MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Giúp cho sinh viên học sinh hiểu biết nguyên lý các mạch đèn cơ bản; Biết cách đấu nối theo sơ đồ nguyên lý - Sau khi học song, Học sinh có khẳ năng thi công lắp đặt đ
Trang 1PHÒNG TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP & DẠY NGHỀ
-# " -
MÔN HỌC
HƯỚNG DẪN
GIẢNG VIÊN: KS TRẦN THANH HUY
Trang 2CÁC MẠCH ĐÈN CHIẾU SÁNG CƠ BẢN
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Giúp cho sinh viên học sinh hiểu biết nguyên lý các mạch đèn cơ bản; Biết cách đấu nối theo sơ đồ nguyên lý
- Sau khi học song, Học sinh có khẳ năng thi công lắp đặt được các mạch đèn cơ bản đã học, phục vụ cho sinh hoạt một cách chính xác và an toàn
B THỜI LƯỢNG: 18 tiết
C THIẾT BỊ SỬ DỤNG
Dây điện có bấm đầu cos
Dây dẫn điện 0.8mm2
Cầu dao 10 – 15A
Công tắc, cầu chì
Đèn huỳnh quang
Đèn cao áp thuỷ ngân cao áp
Đèn tim nung sáng
Đồng hồ VOM
Bộ nguồn và panel thực hành
Bộ đồ nghề thợ điện
D TÓM TẮT LÝ THUYẾT
Để thể hiện được một mạch đèn, người ta thường dùng bốn loại sơ đồ với bốn mục đích khác nhau như sau:
Trang 3Sơ đồ nguyên lý: Sơ đồ nguyên lý giúp cho chúng ta biết nguyên lý hoạt động của mạch đèn Thường sử dụng cho việc diễn giải nguyên lý hoạt động cho việc giải trình hoặc hướng dẫn
Sơ đồ vị trí: Sơ đồ vị trí được vẽ chồng lên bản vẽ kết cấu mặt bằng xây dựng công trình Giúp cho ta biết vị trí lắp đặt của các thiết bị trong mặt bằng thi công (Không thể hiện nguyên lý hoạt động của mạch đèn) Ngoài ra, còn thể hiện sự liên kết giữa các thiết bị sử dụng điện và thiết bị điều khiển với nhau (được thể hiện bằng đường nét đứt)
Sơ đồ đơn tuyến: Sơ đồ đơn tuyến được vẽ chồng trên bản vẽ kết cấu mặt bằng xây dựng công trình
Các vị trí lắp đặt thiết bị được bố trí theo hiện trạng của sơ đồ
vị trí Ngoài ra, còn thể hiện tuyến dây lắp đặt (hướng đi dây, quy cách và số lượng dây trong tuyến)
Sơ đồ Đa tuyến: Sơ đồ đa tuyến được thể hiện lại theo sơ đồ đơn tuyến Nhưng thể hiện rõ cách đấu nồi từng dây đến các thiết
bị Sơ đồ này chỉ được dùng để ghi chú, giải thích khi cần thiết
Trong quá trình thiết kế điện cho một công trình Người ta thường sử dụng hai loại sơ đồ vị trí và đơn tuyến để làm cơ sở thi công và thống kê vật tư
Sau đây là các sơ đồ của một số mạch đèn cơ bản trong lĩnh vực thiết trí điện
1 MẠCH ĐÈN ĐƠN:
Thiết bị sữ dụng trong mạch bao gồm 1CB, 1 công tắc đơn, 1 cầu chì và 1 bóng đèn
Trang 44
Hình 5.3 Sơ đồ đơn tuyến mạch đèn đơn
Trang 51.4 Sơ đồ đa tuyến
Trình bày như hình 5.4
2 MẠCH ĐÈN 2 ĐÈN SONG SONG
