- Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến tà phương, đơn tà của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng.. - Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh
Trang 1Ngày soạn: 28/ 02/ 2016 Giảng: Tuần 28
Bài 30 (Tiết 51): LƯU HUỲNH Điểm danh: 10A4:………
I Mục tiêu.
1 Kiến thức:
Biết được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp electron ngoài cùng của nguyên tử lưu huỳnh
- Tinh chất vật lí: Hai dạng thù hình phổ biến (tà phương, đơn tà) của lưu huỳnh, quá trình nóng chảy đặc biệt của lưu huỳnh, ứng dụng
Hiểu được: Lưu huỳnh vừa có tính oxi hoá( tác dụng với kim loại, với hiđro), vừa có tính khử (tác dụng với oxi, chất oxi hoá mạnh)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán tính chất, kiểm tra, kết luận được về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Viết phương trình hóa học chứng minh tính chất hoá học của lưu huỳnh
- Tính khối lượng lưu huỳnh, hợp chất của lưu huỳnh tham gia và tạo thành trong phản ứng
II Phương pháp
Vấn đáp gợi mở, hỏi đáp
III Chuẩn bị
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
IV Các hoạt động tổ chức dạy học.
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Nêu tính chất vật lí, tính chất hóa học của ozon, viết pthh?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng tuần
hoàn, viết cấu hình electron ? so sánh với
oxi ?
- HS dựa vào BTH và trả lời
I VỊ TRÍ, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ STT 16, nhóm VIA, chu kỳ 3,
16 S: cấu hình e:1s22s22p63s23p4
Hoạt động 2
- GV: ? nêu tính chất vật lý của lưu huỳnh
- HS nêu 2 dạng thù hình của lưu huỳnh,
ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật
lí của S
1 Có 2 dạng thù hình:
+ lưu huỳnh đơn tà vàSβđều gồm 8 nguyên tử lưu huỳnh, Chúng có thể biến đổi qua lại với nhau + tính chất hoá học giống nhau
2 ảnh hưởng của nhiệt độ đến tính chất vật lý:
Cả 2 dạng thù hình của S:
+ ở 1130C là chất rắn, màu vàng, phân tử có 8 nguyên tử tạo mạch vòng
+ ở 1190C nóng chảy thành chất lỏng màu vàng + 1870C là chất lỏng quánh, nhớt, màu nâu đỏ + 4450C sôi, dạng hơi, phân tử bị phá vỡ + 14000C hơi ở dạng phân tử S2
+ 17000C hơi là những nguyên tử S
Hoạt động 3.
- GV yêu cầu HS vẽ sơ đồ phân bố
electron trong các obitan nguyên tử của
nguyên tử S
? Nhận xét cấu hình electron của nguyên
tử S → các mức oxi hoá trong các hợp
chất
- HS vẽ sơ đồ phân bố electron trong các
obitan nguyên tử của nguyên tử S
- nguyên tử S có 6e lớp ngoài cùng , trong đó có 2e độc thân
Khi phản ứng với H và kim loại ( có độ âm điện nhỏ hơn) thì S có số oxi hoá -2
+ Nguyên tử S còn phân lớp 3d trống, khi ở trạng thái kích thích S có thể nhường 4e, 6e (khi tác dụng với các phi kim mạnh O2, Cl2, F2…) nên
có số oxi hoá +4, +6
Trang 2- HS suy ra tính khử, tính oxi hoá của S.
Hoạt động 4 GV làm thí nghiệm của S
với Al, O2…
- HS nhận xét và viết phương trình hoá
học
- Xác định số oxi hoá của S trước và sau
phản ứng
- Kết luận về tính chất oxi hoá, khử của S
trong trường hợp với Al và O2
(Gv giải thích thêm người ta dùng S để
xử lý Hg khi bị vương vãi, Hg rất độc , dễ
bay hơi )
1 tác dụng với kim loại và với hiđro: ở nhiệt độ cao
3S + 2Al →t 0 Al2S3
S + H2
0
t
S + Fe →t 0 FeS
S + Hg → HgS Với thuỷ ngân phản ứng ở ngay nhiệt độ thường
Trong các phản ứng này S thể hiện tính oxi hoá
2 tác dụng với phi kim: ở nhiệt độ cao S phản ứng
với một số phi kim như: F, O2…
S + O2
0
t
→ SO2
S + 3F2
0
t
Trong các phản ứng này S thể hiện tính khử
Hoạt động 5
- GV: ?Thực tế S dùng để làm gì ?
