Dùng để nói về khí phách hảo hán, ngang tàng cuả Từ Hải Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và đều có tính biểu cảm.. Thay thế thành ngữ trong những câu sau bằng các từ ngữ thông
Trang 1Tiết 24: Tiếng việt
Trang 2I - Thực hành về thành ngữ.
1 Bài tập 1.
? Tìm thành ngữ trong đoạn thơ, phân biệt với từ
ngữ thông thường về cấu tạo và đặc điểm ý nghĩa.
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò đông.
Một duyên hai nợ âu đành phận,
Năm nắng mười mưa dám quản công.
( Trần Tế Xương, Thương vợ)
Trang 3+ Năm nắng mười mưa:
+ Một duyên hai nợ :
Ý nói một mình phải đảm đang công việc gia đình để nuôi cả chồng và con.
Vất vả cực nhọc, chịu đựng dãi dầu nắng mưa.
Ngắn gọn, cô đọng, cấu
tạo ổn định Hình ảnh cụ
thể sinh động, thể hiện
nội dung khái quát và có
tính biểu cảm.
Dài dòng, cấu tạo không ổn định, ý loãng.
Trang 42 Bài tập 2.
? Phân tích giá trị của các thành ngữ in đậm.
Người nách thước kẻ tay đao,
Đầu trâu mặt ngựa ào ào như sôi.
Một đời được mấy anh hùng,
Bõ chi cá chậu chim lồng mà chơi!
Đội trời đạp đất ở đời,
Họ Từ tên Hải vốn người Việt Đông.
( Nguyễn Du, Truyện Kiều).
Trang 5Đội trời đạp đất:
ngựa:
Cá chậu chim
lồng:
Biểu hiện được tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính của bọn quan quân đến nhà Thuý Kiều khi gia đình nàng bị vu oan
Biểu hiện được cảnh sống tù túng, chật hẹp, mất tự do
Lối sống và hành động tự do, ngang tàng, không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục bất
cứ uy quyền nào Dùng để nói về khí phách hảo hán, ngang tàng cuả Từ Hải
Các thành ngữ trên đều dùng hình ảnh cụ thể và đều có tính biểu cảm thể hiện sự đánh giá đối với điều được nói đến.
Trang 63 Bài tập 5.
a Này các cậu, đừng có mà ma cũ bắt nạt ma mới Cậu
ấy vừa mới chân ướt chân ráo đến, mình phải tìm
cách giúp đỡ chứ.
b Họ không đi tham quan, không đi thực tế kiểu cưỡi
ngựa xem hoa mà đi chiến đấu thực sự, đi làm nhiệm
vụ của những chiến sĩ bình thường
? Thay thế thành ngữ trong những câu sau bằng các từ ngữ thông thường, tương đương về nghĩa Nhận xét về sự khác biệt và hiệu quả của mỗi cách diễn đạt
Trang 7a1 Ma cũ bắt nạt ma mới:
Vừa mới đến còn lạ lẫm, còn chưa quen biết.
Bắt nạt người mới
Còn lạ lẫm, chưa quen.
a2 Chân ướt chân ráo :
Người cũ cậy quen biết nhiều mà lên mặt, bắt nạt doạ dẫm người mới đến.
Này các cậu, đừng có mà bắt nạt người mới Cậu ấy vừa mới đến còn lạ lẫm, chưa quen , mình phải tìm cách giúp đỡ chứ.
Trang 8b Cưỡi ngựa xem hoa:
Qua loa.
sâu, đi sát, không tìm hiểu thấu đáo, kĩ lưỡng giống như người cưỡi ngựa (đi nhanh) thì không thể ngắm kĩ để phát hiện vẻ đẹp của bông hoa
Họ không đi tham quan, không đi thực
tế kiểu qua loa mà đi chiến đấu thực sự,
đi làm nhiệm vụ của những chiến sĩ bình thường
Trang 9c Nhận xét sự khác biệt.
- Nếu thay các thành ngữ bằng các từ ngữ thông thường tương đương thì có thể biểu hiện được phần nghĩa cơ bản nhưng mất
đi phần sắc thái biểu cảm, mất đi tính hình tượng, mà sự diễn đạt lại có thể phải dài dòng.
Trang 104 Bài tập 6:
? Đặt câu với mỗi thành ngữ sau:
1 - Mong sao mẹ tròn con vuông
2 - Đừng có mà trứng khôn hơn vịt
3 - Theo thầy nấu sử sôi kinh
Tháng ngày đ â u quản sân Trình lao đao
4 - Đó là bọn người lòng lang dạ thú,
hãm hại người vô tội
5 - Bây giờ lại đòi cách sống của những nhà đại gia đấy
6 - Mọi người chả đi guốc trong bụng
nó rồi ấy chứ!
7 - Nói với nó như nước đổ đầu vịt
chẳng ăn thua gì.
8 - Mọi việc xong rồi nên dĩ hoà vi quý
người ta mới sợ
9 - Nhà thì nghèo nhưng lại quen thói
con nhà lính tính nhà quan.
10- Em nhận vội nhận vàng lại mang
1- Mẹ tròn con vuông:
2 - Trứng khôn hơn vịt:
3 - Nấu sử sôi kinh:
4 - Lòng lang dạ thú:
5 - Phú quý sinh lễ nghĩa:
6 - Đi guốc trong bụng:
7 - Nước đổ đầu vịt:
8 - Dĩ hoà vi quý:
9 - Con nhà lính tính nhà
quan:
Trang 11? Từ 3 bài tập trên cùng với những kiến thức đã học về thành ngữ ở lớp
7 , hãy nhắc lại khái niệm về thành ngữ?
? Thành ngữ có đặc điểm gì?