Trong các mạch đèn sử dụng, đa số là đấu song song với nhau Trong mạch song song, các bóng đèn chỉ cần có cùng điện áp định mức
Sơ đồ mạch đèn được trang bị 1 công tắc, 2 bóng đèn, 1 CB và 1 cầu chì
2.1 Sơ đồ nguyên lý:
Trang 6Trình bày như hình 5.6
2.3 Sơ đồ đơn tuyến:
Trình bày như hình 5.7
Bảng điện Hình 5.6 Sơ đồ vị trí mạch đèn hai bóng song song
4
Hình 5.7 Sơ đồ đơn tuyến mạch đèn hai bóng song song
Trang 72.4 Sơ đồ đa tuyến
Trình bày như hình 5.8
3 MẠCH ĐÈN 2 ĐÈN NỐI TIẾP
Trong các mạch đèn sử dụng, đôi khi người ta cần đấu 2 hoặc nhiều bóng đèn nối tiếp với nhau vì 2 lý do sau:
Sử dụng khi có nhiều bóng đèn có điện áp định mức nhỏ hơn điện áp nguồn
Sử dụng khi có 2 hay nhiều bóng đèn có cùng điện áp định mức và bằng điện áp nguồn Nhằm mục đích không cần độ sáng
Sơ đồ mạch đèn được trang bị 1 công tắc, 2 bóng đèn, 1 CB và 1 cầu chì
3.1 Sơ đồ nguyên lý:
Trình bày như hình 5.9
Hình 5.8 Sơ đồ đa tuyến mạch đèn hai bóng song song
Trang 93.4 Sơ đồ đa tuyến
Trình bày như hình 5.12
4 MẠCH ĐÈN ĐÔI ( SÁNG TỎ SÁNG MỜ):
Mạch đèn được sử dụng một CB, một cầu chì, một công tắc 3 cực và hai bóng đèn tim nung sáng
Mạch đèn này chỉ áp dụng cho loại đèn tim nung sáng, không áp dụng với loại đèn huỳnh quang (đèn neon)
Hai bóng đèn Đ1 và Đ2 có cùng điện áp và bằng điện áp Nguồn Nên sử dụng 2 đèn có cùng công suất, nhằm cho độ sáng của hai bóng ở chế độ nối tiếp là như nhau
4.1 Sơ đồ nguyên lý:
Trình bày như hình 5.13a và 5.13b
Theo hình 5.13a: Hai đèn Đ1 và Đ2 sáng ở chế độ nối tiếp (mờ) Theo hình 5.13b: Đèn Đ1 không sáng, đèn Đ2 sáng bình thường
Hình 5.12 Sơ đồ đa tuyến mạch đèn hai bóng nối tiếp
Trang 10Hình 5.13a Sơ đồ nguyên lý mạch đèn đôi chế độ hai bóng sáng mờ
hình 5.13b Sơ đồ nguyên lý mạch đèn đôi chế độ một bóng sáng tỏ
Hình 5.14 Sơ đồ vị trí mạch đèn đôi
Trang 11Hình 5.15 Sơ đồ đơn tuyến mạch đèn đôi
Hình 5.16 Sơ đồ đa tuyến mạch đèn đôi
Trang 125 MẠCH ĐÈN ĐIỀU KHIỂN TẠI 2 NƠI (Mạch đèn cầu thang)
Mạch đèn được sử dụng một CB, một cầu chì, hai công tắc 3 cực và mộ bóng đèn tim nung sáng
5.1 Sơ đồ nguyên lý:
5.1.1 Khi sử dụng nguồn điện tại 1 nơi:
Trình bày như hình 5.17
5.1.2 Khi sử dụng nguồn điện tại 2 nơi:
Khi sử dụng mạch này, hai nguồn sử dụng trong mạch là hai nguồn giống nhau (Hai dây pha trong mạch là cùng một pha của nguồn)
Trình bày như hình.5.18
5.2 Sơ đồ vị trí:
Hình 5.17 Sơ đồ nguyên lý mạch đèn điều khiển hai nơi
(sử dụng nguồn tại một nơi)
Hình 5.18 Sơ đồ nguyên lý mạch đèn điều khiển hai nơi
(sử dụng nguồn tại hai nơi)
