- Người bị nạn mạng cao thế: Người cứu có ủng, gang tay cao su hoặc sào cách điệnnhanh chóng đẩy người bị nạn ra khỏi mạng điện, không có dụng cụ an toàn phải làmngắn mạch đường dây.. Mụ
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG
NGHIỆP KHOA ĐIỆN -
BÀI GIẢNG THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN
TỬ
NĂM 2018
1
Trang 25 Khoa phụ trách: Khoa Điện
6 Bộ môn phụ trách: Điện công nghiệp
7 Mô tả tóm tắt học phần:
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức trực quan về nguyên lý, cấutạo, cách sử dụng các thiết bị điện, khí cụ điện, các thiết bị đo lường Nhằm củng cốvững chắc các học phần lý thuyết mà sinh viên đã học, từ đó tiếp thu các kiến thứcthực hành, sản xuất và sinh hoạt Đồng thời, giúp cho sinh viên rèn luyện kỹ năng,thao tác thành thạo và chính xác trong lắp đặt các hệ thống điện cơ bản, hệ thống đolường điện
8 Mục tiêu của học phần:
- Kiến thức: Nắm được kiến thức cơ bản về nguyên lý cấu tạo và làm việc của các thiết
bị điện, khí cụ điện và các thiết bị đo lường Từ đó, thực hành lắp đặt và sửa chữa một
số mạch điện, mạch đo lường thông dụng trong thực tế
- Kỹ năng: Thao tác thuần thục, kỹ năng thành thạo, chính xác trong thi công, lắp đặt vàsửa chữa các mạch mạch điện, mạch đo lường thông dụng
- Thái độ: Nghiêm túc, trách nhiệm, chủ động, tích cực, chăm chỉ và cẩn thận
9 Nội dung học phần:
Thời gian hướng dẫn (giờ)
Tổng số Ban đầu Thường
xuyên Kết thúc
1 Bài 1: Các thao tác cơ bản trong lắp đặt
2 Bài 2: Các phương pháp đi dây và nối
Trang 3TT Nội dung Tổng số Ban đầu
Thườngxuyên Kết thúc
4 Bài 4: Lắp đặt và sửa chữa mạch điện cho
5 Bài 5: Tìm hiểu cách sử dụng các dụng cụ
6 Bài 6: Đo dòng điện, đo tần số và đo điện
7 Bài 7: Đo công suất, hệ số công suất xoay
10 Bài 10: Đo điện năng trực tiếp sử dụng
11 Bài 11: Đo điện năng gián tiếp sử dụng
Trang 4[2] Giáo trình ―Khí cụ điện ‖, Phạm Văn Chới, Nhà xuất bản Khoa Học Kỹ Thuật
- Các Khoa, Bộ môn phổ biến đề cương chi tiết cho toàn thể giáo viên thực hiện
- Giáo viên thực hiện theo đúng đề cương chi tiết đã được duyệt
Trang 5BÀI 1
CÁC THAO TÁC CƠ BẠN TRONG LẮP ĐẶT, KIỂM TRA VÀ
SỮA CHỮA HỆ THỐNG ĐIỆN
A NỘI QUY VÀ QUY TẮC AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐỒ NGHỀ
VÀ THI CÔNG HỆ THỐNG ĐIỆN CƠ BẢN
I Mục đích yêu cầu học tập.
