- Nêu được vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời - Trình bày được các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất : - Thấy được vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời.. Hệ quả chuyển đ
Trang 1MỤC LỤC
III THIẾT KẾ PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG VIDEO TRONG DẠY HỌC 6
1 Phương pháp sử dụng video trong dạy học : Tiết 4 - Bài 5 - Vũ trụ
Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất. 6
2 Phương pháp sử dụng video trong dạy học : Tiết 5 – Bài 5,6: Vũ trụ
Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Hệ quả chuyển
động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
9
3 Phương pháp sử dụng video trong dạy học: Tiết 6 – Bài 6: Hệ quả
Trang 2b Nội dung kiến thức cơ bản 11
IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THEO MỨC ĐỘ NHẬN
Phần 11: Danh sách các tổ chức, cá nhân tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu 29
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
Phần 1: Lời giới thiệu
Để đạt kết quả tốt trong quá trình dạy học môn Địa lí thì phương tiện dạy học luôn đóng một vai trò rất to lớn Các phương tiện đó có thể là bản đồ, tranh ảnh, mô hình, lược đồ, các bảng biểu, biểu đồ Những phương tiện này vừa có tính trực quan, vừa diền giải logic các sự vật tự nhiên và kinh tế - xã hội Từ đó giúp giáo viên và học sinh khai thác tốt các kiến thức, đồng thời cũng phát huy được những kĩ năng về tư duy sáng tạo, phân tích, đánh giá, tổng hợp Bên cạnh các phương tiện đó có một phương tiện có tính trực quan rất cao đó là sử dụng
Trang 3video clip trong việc dạy và học Video nhờ có sự phối hợp cả hai kênh nghe và
nhìn, video cho phép trình bày các đối tượng, hiện tượng theo những chuyển động phát triển tạo nên hiệu quả truyền thông to lớn
Đặc biệt với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin kết hợp với các thiết bị đã được trang bị trong trường phổ thông khá đầy đủ như: hệ thống các máy chiếu, mạng internet Thì việc học chương II: Vũ trụ và hệ quả các chuyển động của Trái Đất nằm trong chương trình sách giáo khoa địa lí 10 – cơ bản trở nên dễ hiểu hơn Vì đây là chương kiến thức hay nhưng có tính trừu tượng cao, nó nhằm giải thích những hiện tượng địa lí ngoài thực tế rất gần gũi với học sinh như hiện tượng ngày- đêm, mùa…trên Trái Đất Tuy nhiên để giải thích và thấy được bản chất của các hiện tượng đó không dễ mà cần học sinh phải có trí tưởng tượng tốt Vì vậy để giúp học sinh hiểu đúng về các vận động quay của Trái Đất, về các hiện tượng địa lí ngoài thực tế, đồng thời tăng thêm sựhứng thú trong học tập thì việc sử dụng video clip để hỗ trợ trong quá trình dạy
và học ở chương này là rất cần thiết Từ đó giúp hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh đạt kết quả cao
Phần 2: Tên sáng kiến
Sử dụng videoclip trong giảng dạy chương II: Vũ trụ Hệ quả các chuyển
động của Trái Đất – địa lí 10- cơ bản.
Phần 3: Tác giả của sáng kiến
- Họ và tên: Kim Thị Hạnh
- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Yên Lạc
- Số điện thoại: 0396774429
Trang 4- Mail: kimhanh5283@gmail.com
Phần 4: Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến
- Bản thân tác giả
Phần 5: Lĩnh vực áp dụng sáng kiến
- Dạy học (môn Địa lí cho học sinh THPT)
- Vấn đề mà sáng kiến giải quyết: Giáo viên có thể có thêm phương pháp
áp dụng phương tiện trực quan: vi deo để giảng dạy địa lí Từ đó phát huy tínhtích cực và chủ động của học sinh Tất cả các học sinh đều được tham gia tíchcực vào các hoạt động, được chủ động tiếp nhận kiến thức một cách hứng thú
Phần 6: Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu
Ngày áp dụng và thử nghiệm tại trường THPT Yên Lạc là 10/9/2019
Phần 7: Mô tả bản chất của sáng kiến
A VỀ NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN
I LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN.