Trang 13Trình bày như hình 5.19
5.3 Sơ đồ đơn tuyến:
Trình bày như hình 5.20a và 5.20b
Hình 5.19 Sơ đồ vị trí mạch đèn điều khiển hai nơi
Bảng điện
Bảng điện
Hình 5.20a Sơ đồ đơn tuyến mạch đèn điều khiển hai nơi
(sử dụng nguồn tại một nơi)
5
3
3
3
Trang 145.4 Sơ đồ đa tuyến
Trình bày như hình 5.21a và 5.21b
Hình 5.21a Sơ đồ đa tuyến mạch đèn điều khiển hai nơi
(sử dụng nguồn tại một nơi)
Hình 5.20b Sơ đồ đơn tuyến mạch đèn điều khiển hai nơi
(sử dụng nguồn tại hai nơi)
3
3
1 1
Trang 156 MẠCH ĐÈN HUỲNH QUANG:
6.1.Giới thiệu các phụ kiện của đèn Huỳnh Quang:
6.1.1 Starter: (Con chuột, con mồi)
Cấu tạo gồm 2 lá lưỡng kim đặt trong môi trường bóng thạch anh Mô tả như hình 5.26
Starter FS2 hoặc F1GP dùng cho đèn huỳnh quang 0,3m hoặc 0,6m
Starter FS4 hoặc F4GP dùng cho đèn huỳnh quang 1,2m
Hình 5.21b Sơ đồ đa tuyến mạch đèn điều khiển hai nơi
(sử dụng nguồn tại hai nơi)
Bóng thạch anh
Võ Ngoài lá Lưỡng Kim
Hình 5.26
Trang 16Cấu tạo gồm 1 cuộn dây quấn trên lõi thép Kỹ thuật điện Làm nhiệm vụ kích thich tạo xung điện áp trong quá trình đèn khởi động và hạn chế dòng điện khi đèn đang làm việc Có cấu tạo như hình 5.27
Ballast 10W dùng cho đèn Huỳnh Quang 0,3m
Ballast 20W dùng cho đèn Huỳnh Quang 0,6m
Ballast 40W dùng cho đèn Huỳnh Quang 1,2m
Hai đầu bóng đèn có tim đèn, nối ra ngoài bởi 2 chân đèn
Chiều dài bóng đèn có bốn loại; 0,3m; 0,6m; 1,2m và 1,5m
hình 5.27 Sơ đồ nguyên lý Ballast và hình dáng
Trang 17Ngày nay có rất nhiều loại bóng có nhiều màu sắc khác nhau Tùy vào mục đích sử dụng, mà người ta lựa chọn loại bóng đèn có mau sắc phù hợp
Thông thường, để sử dụng cho mục đích chiếu sáng, người ta hay dùng hai loại bóng phổ biến là loại bóng ánh sáng ban ngày (Day light) và ánh sáng trắng (white light)
6.1.4 Máng đèn:
Có nhiều loại máng đèn với nhiều kiểu khác nhau, phục vụ cho nhiều mục đích sữ dụng khác nhau
Có loại máng có chao đèn, loại máng không có chao đèn
6.2 Sơ đồ nguyên lý:
Sơ đồ nguyên lý được trình bày như hình 5.29
Hình 5.28 Cấu tạo bóng đèn Huỳnh Quang
Trang 18V PHƯƠNG PHÁP THỰC HÀNH
Học Sinh đấu dây trên Panel tất cả các mạch đèn trên, theo hướng dẫn của GVHD
Học Sinh đấu dây các mạch đèn trên bằng mô hình đi dây trong ống tròn và ống vuông, theo hướng dẫn của GVHD
Học Sinh thực tập đo nguội, kiểm tra thông mạch và tìm đầu dây tại bảng điện, để tiến hành đấu dây vào thiêt bị điều khiển, bảo vệ… Tại bảng điện
Hình 5.29 Sơ đồ nguyên lý đèn huỳnh quang
Trang 192 Yêu cầu:
Thành thạo cách xác định cực tính cho các đầu dây, đấu dây vận hành chính xác và an toàn