- Thấy được sự nguy hiểm của điện đối với tính mạng con người suy ra sự cần thiết áp dụng các biện pháp an toàn
- Biết thực hiện các nguyên tắc an toàn điện
- Biết cách thực hiện được một số phương pháp cấp cứu người khi bị điện giật
- Biết tính năng tác dụng của một số dụng cụ đồ nghề
II Nội dung học tập
Do điện có đặc điểm không cảm nhận được bằng mắt thường mà phải thông quacác thiết bị hay các dụng cụ đo đạc, do đó đôi khi người sử dụng điện chủ quan chạmvào điện gây giật điện có thể gây nguy hiểm đến tính mạng Một đặc điểm nữa Điệnđược sản xuất và tiêu thụ đồng thời nên hệ thống từ nơi sản xuất, truyền tải đến nơitiêu thụ, phải liên kết với nhau trong một hệ thống Nếu người tiêu dùng làm sai quyđịnh sẽ dẫn đến nguy hiểm con người gây ảnh hưởng đến sản xuất, thiệt hại về kinh tế
1.1 Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người
- Dòng điện qua cơ thể con người gây:
+ Bỏng
+ Đốt nóng các mạch máu
- Đốt nóng dây thần kinh, tim, não và các bộ phận khác của cơ thể, nặng thì đốt cháy toàn
bộ cơ thể hoặc làm rối loạn các chức năng hoạt động của các bộ phận
- Dòng điện qua tim là nguy hiểm nhất, nó làm co giãn các sợi cơ tim sẽ xảy ra rấtnhanh (100 lần/phút) và rất hỗn loạn (đa số lượng người chết do điện giật là do trườnghợp này)
- Tia hồ quang do dòng điện gây ra cũng rất nguy hiểm, gây huỷ diệt lớp da ngoài, sâu hơn huỷ diệt các cơ bắp, các lớp mỡ các gân và sương, có thể gây chết
người
Trang 6- Tia hồ quang do dòng điện gây ra cũng rất nguy hiểm: gây huỷ diệt.
- Dòng điện và điện áp chạy qua cơ thể con người càng cao thì sự nguy hiểm của nó càng lớn
1.2 Một số nguyễn nhân cơ bản dẫn đến tai nạn về điện
* Nguyên nhân khách quan:
Mưa bão cây đổ làm dây điện đứt vào người, do bị sét đánh khi trời mưa, có một
số trường hợp dây điện đứt rơi vào người, người khác giăng dây điện bảo vệ quênkhông rút khi trời sáng dẫn đến giật…
* Nguyên chủ quan:
- Do không tôn trọng nội quy quy định về tổ chức, về quy trình thao tác
- Do tiếp xúc vào các vật mang điện
- Do tiếp xúc vào các vật trung gian không mang điện nhưng vì lý do nào đó bị mass, như vỡ thiết bị điện
- Đi vào vùng có điện áp bước
- Chạm vào vật tích điện mặc dù đã cắt ra khỏi nguồn ví dụ như chạm vào các bộ tụ bù khi vừa cắt điện
1.3 Biện pháp bảo vệ an toàn
- Tổ chức nơi làm việc gọn gàng, hợp lý đúng quy trình cụ thể khi sửa chữa điện càn ngắt nguồn cầu chì, sửa điện áp cao cần mang nhũng công cụ như là:
• Sào và bút để thử điện
• Sào cách điện để đóng mở cầu dao cao áp
• Kìm để tháo lắp cầu chì, kim đo điện
• Găng cao su cách điện
• Ủng cách điện
• Thảm cách điện
• Ghế cách điện
• Thiết bị nối đất tạm thời
- Tuỳ thuộc vào loại công việc mà thợ điện còn trang bị các phương tiện bảo vệ khácnhư: kính, bao tay mặt nạ phòng độc, dây an toàn… để bảo vệ người làm việc khỏi tácđộng hồ quang điện, cháy hơi khí độc, phòng ngã cao (Chú ý: các thiết bị trên phảiđược kiểm tra theo định kỳ, nếu có hỏng phải thay ngay)
+ Sử dụng nguồn điện áp thấp (U>36v)
Trang 7+ Nối đất bảo vệ.
+ Nối không (nối trung tính)
Các biện pháp khác: Cắt mạch bảo vệ (Uro, Iro) san bằng điện thế
1.4 Cấp cứu người khi bị điện giật
- Khi sống trong cộng đồng xã hội bất cứ ai phải có trách nhiệm đối với tính mạng củachính mình và của người khác Dó đó, khi thấy người khác bị tai nạn đều phải có tráchnhiệm tìm mọi biện pháp để cứu người bị nạn
a Các phương pháp cấp cứu.