- HS đọc sgk và trả lời
IV ỨNG DỤNG CỦA LƯU HUỲNH (SGK)
Hoạt động 6 Gv giới thiệu
S trong tự nhiên tồn tại ở 2 dạng là đơn
chất và hợp chất , có 2 cách điều chế S
V TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN VÀ SẢN XUẤT LƯU HUỲNH
1 phương pháp vật lý: S ở dạng đơn chất
Nén nước nóng ( 1700C ) vào mỏ S để đẩy S lên
2 phương pháp hoá học: S ở dạng hợp chất
- Đốt H2S trong trường hợ thiếu không khí 2H2S + O2 → 2S + 2H2O
- Dùng H2S khử SO2: 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
4 Củng cố, dặn dò :
* Xác định tính chất oxi hoá- khử của lưu huỳnh trong các phản ứng sau:
a, S + 2Na → Na2S
b, S + 2H2SO4 đặc →3SO2 + 2H2O
c, S + 6HNO3 → H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
5 Hướng dẫn HS tự học
Bài 1: Lưu huỳnh có thể tồn tại ở những trạng thái số oxi hoá nào ?
A -2; +4; +5; +6 B -3; +2; +4; +6
Bài 2: Lưu huỳnh có số oxi hoá +6 trong hợp chất nào sau đây ?
A H2SO4 B SO3 C SO2 D cả A, B
Bài 3: Lưu huỳnh tác dụng với axit sunfuric đặc, nóng:
S + 2 H2SO4 -> 3SO + 2H2O
Trong phản ứng này, tỉ lệ nguyên tử lưu huỳnh bị khử và số nguyên tử lưu huỳnh bị ô xi hoá là:
A 1: 2 B 1 : 3 C 3 : 1 D 2: 1
Bài 4: Đốt cháy hết 8 gam lưu huỳnh, dẫn sản phẩm hoà tan hết trong 61,5 gam nước Nồng độ
phần trăm của dung dịch thu được là :
Ngày soạn: 28/02/2016
Trang 3Tuần giảng: 28
Bài 31 (Tiết 52): THỰC HÀNH TÍNH CHẤT CỦA OXI VÀ LƯU HUỲNH
Điểm danh: 10A4:………
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
Biết được mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện của các thí nghiệm:
+ Tính oxi hoá của oxi
+ Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ
+ Tính oxi hoá của lưu huỳnh
+ Tính khử của lưu huỳnh
2 Kỹ năng:
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công các thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng, giải thích và viết các PTHH
- Viết tường trình thí nghiệm
II Phương pháp
Thí nghiệm trực quan, hỏi đáp
III Chuẩn bị
Dụng cụ :
- Ống nghiệm, đèn cồn, cặp ống nghiệm, giá thí nghiệm, giá để ống nghiệm
- Lọ thuỷ tính miệng rộng 100 ml đựng oxi
- Kẹp đốt hoá chất, muỗng đốt hoá chất
Hóa chất:
- Bột lưu huỳnh
- 2 Bình oxi được điều chế sẵn 100ml
- Than gỗ mảu nhỏ
- Bột sắt
IV Các hoạt động tổ chức dạy học
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Nêu tính chất hóa học của lưu huỳnh, viết pthh?
3 Nội dung bài
Hoạt động 1
GV hướng dẫn, lưu ý HS một số thoa tác khi
làm thí nghiệm:
+ Gắn mẩu than gỗ vào đầu dây thép cuốn để
làm mồi sao cho dễ đốt cháy, không bị rơi
+ Khi đốt thép hoặc lưu huỳnh phải cho cẩn thận
vào lọ thuỷ tinh đựng đầy khí oxi
+ Để bình thuỷ tinh không bị nứt vỡ, phải cho
vào một ít nước hoặc một ít cát sạch
- GV nêu những yêu cầu khác khi thực hiện tiết
thực hành
I Nội dung thực hành
Hoạt động 2
GV hướng dẫn làm thí nghiệm như trong SGK
và quan sát hiện tượng xảy ra
Lưu ý:
- Làm sạch và uốn sợi dây sắt thành hình xoắn lò
xo để tăng diện tiếp xúc, phản ứng nhanh hơn
- Than gỗ có tác dụng làm mồi vì khi than cháy
tạo ra nhiệt lượng đủ lớn để phản ứng giữa oxi
và sắt xảy ra.( than gỗ bằng đoạn que diêm) HS
lưu ý một số thao tác khi làm thí nghiệm:
- HS thực hiện thí nghiệm theo hướng dẫn của
Thí nghiệm 1: Tính oxi hoá của oxi.