- Các nội dung kiến thức đều rất trừu tượng đòi hỏi sự tư duy, óc tưởng
tượng cao của cả giáo viên và học sinh nên lựa chọn các phương tiện trực quan:tranh, ảnh, mô hình, video đây là các công cụ, phương tiện hỗ trợ, giải quyếtrất tốt các vấn đề khó khăn mà giáo viên và học sinh đang gặp phải
Trang 5- Tính thực tiễn: Những kiến thức “Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất” có trong sáng kiến giúp HS liên hệ và giải thích được các hiện tượng
địa lí có trong thực tiễn
- Hướng tới phát triển năng lực học sinh: Nhận thức, liên hệ thực tiễn, tưduy tổng hợp theo lãnh thổ, khai thác kênh hình, video…
- Vận dụng phương pháp dạy học tích cực: Giải quyết vấn đề, khai thácbản đồ, hình ảnh, mô hình
Hà, Dải ngân Hà
- Nêu khái niệm hệ mặt trời
- Nêu được vị trí Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Trình bày được các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất :
- Thấy được
vị trí của Trái Đất trong hệ mặt trời
- Hiểu được ý nghĩa của vị trí và khoảng cách của Trái Đất trong hệ mặt trời
- Thấy được
vị trí các hànhtinh trong Hệ Mặt Trời
- Xác định được trên hình ảnh vềhình dạng quỹ đạo và hướng chuyển động các hành tinh
- Xác định được vị trí của Trái Đấttrong Hệ Mặt Trời
- Giải thích được tại sao Trái Đất là hànhtinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống
- Giải thích được hiện tượngngày và đêm trên Trái Đất vàgiải thích được
sự luân phiên ngày đêm
Trang 6sự luân phiên ngày đêm.
- Nêu được đường chuyểnngày quốc tế
và qui ước
- Trình bày được sự lệch hướng chuyểnđộng của các vật thể
- Nêu được khái niệm:
chuyển động biểu kiến hàng năm MặtTrời, hiện tượng mặt trờilên thiên đỉnh
- Hiểu được vìsao dùng giờ múi trên toàn thế giới
- Hiểu được nguyên nhân các vật thể lệch hướng chuyển động
- Biết được các khu vực
có 1 lần, 2 lần, không khinào Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Xác định được trên hình ảnh sự lệch hướng các vật thể chuyển động ở BBC và NBC
- Xác định được trên hình đường chuyển đọng biểu kiến của Mặt trời trong năm khu vực có
1 lần, 2 lần, không khi nào Mặt Trời lên thiên đỉnh
- Giải thích
được tại sao các khối khí, dòng biển, dòng sông,đường đạn bay trên bề mặt trái đất bị lệch hướng, liên hệ Việt Nam…
- Tính được ngày giờ các địaphương
3 Hệ quả
chuyển động
xung quanh
- Nêu được khái niệm về mùa, đặc
- Hiểu được nguyên nhân sinh ra mùa
- Giải thích được các mùa trong
- Liên hệ và giảithích được các hiện tượng trong
Trang 7Mặt Trời của
Trái Đất.
điểm
- Nêu được nguyên nhân sinh ra mùa vàthời gian bắt đầu các mùa theo âm, dương lịch
- Nêu được ngày, đêm dàingắn theo mùa và theo
vĩ độ
trên Trái Đất
- Hiểu được
có ngày dài nhất trong năm, ngắn nhất, ngày bằng đêm trênTrái Đất
năm dựa trên mô hình các mùa theo dương dịch trên hình ảnh
- Giải thích được các hiện tượng ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ tren mô hình ngày 22/6 và 22/12
thực tiễn: giải thích câu ca dao
“đêm tháng nămchưa nằm đã sáng, ngày tháng 10 chưa cười đã tối”
III THIẾT KẾ PHƯƠNNG PHÁP SỬ DỤNG VIDEO TRONG DẠY HỌC
Chương II: Vũ trụ Hệ quả các chuyển động của Trái Đất trong sách giáo khoa Địa lí 10 – cơ bản gồm 2 bài – chia 3 tiết
+ Tiết 4 - Bài 5: Vũ trụ Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất.+ Tiết 5 – Bài 5,6: Vũ trụ Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
+ Tiết 6 - Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
1 Phương pháp sử dụng video trong dạy học : Tiết 4 - Bài 5 - Vũ trụ.
Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất.