* Trường hợp cắt được mạch điện
Lập tức cắt điện bằng thiết bị đóng cắt nơi gần nhất công tác, cầu dao nhưng cầnchú ý: chuẩn bị nguồn sáng nơi dòng điện qua bóng đèn, người bị nạn phải có phươngpháp hứng đỡ Cùng lắm ta cũng có thể dùng búa, rìu cán gỗ để chặt dây điện
* Trường hợp không cắt được mạch điện
- Người bị nạn mạng hạ thế: Người cứu phải có biện pháp an toàn cá nhân tốt như đứngtrên bàn ghế gỗ khô, đi dép cao su hoặc đi ủng mang gang tay cách điện hoặc bất cứvật gì cách điện
VD: Sào bằng tre gỗ khô nhanh chóng tách người bị nạn ra khỏi vật mang điện
- Người bị nạn mạng cao thế: Người cứu có ủng, gang tay cao su hoặc sào cách điệnnhanh chóng đẩy người bị nạn ra khỏi mạng điện, không có dụng cụ an toàn phải làmngắn mạch đường dây
b Các phương pháp cứư chữa khi đã tách người bị nạn ra khỏi vật mang điện mạng điện.
- Chỉ bị giật nhẹ và ngã và bị mê trong chốc lát thở yếu: Đặt nạn nhân nơi thoáng, yêntĩnh, mời bác sỹ hoặc chuyển đến trạm y tế gần nhất
- Bị giật mạnh, còn thở nhẹ, tim đập yếu; Đặt nạn nhân chỗ thoáng khí yên tĩnh, nớirộng quần áo thắt lưng Moi nước miếng, ngửi Amoniac, nước dải, xoa bóp toàn thâncho nóng Sau đó mời bác sỹ
- Người bị điện giật đã tắc thở: tim ngừng đập, toàn thân sinh co giật như chết.Do đó taphải để thoáng khí( thực hiện nhu trường hợp kể trên ), kết hợp với hô hấp nhân tạohay hà hơi thổi ngạt, hà hơi thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực cho đến khi
có y bác sỹ
Trang 8Các phương pháp hô hấp nhân tạo hà hơi thổi ngạt, hà hơi thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài.
+ Hô hấp nhân tạo: 2 phương pháp
+ Hà hơi thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài: Đặt nạn nhân nằm lên sàn cứng, mộtngười quỳ bên cạnh thực hiện thổi ngạt, người còn lại đặt 2 tay chéo nhau đặt lên phầntim nằm khoảng xương sườn thứ 3 từ dưới lên ấn sâu 3 đến 4 cm khoảng 60 ÷ 80lần/phút
Chú ý:
Cứu người điện giật phải tranh thủ từng giây, và từng điều kiện cụ thể mà ta áp dụng các phương pháp sao cho đạt hiệu quả cao nhất
1.5 Những dụng cụ chuyên dùng
(Những dụng cụ tối thiểu để lắp đặt thi công mạch điện chiếu sáng.)
- Dao: cắt, gọt lớp cách điện, làm sạch cách điện
- Búa nguội: đóng đinh, đục (dùng loại 0.3÷0.5 kg) có cán bằng gỗ chắc chắn
- Tôvít: siết chặt các ốc vít: vít 4c, 2c – to, nhỏ.Cách vặn từ từ thẳng góc ốc vít, tránh làm hỏng rãnh vít, mẻ đầu tovít
- Kìm: có 3 loại
Kìm vạn năng: sử dụng nhiều việc Kìm mỏ tròn: để uốn khuyết
Trang 9Kìm cắt: cắt dây.
- Cưa: + Cưa gỗ
+ Cưa sắt
- Khoan: + Khoan tay: thường khoan lỗ bắt vít
+ Khoan điện: dùng khoan thủng tấm kim loại, bảng gỗ, tường gạch,
bê tông
- Đục: đục tường bắt các thiết bị
- Thang: để thi công làm việc trên cao được dễ dàng
Chú ý: Trước khi dùng thang phải kiểm tra độ chắc chắn, thang chữ A đặt có độ
choãi nhất định Thang đứng dựa tường thì khoảng cách từ chân thang đến tường bằng1/4 chiều cao
- Dây an toàn: giúp người làm việc trên cao được an toàn
- Các loại dụng cụ khác: găng cách điện, kìm cách điện, ủng cách điện, bút thử điện và sào cách điện