B DỤNG CỤ THIẾT BỊ:
Đồng hồ đo VOM
Pin 1,5 volt hoặc nguồn Acu
Dây nối
Đồng hồ DCmA kế
Nguồn ba pha 4 dây 380/220V
Động cơ không đồng bộ 3 pha 9 đầu dây
C KIẾN THỨC CƠ BẢN:
- Động cơ không đồng bộ 3 pha 9 đầu dây có cấu tạo gồm 6 cuộn dây quấn Trong đó, mỗi pha được chia thành 2 cuộn dây và 3 cuộn dây nhỏ trong 3 pha đã được đấu hình Sao
Sơ đồ nguyên lý và vị trí ra dây trong hộp ra dây của động cơ, được trình bày như hình 10.1a và Hình 10.1b
Trang 20Động cơ ra dây dạng này, thông thường được sử dụng 2 cấp điện áp 440V/220V, tương ứng với 2 cách đấu dây là hình Sao nối tiếp (Ynt) và hình Sao song song (YY) như hinh 10.2a, 10.2b, 10.3a và 10.3b
Khi sử dụng điện áp cao thì đấu dây theo hình Ynt
Khi sử dụng điện áp thấp thì đấu dây theo hình YY
Hình 10.1a: Sơ đồ nguyên lý ĐKB 3 pha 9 đầu dây
2
4
7
5 B1
Trang 21D PHƯƠNG PHÁP THƯC HÀNH:
Trong thực tế, việc đấu dây cho động cơ vận hành, ta chỉ cần đấu theo hình 10.2 hoặc 10.3 Tuy nhiên, có một số trường hợp động cơ đã mất toàn bộ ký hiệu của đầu dây, dẫn đến việc đấu dây cho động cơ vận hành rất khó khăn Do đó, ta cần xác định lại chính xác các đầu dây, để cho vận hành trở lại Việc xác định được thực hiện trình tự theo các bước sau:
Bước1 Xác định ba cuộn dây liên lạc và ba đầu dây 7,8,9:
Trong bước này, ta vẽ ra 9 nút, tượng trưng cho 9 đầu dây như Hình 10.4
Hình 10.4: Mô phỏng 9 đầu dây ra của Động cơ
Hình 10.3b: Đấu dây trong hộp ra dây
Trang 22lạc với nhau:
Ba đầu dây liên lạc: Gọi là 3 đầu 7,8 và 9 (gọi tùy ý)
Ba cặp đầu dây liên lạc: Ta gọi là 3 cuộn dây 1,2 và 3 (tùy ý)
Giả sử sau khi Đo liên lạc, ta có sự liên lạc giữa các đầu dây như hình 10.5
Bước 2 Xác định cuộn dây cùng pha:
Theo sơ đồ nguyên lý (Hình 10.1), cuộn dây A1 cùng pha với đầu dây số 7 (A2), cuộn dây B1 cùng pha với đầu dây số 8 (B2), và cuộn dây C1 cùng pha với đầu dây số 9 (C2)
Theo lý thuyết mạch từ về từ thông, chiều dòng điện cảm ứng và độ lớn dòng điện cảm ứng trong mạch từ ta có phương pháp xác định theo trình tự sau:
Trong bước này, nhiệm vụ là phải các định được các cuộn dây
A1, B1 và C1 không bắt buộc phải xác định cuộn dây nào trước
Xác định cuộn dây cùng pha với số 9(cuộn C1):
Ta phải cấp nguồn DC vào hai đầu 7 và 8 Lần lượt đặt DCmA lên ba cuộn dây 1,2,3 Thú tự được thực hiện với ba lần như sau:
Lần 1: Đấu dây như hình 10.6
Hình 10.5: Mô phỏng sự liên lạc giữa các đầu dây
Cuộn 1 Cuộn 2
Cuộn 3
7
8
9
Trang 23Đóng – Cắt khóa k, Ghi nhận giá trị dòng điện trên mA kế
Lần 2: Đấu dây như hình 10.7