* Khái niệm:
Thành ngữ là loại cụm từ cố định, có tính hoàn chỉnh về nghĩa, ngắn gọn, hàm súc.
Trang 12* Đặc điểm:
+ Tính hình tượng: Thành ngữ thường dùng cách nói có
hình ảnh cụ thể, thông qua những hình ảnh cụ thể
(Thuận buồm xuôi gió, mẹ tròn con vuông)
+ Tính hàm súc: Tuy dùng những hình ảnh cụ thể, nhưng
thành ngữ lại có mục đích nói về những điều có tính khái quát cao, có chiều sâu và bề rộng Vì vậy nghĩa của các thành ngữ thường mang tính triết lý sâu sắc,thâm thuý, hàm súc.
+ Tính biểu cảm: Mỗi thành ngữ thường có sắc thái biểu
cảm, thể hiện cả thái độ đánh giá và tình cảm của con người.
+ Tính cân đối: Có nhịp và có thể có vần điều này làm
Trang 13II - Thực hành về điển cố
1 - Bài 3:
Tìm hiểu điển cố trong 2 câu thơ
Giường kia treo cũng hững hờ,
Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn.
(Nguyễn Khuyến, Khóc Dương Khuê)
Trang 14Trần Phồn đời hậu Hán có người bạn là
Tử Trĩ rất thân thiết và gắn bó, Phồn thư ờng dành riêng cho bạn cái giường Bạn
đến mời ngồi Bạn về lại treo giường lên.
- Gường kia:
Bá Nha và Chung Tử Kì là hai người bạn tri âm Khi Bá Nha chơi đàn thì chỉ có Chung Tư Kì mới hiểu được tiếng đàn tâm tư của mình Vì vậy khi Chung Tử Kì mất, Bá Nha đã
đập đàn không chơi nữa vì cho rằng
từ nay không còn ai hiểu được tiếng
- Đàn kia:
Trang 15? Vậy em hiểu thế nào l điển cố? à
? Điển cố có đặc điểm gì?
- Khái niệm:
Điển cố là những sự việc, sự kiện trước đõy
hay cõu chữ trong sỏch đời trước được dẫn ra để núi về những sự việc tương tự.
- Đặc điểm:
+ Ngắn gọn
+ Hàm sỳc, thõm thuý.
Trang 162 Bµi tËp 4:
? Phân tích tính hàm súc, thâm thuý của điển cố trong những câu thơ sau:
SÇu ®ong cµng l¾c cµng ®Çy,
Nhí ¬n chÝn ch÷ cao s©u, Mét ngµy mét ng¶ bãng d©u tµ tµ.
Khi về hỏi Liễu Chương Đài,
Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.
Bấy lâu nghe tiếng má đào, Mắt xanh chẳng để ai vào có không ?
Trang 17- Ba thu:
với con cái l : à
1- Sinh: => Sinh đẻ, sinh thành, sinh ra.
2- Cúc: => Nâng đỡ.
3- Phủ: => Vuốt ve.
4- Súc: => Cho bú mớm.
5- Trưởng: => Nuôi cho lớn.
6- Dục: => Dạy dỗ.
7- Cố: => Trông nom.
8- Phục: => Xem tính nết mà dạy bảo.
9- Phúc: => Che chở.
=> Dẫn điển tích này, Thuý Kiều muốn nói công lao của cha mẹ đối với bản thân mình, trong khi mình
xa quê biền biệt, chưa báo đáp được cha mẹ.
Đủ thấy giá trị thâm thuý hàm súc của việc dùng điển cố.
Kinh Thi có câu Nhất nhật bất kiến như tam thu
hề (Một ngày không thấy mặt nhau lâu như ba mùa thu)
(Dùng điển cố này, câu thơ trong Truyện Kiều muốn nói Kim Trọng đã tương tư Thuý Kiều thì một ngày không thấy mặt nhau có cảm giác như xa cách tới ba năm).
- Chín chữ :
Trang 18liễu Chương Đài:
Nguyễn Tịch đời Tấn quý ai thỡ tiếp bằng mắt xanh(lũng đen của mắt), khụng ưa ai thỡ tiếp bằng mắt trắng( lũng trắng của mắt) Dẫn điển cố này, Từ Hải muốn núi với Thuý Kiều rằng chàng biết Thuý Kiều ở chốn lầu xanh,hằng ngày phải tiếp khỏch làng chơi, nhưng chưa hề ưa ai, bằng lũng với ai Cõu núi thể hiện lũng quý trọng, đề cao phẩm giỏ của nàng
Mắt xanh :
Gợi chuyện xưa của người đi làm quan ở xa, viết thư về thăm vợ, có câu: Cây liễu ở Chương Đài xưa xanh xanh, nay có còn không, hay là tay khác đã vin bẻ mất rồi Dẫn điển tích này, thuý Kiều hình dung cảnh Kim Trọng trở lại thì n ng đã thuộc à
về tay kẻ khác mất rồi
Trang 193 Bài tập 7 :
? Đặt câu với mỗi điển cố sau :
1- Tí biÕt thõa gãt ch©n A Sin
cña cËu råi
2 - Dạo này nó chẳng khác gì
3 - Phải có bản lĩnh trong công
việc, tránh tình trạng đẽo
cày giữa đường
4 - Ở thời buổi bấy giờ thiếu gì
những gã Sở Khanh chuyên
lừa gạt những người phụ nữ thật thà, ngay thẳng
5 - Lớp trẻ đang tấn công vào những lĩnh vực mới với søc trai Phï §æng
1- Gót chân A- Sin :
2- Nợ như chúa chổm :
3- Đẽo cày giữa đường :
4- Gã Sở Khanh :
5- Sức trai Phù Đổng :