và lưu huỳnh

? Viết phương trình hoá học minh hoạ ?

+ lưu ý cân bằng các phản ứng oxi hoá -

khử

- HS: Nêu tính chất của oxi và lưu huỳnh

Viết phương trình hoá học

I CẤU TẠO, TÍNH CHẤT CỦA OXI VÀ LƯU HUỲNH

1 Cấu hình electron của nguyên tử, độ âm điện

+ nguyên tử oxi 1s22s22p4, độ âm điện là 3,44 (thua F) + nguyên tử S: 1s22s22p63s23p4, độ âm điện 2,58

2 tính chất hoá học.

a O và S là những phi kim có tính oxi hoá mạnh, oxi

có tính oxi hoá mạnh hơn lưu huỳnh

+ Oxi oxi hoá hầu hết các kim loại, nhiều phi kim, hợp chất hoá học…

+ lưu huỳnh oxi hoá nhiều kim loại, một số phi kim

b Lưu huỳnh còn thể hiện tính khử khi tác dụng với

những phi kim có độ âm điện lớn hơn ( O, F)

* Các ví dụ:

4Na + O2 → 2Na2O Hg + S → HgS

S + O2 →t 0 SO2 2CO + O2 →t 0 2CO2 C2H5OH + 3O2 →t 0 2CO2 + 3H2O

S + 3F2 →t 0 SF6 S + Fe →t 0 FeS

Hoạt động 2: Ôn tập về các hợp chất của

S

- GV: tính chất hoá học cơ bản của H2S là

gì ? gải thích và lấy VD phản ứng minh

hoạ

- HS nêu tính chất hoá họ của H2S.lấy VD

phản ứng minh hoạ

II HƠP CHẤT:

1/ H2S: dung dịch H2S có tính axít yếu

H2S có tính khử mạnh (nó có thể bị oxi hoá thành S hoặc SO2… VD:

2H2S d d + O2 khí → 2H2O + 2S 2H2S khí + 3O2 khí → 2H2O + 2SO2

điều chế khí H2S trong ptn: a xít + muối sunfua FeS + 2HCl → FeCl2+ H2S

2/ SO2

Trang 2

- GV:? Vì sao SO2 vừa có tính o xi hoá,

vừa có tính khử ? lấy VD mịnh hoạ ?

- HS trả lời và viết pthh

- GV:? Thành phần nào của phân tử H2SO4

đóng vai trò “Chất oxi hoá” trong dung

dịch H2SO4 loãng vàdung dịch H2SO4

đặc?

SO2là oxít axít : SO2 + 2H2O → H2SO3 SO2 có tính khử khi tác dụng với chất oxi hoá mạnh hơn:

SO2+ Br2 + 2H2O → 2HBr + H2SO4 SO2 có tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử mạnh hơn:

SO2+ 2H2S → 3S + 2 H2O Điêu chế SO2 trong ptn: đun nóng dd H2SO4 với muối sun fít: Na2SO3+ H2SO4 → Na2SO3+H2O + SO2 Điêu chế SO2 trong CN: Đốt S hoặc quặng pi rit sắt: FeS2 + 11O2 → Fe2O3 + SO2

3/ SO3 và H2SO4

SO3 là 1 oxít axít: SO3 + 2H2O → H2SO4

* Dung dịch a xít H2SO4 loãng có những tính chất chung của axít (5 t/c)

* Dung dịch a xít H2SO4 đặc có những t/c đặc biệt:

- Tính oxi hoá rất mạnh: o xi hoá được hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt), nhiều phi kim và nhiều hợp chất

vô cơ , hữu cơ

* Tính háo nước: H2SO4 có thể hấp thụ nước của các chất vô cơ, hữu cơ

Trạng thái oxi hoá

Tính chất: Tính

khử

Tính khử, tính oxi hoá

Tính oxi hoá

Hoạt động 3

- GV tổ chức hướng dẫn HS chữa bài tập

trong sgk

- HS thảo luận và chữa bài tập theo hướng

dẫn

Hướng dẫn các bài tập:

Bài 3 : a) Dựa vào số oxi hóa của S để giải

thích

b) Viết các phản ứng

Bài 4 : Hai phương pháp điều chế H2S từ

Fe, S, H2SO4 loãng

1) Fe + S 

FeS + H2SO4 →

2 Fe + H2SO4 →

H2 + S 

B Bài tập sgk tr 146, 147 Bài 1 đáp án C.