Trang 8a Cấu trúc bài học và video ứng dụng
- Cấu trúc bài 5 – sách giáo khoa Địa lí 10 – ban cơ bản gồm: 2 mục
I Khái quát về Vũ Trụ, Hệ Mặt Trời Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Các video sử dụng trong bài gồm:
* Video “Hệ Mặt trời”
* Video “Các hành tinh”
* Video “Hiện tượng ngày đêm”
b Nội dung kiến thức cơ bản
- Nội dung: Mục I – phần 2: Hệ Mặt Trời
Thể hiện các hành tinh trong Hệ Mặt Trời Hệ Mặt Trời gồm có: Mặt Trời
ở vị trí trung tâm, các thiên thể chuyển động xung quanh (các hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch…), và các đám mây, bụi khí
Có 8 hành tinh chuyển động xung quanh Mặt Trời là:
Thiên Vương Tinh
Hải Vương Tinh
Các hành tinh chuyển động với quỹ đạo hình elip gần tròn Hướng chuyểnđộng từ tây sang đông (ngược chiều kim đồng hồ) Các hành tinh cũng tự quay quanh trục theo chiều ngược chiều kim đồng hồ (trừ Thiên Vương Tinh và Kim Tinh)
- Nội dung: Mục I – phần 3: Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
Thấy được vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời: Trái Đất ở vị trí thứ 3 tính từ Mặt Trời ra, khoảng cách trung bình từ Trái Đất tới Mặt Trời là 149,6 triệu km
Trang 9Trái Đất thực hiện 2 chuyển động quay là tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt trời.
Trái Đất là hành tinh duy nhất trong Hệ Mặt Trời có sự sống
- Nội dung: Mục II - Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái ĐấtVideo chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất: Ta thấy tự quay quanh trục tưởng tượng theo chiều từ tây sang đông Trục này nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời Thời gian tự quay là 24h/ 1 vòng quay, trong quá trình tự quay có 2 điểm không thay đổi vị trí là cực Bắc và cực Nam của Trái Đất Sự chuyển động quay quanh trục này tạo nên sự luân phiên về ngày – đêm; Sự phân chia giờ trên Trái Đất và sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
- Nội dung: Mục II – phần 1: Sự luân phiên về ngày,đêm
Trái Đất là một hình khối cầu, một nửa luôn được Mặt Trời chiếu sáng là ngày, một nửa bị khuất là đêm Song do Trái Đất tự quay quanh trục nên đã tạo nên sự luân phiên về ngày, đêm Thời gian là 24h cho một ngày đêm của Trái Đất đã hình thành nên một nhịp điệu thích hợp (không quá dài, không quá ngắn
và ban ngày không quá nóng, ban đêm không quá lạnh) Đây là điều kiện tốt cho
Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
./ Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời theo thứ tự từ Mặt Trời ra?./ Em có nhận xét gì về hình dạng quỹ đạo và hướng chuyển động của các hành tinh? (Nếu cần cho phát lại video)
+ Giáo Viên chuẩn kiến thức: Như phần nội dung
- Mục I – phần 3: Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
+ Giáo viên: Phát video “Hệ Mặt Trời”
Trang 10+ Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Em hãy nêu vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời và ý nghĩa của nó?
+ Giáo Viên chuẩn kiến thức: Như phần nội dung
- Mục II - Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
+ Giáo viên giới thiệu khái quát về các chuyển động của Trái Đất, sau đó cho học sinh xem video “Trái Đất tự quay quanh trục” Giáo viên vừa đưa ra cáccâu hỏi và gợi ý để học sinh trả lời câu hỏi sau:
+ Trái đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
+ Thời gian tự quay là bao nhiêu?
+ Trong quá trình tự quay có những điểm nào không di chuyển vị trí?+ Giáo viên diễn giải cho học sinh rồi chuẩn kiến thức như phần nội dung
- Nội dung: Mục II – phần 1: Sự luân phiên về ngày,đêm
- Giáo viên: Cho học sinh xem video “Sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất”
- Giáo viên: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
+ Nguyên nhân nào sinh ra sự luân phiên về ngày đêm trên Trái Đất?+ Thời gian 1 ngày đêm là bao nhiêu?
+ Ý nghĩa của sự luân phiên ngày đêm là gì?
2 Phương pháp sử dụng video trong dạy học : Tiết 5 – Bài 5,6: Vũ trụ Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
a Cấu trúc bài học và các video ứng dụng.
- Cấu trúc tiết 5 – sách giáo khoa Địa lí 10 – ban cơ bản gồm: 2 bài
+ Bài 5,6: Vũ trụ Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất
II Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
2 Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
3 Sự lệch hướng chuyển động của vật thể
+ Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
Trang 11- Các video sử dụng trong bài gồm:
* Video “Chia múi giờ”
* Video “Vận tốc quay của Trái Đất”
* Video “Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời”
* Video “Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tới Trái Đất”
b Nội dung kiến thức cơ bản.