1.6 Các thiết bị điện.
- Bảng điện: Dùng lắp đặt gắn lắp các thiết bị điện đồng thời điều khiển đóng ngắt bảo
vệ các thiết bị điện
- Cầu dao: Dùng đóng ngắt các mạch điện đơn giản
- Công tắc: Dùng đóng mở các thiết bị điện có công suất nhỏ, I <15A (công tắc xoaychiều, công tắc bật, công tác bấm loại 2 cực, loại 3 cực, 4 cực, có cấu tạo bằng nhựa ,sứ
- Cầu chì: Là thiết bị bảo vệ ngắn mạch, đơn giản thường dùng mạch chiếu sáng I ghitrên cầu chì là Iđm của bộ phận mạng điện và bộ phận tiếp xúc mà cách điện có thểchịu đựng được Iđm dây chảy là I lâu dài qua CC
- Ổ cắm, phích cắm: dùng lấy điện ra cho các thiết bị
- Đui và bóng đèn:
+ Đui là thiết bị giữ và nối liền bóng đèn với mạch điện, có 2 loại đui xoáy và đuigài
+ Bóng có nhiều loại: Hình dáng, công suất, màu sắc
Các phương pháp cứu chữa sau khi người bị nạn thoát khỏi mạch điện:
- Hô hấp nhân tạo
- Hà hơi thổi ngạt
Trang 10- Hà hơi thổi ngạt kết hợp với ấn tim ngoài lồng ngực
Tóm lại: Trước khi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện cần:
1 Ở điện áp cao phải chờ cắt điện.
2 Không được nắm tay và tiếp xúc với phần tử mà người bị điện giật chạm
3 Không tiếp xúc với những vật dẫn hay các vật dẫn điện.
4 Tranh thủ sơ cấp cứu nạn nhân tránh gây ra tử vong.
Chú ý: Khi cứu chữa nạn nhân phải chú ý đến tim và phổi để nạn nhân hoat đông
Trang 11Dao gồm 2 lưỡi lưỡi mỏng và dầy.
+ Búa đóng đinh,đóng mồi vít dùng để đóng để đục tường+Tuốc nô vít.Dùng để vạn vào huặc tháo ra nhưng con vít
*Kìm:
- Kìm vạn năng, kìm điện
- Kìm mỏ tròn: dùng để dùng để uốn khuyết đầu dây để đấu vào các thiết bị điện
- Kìm cắt: dùng để cắt dây điện và có thể tuốt dây
Trang 12+ Đồng hồ công tơ mét+ Đồng hồ vạn năng+ Bút thử điện :để kiểm tra nguồn điện+ Ampe kìm : Để đo xác định phụ tải+ Đồng hồ ampe
5 Quá trình kiểm tra vật tư thiết bị
+ Trước khi nhạn bàn giao vật tư thiết bị chung ta phai kiểm tra xem thiềt, vật tư
đó có đúng thư mà chúng ta cần không
+ Thiết bị đó co tốt hay không hay đã bị hư hỏng…
6 Quy trình vận hành
7. Phương thức kiểm tra sửa chữa
8. Phương thức cho điểm
Trang 13BÀI 2
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐI DÂY VÀ NỐI DÂY
A KỸ THUẬT ĐẤU NỐI DÂY
- Thao tác thành thạo các phương pháp nối dây, các mối nối đảm bảo độ tiếp xúc, độ bền
cơ học tốt, đảm bảo an toàn
- Các mối hàn đảm bảo độ bám chắc của thiếc, độ bóng và đẹp
3 Bảng thiết bị cố định mà xưởng đã có
1 Dây điện bọc nhưa 1*1,5mm2 ,1 lõi
đơn
II. Nội dung học tập
- Trong quá trinh thi công lắp đặt mạng điện luôn phải thực hiện các mối dây ở hộp nối
rẽ nhánh, bảng phân phối điện, hay trên đường dây truyền tải trong máy móc Nếu
nối lỏng lẻo, mối nối không chắc chắn sẽ xảy ra sự cố làm đứt mạch hoặc bị nóng có
thể phát tia lửa làm chập mạch gây hỏa họa
4.1 Cách tuốt bỏ lớp vỏ cách điện của dây dẫn
- Không cắt thẳng góc quanh sợi dây điện để tách lớp vỏ cách điện
Trang 144.2 Nối dây 1 sợi
a Nối thẳng (dùng nối tiếp đường dây tải điện chính), (d Ө < 2,6mm): Mối nối chịu sức kéo, rung chuyển
Bước 1: Đặt 2 dây vuông góc tại điểm giữa 2 đoạn dây đã tuốt
Bước 2: Giật chéo 2 đoạn dây phải nối
* (d Ө < 2,6mm) đi trong nhà chịu sức kéo ít có thể dung dây nhỏ hơn buộc
- Bước 1: Dùng 2 đầu dây cong về 2 phía khác nhau
Trang 16-Gọt cách điện, gọt lớp sơn cách điện và tách các sợi ra, nối chập 2 đầu lại sao cho các dây đan chéo nhau, sau đó nối sợi nọ vào thân của sợi kia.