Bài 2 1) Đáp án C

2) Đáp án B

Bài 3

- H2S chỉ thể hiện tính khử là vì trong H2S, S có số oxi hoá thấp nhất là -2

- H2SO4 chỉ thể hiện tính oxi hoá vì trong H2SO4, S có

số oxi hoá cao nhất là +6

loãng

1) Fe + S  FeS FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑

2 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑

H2 + S  H2S

4 Củng cố, dặn dò

- Củng cố tính chất hóa học của axit sunfuric

- Dặn dò HS học bài và chữa tiếp bài tập

5 Hướng dẫn HS tự học

Hướng dẫn HS chữa các bài còn lại trong bài ôn tập chương để giờ sau luyện tập tiếp

Tiết 2.

Điểm danh: 10A4:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất hóa học

của SO2 và viết pthh

3 Nội dung bài

Bài 5 : Dùng than hồng để nhận biết khí O2, đem đốt 2 khí còn lại khí nào cháy được là H2S, khí không cháy là SO2

Bài 6 : Nhỏ dung dịch Ba(OH)2 vào các dd H2SO4 và H2SO3 tạo kết tủa trắng, HCl không có hiện tượng

gì Lấy dung dịch HCl còn lại nhỏ vào các kết tủa

Trang 3

Hoạt động 1

- GV hướng dẫn HS chữa tiếp các bài tập

trong bài luyện tập chương

- HS thảo luận và chữa bài tập theo hướng

dẫn của GV

Hướng dẫn:

Bài 5: O2 duy trì sự cháy; H2S cháy được

còn SO2 không cháy

BaSO4 không tan trong axit, còn BaSO3 thì

tan được trong axit mạnh

Bài 7: Xác định tính chất của các chất khi

cho vào cùng 1 bình, nếu các chất phản

ứng được với nhau sẽ không thể cùng tồn

tại được

Bài 8: Giải bài toán theo pp lập hệ pt.

+ Đặt ẩn là số mol 2 kim loại

+ Viết các pthh xảy ra

+ Viết pt soosmol khí H2S theo ẩn số mol 2

KL

+ Lập hệ pt toán theo số mol khí và khối

lượng 2 KL

+ Giải hệ tìm được số mol và tính được

khối lượng Đó là đáp án

thì BaSO3 tan được và có bọt khí, kết tủa không tan được là BaSO4

Bài 7 : a) Khí H2S và SO2 không thể cùng tồn tại trong một bình vì xảy ra phản ứng:

2H2S + SO2 → 3S + 2H2O

b) Khí Cl2 và O2 có thể tồn tại trong cùng 1 bình vì không xảy ra phản ứng

c) Khí HI là chất khử mạnh, Cl2 là chất oxi hóa mạnh

⇒ Không tồn tại trong 1 bình

Bài 8 : Gọi x, y lần lượt là số mol của Zn, Fe trong hỗn hợp Do S dư ⇒ Zn, Fe tác dụng hết PTHH của các phản ứng

Zn + S  ZnS

Fe + S  FeS ZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2S↑

FeS + H2SO4 → FeSO4 + H2S↑

Ta có hệ phương trình 65x + 56y = 3,72

x + y = 0,06

⇒ x = 0,04, y = 0,02 ⇒ mZn = 2,6 (g) mFe = 1,12 (g)

4 Củng cố :

Tính chất của các đơn chất oxi – lưu huỳnh, các hợp chất của H 2S, SO2, SO3, H2SO4

5 Hướng dẫn HS tự học

C SO2 + 2H2S→3S + 2H2O D SO2 + Cl2 + 2H2O→2HCl + H2SO4

nào sau đây ?

A dd nước Br2 dư B dd Ba(OH)2 dư C dd HCl dư D dd NaOH dư

Ngày đăng: 25/08/2017, 01:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w