Đóng – Cắt khóa k, Ghi nhận giá trị dòng điện trên mA kế
Hình 10.6: Đấu dây xác định cuộn cùng pha vơi đầu 9
Cuộn 1 Cuộn 2
-
K
Trang 24Đóng – Cắt khóa k, Ghi nhận giá trị dòng điện trên mA kế
Kết luận: So sánh kết quả giữa ba lần đo, cuộn dây nào nối với DCmA kế có kết quả nhỏ nhất (giả sử là cuộn 2 trong hình vẽ), thì cuộn dây đó cùng pha vơi đầu dây số 9 Đó chính là cuộn dây C1
trong sơ đồ nguyên lý
Xác định cuộn dây cùng pha với số 8 (cuộn dây B1):
Tương tự như xác định cho cuộn dây C1, Nhưng lần này ta cấp nguồn DC vào hai đầu 7 và 9
Ta chỉ thực hiện hai lần cho hai cuộn dây còn lại:
Lần 1: Đấu dây như hình 10.9
Hình 10.8: Đấu dây xác định cuộn cùng pha vơi đầu 9
Cuộn 1 Cuộn 2
-
K
Trang 25Đóng – Cắt khóa k, Ghi nhận giá trị dòng điện trên mA kế
Lần 2: Đấu dây như hình 10.10
Đóng – Cắt khóa k, Ghi nhận giá trị dòng điện trên mA kế
Kết luận: So sánh kết quả giữa 2 lần đo, cuộn dây nào nối với DCmA kế có kết quả nho (giả sử là cuộn 1 trong hình vẽ), thì cuộn dây đó cùng pha vơi đầu dây số 8 Đó chính là cuộn dây B1 trong sơ đồ nguyên lý
Vậy ta đã xác định được hai cuộn dây C1 và B1, cuộn dây còn lại sẽ cùng pha với số 7 Gọi là cuộn dây A1
Bước 3 Xác định cực tính các cuộn dây:
Giả sử sau khi xác định sự cùng pha, ta có sơ đồ mô phỏng như hình 10.11
Trong bước này, ta phải xác định chính xác tên đầu dây của các cuộn dây A1, B1 và C1
Hình 10.10: Đấu dây xác định cuộn cùng pha với đầu 8
Cuộn 1 C1
-
K
Trang 26Khi đó, Đầu (+) của cuộn dây A1 ký hiệu là số 1, đầu (-) của cuộn dây A1 ký hiệu là số 4
Xác định cực tính cho B1:
Hình 10.11: Mô phỏng tên của các cuộn dây
B1 C1
Trang 27Đấu dây như hình 10.13 Nhất thiết phải nối cực (+) của Pin vào số 8, cực (-) của pin có thể nối vào số 7 hoặc số 9
Nếu mA kế cho giá trị Dương (+), thì cuộn dây B1 có cực tính cùng với cực tính của mA kế Nếu mA kế cho giá trị Âm (-), thì cuộn dây B1 có cực tính ngược với cực tính của mA kế
Khi đó, Đầu (+) của cuộn dây B1 ký hiệu là số 2, đầu (-) của cuộn dây B1 ký hiệu là số 5
-
K
Trang 28cùng với cực tính của mA kế Nếu mA kế cho giá trị Âm (-), thì cuộn dây C1 có cực tính ngược với cực tính của mA kế
Khi đó, Đầu (+) của cuộn dây C1 ký hiệu là số 3, đầu (-) của cuộn dây C1 ký hiệu là số 6
Bước 4: Đấu dây vận hành
Sau khi xác định cực tính xong, ta đã xác định chính xác các đầu dây Từ đó, ta có thể đấu dây cho động cơ hoạt động theo hình Sao nối tiếp hoặc hình Sao song song, tùy thuộc vào điện áp định mức của động cơ và điện áp nguồn theo hình 10.2 hoặc 10.3