- Bài 5,6: Vũ trụ Hệ Mặt Trời Hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất.+ Nội dung Mục II – phần 2: Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế
Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế là một trong những hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Sau khi quan sát video
“Chia múi giờ” chúng ta thấy:
Giờ địa phương: Là giờ tại các kinh tuyến khác nhau sẽ có giờ khác nhau Giờ này không thuận lợi trong đời sống xã hội
Giờ múi: Là giờ các địa phương trong cùng một múi thống nhất một giờ với cách chia: Chia Trái Đất làm 24 múi giờ, mỗi múi rộng 15o kinh tuyến tươngứng là một giờ Giờ múi số 0 được lấy làm giờ gốc hay giờ quốc tế, giờ GMT
+ Nội dung: Mục II – phần 3: Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.Khi Trái Đất tự quay, mọi điểm thuộc các vĩ độ khác nhau đều có vận tốc dài khác nhau:
Ở xích đạo có vận tốc dài lớn nhất
Càng về cực vận tốc dài càng nhỏ, Tại cực Bắc và cực Nam vận tốc dài gần như bằng 0
Do Trái Đất tự quay quanh trục từ tây sang đông nên mọi địa điểm tại các
vĩ độ (trừ cực Bắc và cực Nam) đều bị lệch hướng chuyển động, lực làm lệch hướng là lực Côriolit:
+ Ở Bắc bán cầu: Các vật thể chuyển động bị lệch về bên phải của hướng chuyển động
+ Ở Nam bán cầu: Các vật thể chuyển động bị lệch về bên trái của hướng chuyển động
Trang 12- Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất
+ Mục I - Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
Do chúng ta đứng trên Trái Đất nên có cảm giác Mặt Trời chuyển động xung quanh Trái Đất nhưng thực tế Trái Đất chuyển động xung quanh Mặt Trời
Tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc xuống bề mặt Trái Đất (Mặt Trời lên thiên đỉnh) Video “Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tới Trái Đất” cho thấy tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc ở chí tuyến Nam (23027’N), rồi di chuyển lên Xích Đạo, từ Xích Đạo di chuyển lên chí tuyến Bắc(23027’N), sau đó lại di chuyển về Xích Đạo cứ như vậy nên:
+ Tại 2 chí tuyến có 1 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
+ Trong khu vực nội chí tuyến: có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
+ Không khi nào Mặt Trời lên thiên đỉnh: ngoại chí tuyến
c Phương pháp sử dụng video clip
- Mục II – phần 2: Giờ trên Trái Đất và đường chuyển ngày quốc tế.+ Sau khi giảng cho học sinh về giờ địa phương, giờ múi dựa vào các kênh hình, kênh chữ trong sách giáo khoa Để nhằm khắc sâu kiến thức và giúp học sinh có thể tưởng tượng ra cách chia múi giờ trên Trái Đất giáo viên cho phát video “Chia múi giờ”
+ Giáo viên: chuẩn kiến thức như nội dung
- Mục II – phần 3: Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể
+ Giáo viên: Cho học sinh xem video “Vận tốc quay của Trái Đất” Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Nơi nào trên Trái Đất có vận tốc dài lớn nhất, nơi nào nhỏ nhất? (câu hỏi mở rộng)
+ Tại sao các vật thể chuyển động trên Trái Đất bị lệch hướng là do nguyên nhân nào? Và bị lệch hướng như thế nào?
+ Giáo viên: chuẩn kiến thức như nội dung
Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất Mục I Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời
Trang 13-Sau khi giải thích cho học sinh các khái niệm: Mặt Trời lên thiên đỉnh; chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời Giáo viên cho học sinh xem video “Tia sáng Mặt Trời chiếu vuông góc tới Trái Đất”.
- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Nơi nào trên Trái Đất có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh, nơi nào trên TráiĐất có 1 lần Mặt trời lên thiên đỉnh, nơi nào trên Trái Đất không khi nào có Mặt trời lên thiên đỉnh?
+ Nguyên nhân tại sao lại có sự khác nhau về hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở các khu vực đó?
- Giáo viên giảng giải thêm rồi chuẩn kiến thức như nội dung ở trên
3 Phương pháp sử dụng video trong dạy học: Tiết 6 – Bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.
a Cấu trúc bài học và các video clip ứng dụng
- Cấu trúc: Tiết 6 - Bài 6 – sách giáo khoa Địa lí 10 – ban cơ bản gồm:
II Các mùa trong năm
III Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ
Các video sử dụng trong bài gồm:
* Video “Các mùa trong năm”
b Nội dung kiến thức cơ bản
Qua video “Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời” học sinh thấy được nguyên nhân sinh ra mùa trên Trái Đất là do: Trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo quanh Mặt Trời và không đổi phương trong suốt quá trình quay quanh Mặt Trời
Qua Video”Các mùa trong năm”: Cho học sinh biết vì sao có mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông
Trang 14- Giáo viên cho học sinh xem video “Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời” Sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là gì?