1 Cách tiến hành:
Đốt dây sắt nhỏ có kẹp than, khi than đỏ đưa nhanh vào bính khí oxi
2 Hiện tượng.
Mẩu than cháy hồng khi đưa vào lọ khí oxi, dây thép cháy sáng chói, nhiều hạt nhỏ bắn toé như pháo hoa
2 Phản ứng:
3Fe + 2O2 Fe3O4 ( sắt từ oxit)
Trang 4GV và nội dung bài thực hành SGK trang 133.
Hoạt động 3
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát
hiện tượng biến đổi trạng thái, màu sắc của lưu
huỳnh theo nhiệt độ
Lưu ý: Khi đun, hướng miệng ống nghiệm vào
phía không có người để tránh hít phải hơi S độc
HS Thực hiện các thao tác thí nghiệm
Thí nghiệm 2: Sự biến đổi trạng thái của lưu huỳnh theo nhiệt độ.
1 Cách tiến hành: Lấy bột S bằng 2 hạt ngô
vào ống nghiệm chịu nhiệt, kẹp ống nghiệm đun nóng trên ngọn lửa đèn cồn
2 Hiện tượng: S rắn vàng S lỏng vàng, linh
động quánh, nhớt, đỏ nâu S hơi có mầu da cam
Hoạt động 4
GV chuẩn bị trước hỗn hợp bột sắt và lưu
huỳnh
GV hướng dẫn HS thực hiện và quan sát hiện
tượng xảy ra
GV yêu cầu HS viết PTHH và xác định vai trò
các chất tham gia phản ứng
Lưu ý:
- Bột Fe phải là bột được bảo quản kín, tốt nhất
là mới điều chế, khô
- Hốn hợp Fe + S = 7 : 4 về khối lượng
- Phải dùng ống nghiệm thuỷ tinh trung tính,
khô,
- HS làm thí nghiệm
Quan sát và viết phản ứng
Thí nghiệm 3: Tính oxi hoá của lưu huỳnh.
1 Cách tiến hành:
Cho vào ống nghiệm khô, chịu nhiệt 2 hạt ngô bột hỗn hợp Fe + S, kẹp chặt ống trên giá và đun bằng đền cồn
2 Hiện tượng:
Phản ứng xảy ra mãnh liệt, toả nhiều nhiệt, khi hỗn hợp đỏ rực thì ngừng đung ngay
3 Phản ứng.
Fe + S FeS
Hoạt động 5
GV hướng dẫn HS thực hiện và quan sát hiện
tượng xảy ra
Lưu ý:
- Khí SO2 có mùi hắc, gây khó ngửi, ho, cần
phải cẩn thận khi làm thí nghiệm, nên sau khi
đốt xong đậy nắp lọ ngay, tránh hít phải khí này
- HS nêu hiện tượng và viết PTHH, xác định vai
trò từng chất trong phản ứng
Thí nghiệm 4: Tính khử của lưu huỳnh.
1 Cách tiến hành:
Bột S bằng hạt ngô vào muỗng hoá chất hoặc đũa thuỷ tinh hơ nóng rồi nhúng đũa vào bột S, đốt cháy S trên ngọn lửa đèn cồn
+ Mở nắp lọ khí oxi và đưa nhanh S đang cháy vào lọ
2 Hiện tượng:
S cháy trong oxi mãnh liệt hơn nhiều khi cháy trong không khí
3 Phản ứng.
S + O2 SO2
Hoạt động 6 Nhận xét đánh giá buổi thực hành, ý thức tuân thủ nội qui PTN.
Hướng dẫn về nhà: Làm bản tường trình TN nộp, HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh lớp học, ống
nghiệm Về nhà xem bài học mới tiết 52-53 H2S, SO2, SO3