- Giáo viên cho học sinh xem video Video”Các mùa trong năm” Sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:
+ Nêu thời gian bắt đầu và kết thúc các mùa theo dương lịch ở bán cầu Bắc?
+ Tại sao mùa xuân lại ấm áp, mùa hè nóng, mùa thu mát mẻ còn mùa đông thì lanh giá?
- Giáo viên cần gợi ý cho học sinh trả lời vì phần này khó đòi hỏi học sinhphải tư duy tốt,sau đó chuẩn kiến thức
Trên đây là một số phương pháp sử dụng các video clip trong dạy học môn Địa Lí 10 – chương II – Phần 1 Các video clip này đều rất phong phú, yêu cầu cần có thời gian vào mạng internet để tìm hiểu và chọn lựa cho thích hợp trước khi sử dụng làm phương tiện dạy học Phương pháp này giúp học sinh hiểu rất rõ những kiến thức trừu tượng của chương Phương pháp video clip chỉ
sử dụng được khi có sự hỗ trợ của hệ thống máy chiếu và mạng internet
IV CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC.
1 Câu hỏi nhận biết
Câu 1: Thành phần cấu tạo của mỗi thiên hà bao gồm:
A Các thiên thể, khí, bụi
B Các thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ
C Các ngôi sao, hành tinh, vệ tinh, sao chổi
D Các hành tinh và các vệ tinh của nó
Câu 2: Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:
A 149,6 nghìn km B 149,6 triệu km
C 149,6 tỉ km D 140 triệu km
Trang 15Câu 3 Khoảng không gian vô tận chứa các thiên thể cùng với bụi, khí và bức xạ
điện từ được gọi là gì?
A Thiên hà B Vũ Trụ C Thiên thể D Hệ Mặt Trời
Câu 4 Tính từ Mặt Trời ra, Trái Đất nằm ở vị trí:
A thứ nhất B cuối cùng C thứ ba D ở giữa
Câu 5 Chuyển động tự quay của trái đất đem lại hệ quả:
A
Ngày đêm, giờ, lực côriolit B Ngày đêm, năm mùa,lực côriolit
C Năm mùa, giờ, lực côriolit D Giờ, năm mùa
Câu 6 Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng
C Ở phía Tây sẽ thấy Mặt Trời xuất hiện sớm hơn
D Mọi nơi trên Trái Đất sẽ thấy vị trí của Mặt Trời trên bầu trời giống nhau
Câu 8 Giờ quốc tế được lấy theo giờ của:
A
Múi giờ số 0 B Múi giờ số 1
C Múi giờ số 23 D Múi giờ số 7
Câu 9 Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy?
A 6 B 7 C 8 D 9
Câu 10 Giờ quốc tế được gọi là:
Câu 11 Quốc gia có nhiều múi giờ đi qua lãnh thổ nhất là:
A Trung Quốc B Hoa Kì
C
Nga D Canada
Trang 16Câu 12 Quốc gia chỉ lấy một múi giờ thống nhất cho toàn bộ lãnh thổ là?
A Trung Quốc B Hoa Kì
C Liên bang Nga D Canada
Câu 13 Do tác động của lực Côriôlit nên bán cầu Nam các vật chuyển động từ
cực về xích đạo sẽ bị lệch hướng
A về phía bên phải theo hướng chuyển động
B
về phía bên trái theo hướng chuyển động
C về phía bên trên theo hướng chuyển động
D về phía xích đạo
Câu 14 Chuyển động biểu kiến là:
A Một loại chuyển động chỉ có ở Mặt Trời
B Chuyển động thấy bằng mắt nhưng không có thực
C Chuyển động có thực của Mặt Trời
D Chuyển động có thực nhưng không thể quan sát thấy
Câu 15 Nguyên nhân sinh ra chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời là
do
A Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông
B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời với trục nghiêng không đổi
C Trái Đất có dạng hình câu và nghiêng một góc bằng 66°33
D Vận tốc chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời luôn thay đổi
Câu 16 Mặt trời lên thiên đỉnh khi ở đỉnh đầu lúc
C 13 giờ chiều D 2 giờ chiều
Câu 17 Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mùa trên Trái Đất là do
A Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông
B Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông
C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo một trục nghiêng với góc nghiêngkhông đổi
D Trái Đất chuyển động tịnh tiến quanh trục