b Nối nhánh:
- Gọt cách điện, gọt lóp sơn cách điện và tách các sợi trong dây thành 2 sau đó quấn
4.4 Phương pháp uốn khuyết
a Uốn khuyết với dây 1 sợi
- Nối dây vào các đầu cọc thiết bị, nối vào công tắc, cầu chì
- Chú ý khuyết đạt đúng chiều nối, khi siết đai ốc hoặc vít dây dẫn ôm chặt vào bu lông
- Gọt cách điện, dùng kìm mỏ tròn uốn đầu dây thành mỏ tròn có đối xứng phù hợp từngloại, khi làm khuy đặt theo chiều kim đồng hồ
Hình vẽ:
b Uốn khuyết dây dẫn nhiều sợi
Hình vẽ:
Khe hở1-2 ly
4.5 Phương pháp hàn dây dẫn
* Vật liệu hàn
- Nhựa thông: tác dụng rửa sạch mối hàn
- Thiếc: 50% thiếc, 50% chì, dòng điện nóng chảy 220˚C ở nhiệt độ, 183 ÷ 220 nóng chảy là có thể hàn được
* Cách thức hàn
- Trước khi hàn phải làm sạch mối hàn bằng cách gọt bỏ lớp cách điện, cạo êmay
- Nung nóng mỏ hàn: U = 220V, P = 100W, 50W .khi bằng nhiệt độ làm việc có thểthử độ nóng bàng cách đưa vào thiếc nếu thấy thiếc nóng chảy là có thể hàn được
Trang 17- Để mối hàn vị trí ngay ngắn bằng phẳng, tráng mối hàn bằng nhựa thông sau đó đưa thiếc vào.
Yêu cầu: Mối hàn đó bóng, đẹp, mối hàn không có gai, chú ý khi trong quá trình
hàn không nhấc mỏ khi còn đang hàn
4.6 Buộc dây trên sứ (trên bulông)
- Kiểu buộc cuối đường dây: Hình
vẽ:
- Kiểu buộc đầu đường dây:
- Kiểu buộc giữa đường dây:
III Quá trình kiểm tra vật tư:
IV. Quá trình kiểm tra nội dung thực tập
V. Phương thức kiểm tra sửa chữa
TT Nội dung kiểm tra Dụng cụ kiểm tra Yêu cầu
1 Kiểm tra hình thức Trực quan Tiếp xúc tốt bền đẹp ,Đảm bảo
độ bền về cơ học…
2 Kiểm tra về măt kỹ
thuật và mỹ thuật
Quan sát trực tiếpbằng mắt
Các mối nối không được chồngchéo phải thẳng …
VI. Phương thức cho điểm
Chú ý Điểm
Trang 18Bài tập về nhà
1. Nêu các phương pháp chế tạo các phụ kiện để thi công lắp đặt điện cơ bản ?
2. Nối mối nối thẳng dây nhiều sợi, uốn khuyêt ,dùng ghíp để dây , nối dâynhôm nhiều sợi nối thắng, phân nhánh
3. Nối cáp bọc 1 pha + 3 pha
B NGUYÊN TẮC THI CÔNG LẮP ĐẶT MẠCH ĐIỆN CƠ BẢN VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐẶT DÂY VÀ ĐI DÂY
I Mục đích và yêu cầu
1 Mục đích
- Trang bị cho học sinh các nguyên tăc cơ bản trong việc thi công
- Trên cơ sở đó biết các phương pháp đi dây của mạch điện và hệ thống điện nội
tuyến ,ngoại tuyến
2.Yêu cầu
+ Áp dụng phương pháp đặt dây và đi dây để có một sơ đồ hợp lý cho từng
mạch
+ Biết được các phương pháp đặt dây cố định trên puli sứ xê fin sứ
+ Đảm bảo khoảng cách quy định giữa dây dẫn và giữa các sứ cách điện
+ Đường dây thi công phải đảm bảo chắc chắn an toàn cho người va thiêt bị
trong quá trình thi công ,lắp đặt các mạch điện
3 Bảng vật tư cố định của xưởng
1 Dây điện bọc nhựa 1*1,5mm2 1 lõi Trần phú Mét 20
Trang 1911 ổ cắm 1pha,3pha vn Cái 20
4. Nội dung
4.1 Hệ thống mạch điện cơ bản
- Hệ thống ngoại tuyến và nội tuyến
- Hệ thống ngoại tuyến là các đường dây được căng ngoài trời thì dược gọi là ngoại tuyến
- Hệ thống nội tuyến là hệ thống mà các đường dây được đi trong nhà thì được gọi là nội tuyến
* Hệ thống ngoại tuyến:Là tất cả các loại dây dẫn điện các sứ đỡ sứ căng đường dây và các phụ kiện dùng để lắp điện ở phía ngoài , trước khi vào nhà
* Hệ thống nội tuyến: Bao gồm các mạch điện đi ở trong nha đến từng các phụ tải tiêu thụ điện
4.2 Phương pháp đặt dây và đi dây
+ Ý nghĩa: Khi thiết kế lắp đặt dây và đi dây trong nhà về hệ thống mạch điệnchiếu sáng phải đảm bảo các yếu tố kinh tế, kỹ thuật mỹ thuật an toàn cho người vàthiết bị đó là những yếu tố chủ yếu phải xét đến khi tiến hành thiết kế, thi công mạchđiện nội tuyến
- Các thiết bị trong nhà dùng để thi công lắp đặtcho mạch điện chiếu sáng dây dẫn súp, cáp
- Các thiết bị đóng cắt ,bảo vệ cầu dao aptômat cầu chì , công tắc
4.3 Chế độ dặt dây nổi trên puli sứ và kẹp sứ
- Dây dẫn được đặt nổi trên mặt tường và trần nhà được các puli sứ hoặc kẹp
sứ kẹp chặt
+ Ưu điểm khi hỏng dễ sửa chữa
+ Nhược điểm thi công phức tạp , không đẹp , kinh tế tốn kém hơn
- Đi dây trong ống Đi nổi
Đi chìm
Ưu điểm Dễ thi công, kinh tế tốn kém ,mỹ thật đẹp
* Phương pháp đặt dây trên puli sứ
- Dùng dây dẫn có vỏ bọc cách điện ,thi công dây dẫn không được sát mặt tường
- Khoảng cách đặt dây khoảng cách giưa hai đường dây //từ 20- 30(cm), khoảng cách giửa hai đường dây dẫn đi từ đường chính xuống mạch rẽ ≥1,5cm
Trang 2080- 100cm
- Khi chui dây qua tường thì dây dẫn phải đi qua 1ống sứ cách điện huặc ống nhưa PVC và phải được vít chặt ,bằng phẳng dây dẫn phải căng thẳng //và được cố định trên các puli sứ huặc trên xê phin sứ
5. Quá trình kiểm tra thiết bị vật tư : gồm các bước kiểm tra sau
- Bước 1:
- Bước 2:
-Bước 3:
6 Quá trình vận hànhnội dung
7. Phương thức kiểm tra chữa
phục
1 Các mối nối không chắc chắn Thao tác chưa đúng
qui trình
Nối lại các mối nối
2 Các mối nồi không vuông góc
Chú ýĐiểm
Bài tập về nhà
1 Chuẩn bị dụng cụ thiết bị, vật tư
2. Vẽ sơ đồ mạch điện gồm 1 công tăc , 1 ổ cắm ,1 cầu chì 1đèn sợi đốt?
Trang 21BÀI 3
LẮP ĐẶT VÀ SỮA CHỮA MẠCH ĐIỆN CHIẾU SÁNG
- Sửa chữa được những sự cố hư hỏng thông thường trong mạch điện và trong vận hành
- Bố trí nơi làm việc gọn gàảng trong quá trình lắp đặt vận hành, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
3 Bảng vật tƣ thiết bị cố định
Trang 22II Nội dung học tập
- Từ sơ đồ nguyên lí không thể lắp ráp được phải thông qua loại sơ đồ thứ
b Sơ đồ đi dâY
A
O
c Chuẩn bị lắp ráp
- Lắp các thiết bị lên các mô dun và lắp mạch điện trên mô đun
- Xác định tên và vị trí mỗi thiêt bị
U - dây lửa)
Điểm B cuối cầu chì Trực quan ,
tiếp xúc
Trang 23B B Đầu ổ cắm Điểm C cuối ổ cắm ra 0(âm nguồn) nt
B1 Đầu công tắc Cuối công tăc điểm D (đầu D là
đầu bóng đèn cuồi ra âm nguồn)
Trực quan …
2.2 Kiểm tra mạch điện khi lắp ráp song
a Kiểm tra nguội toàn mạch điện
TT Nội dung kiểm tra Dụng cụ kiểm tra Yêu cầu
1 Kiểm tra hình thức Trực quan Tiếp xúc tốt, Đẹp
2 Kiểm tra thông mạch Đồng hồ vạn năng Thông mạch theo đúng sơ đồ
b Kiểm tra toàn mạch khi có điện
TT Nội dung kiểm tra Dụng cụ kiểm tra Yêu cầu
1 Kiểm tra lần cuối trước
khi đóng điện (kiểm tra
nguội)
Trực quan , bútđiện
Tiếp xúc tốt Đẹp, an toàn
2 Đóng điện đóng cầu dao
CD
Đồng hồ vạn năng, bút điện
Không có hiện tượng gì xảy ra
ở mạch điện, mạch làm việcbình thường
2.3 Quá trình kiểm tra thiết bị vật tƣ
Kiểm tra các thiết bị:
- CC: Dây chảy cầu chì, bộ bắt chặt và tiếp xúc giữa thân và nắp, các vít bắt còn không
- CD: Kiểm tra độ ăn khớp tiếp xúc giữa lưỡi dao và ngâm, tiếp xúc tĩnh và độ chắc chắn khi thực hiện thao tác đóng cắt
Trang 24Bảng thực tậpBảng điện
20cm 15cm
25- 30cm 15- 20cm
- ÔC: Kiểm tra má tiếp điện có còn bắt chặt với rắc cắm và độ tiếp xúc điện, nếu han ta lấy lưỡi dao hoặc giấy ráp cạo sạch
CT: Kiểm tra lò xo còn tốt không khi thao tác và tiếp xúc giữa tiếp điểm động và tiếp điểm tĩnh
Bóng đèn: Đúng U~, cs quy định không, đui đèn và bóng có còn gắn chặt, dây tóc bóng đèn còn không
* Dụng cụ: Kìm điện, kéo, dao, đồng hồ vạn năng, tovít (4 cạnh, 2 cạnh), bút thử điện
và tuỳ yêu cầu sử dụng đặt xuôi ngược hay ốp lát tường
Trang 25- Tuyến đường đi dây bên trên thiết bị nằm trong ống gen hoặc tròn sâu trong tường.
Bước 2: Thi công
- Bảng điện: Thực hiện giá bắt chặt và đấu dây vào thiết bị theo đúng sơ đồ
- Đi gen: Do đoạn dây đi từ bảng điện đến bóng cắt và đi gen trên bảng thực tập phải thẳng thắn chắc chắn
- Cắt dây và đi dây: Đoạn dây cắt bằng số đo đoạn gen đi + (10 ÷ 15)cm
- Đấu dây: Đấu hoàn chỉnh mạch theo sơ đồ
Bước 3: Kiểm tra
- Dùng đồng hồ vạn năng đo điện trở các đoạn:
+ 1 - 3, 1 - 5, 5 - 7, (CT vị trí kín mạch) có 1 giá trị điện trở nào đó
+ 3 - 2, 5 - 7 (CT vị trí hở mạch) đông hồ không chỉ giá trị
- Dùng bút thử điện, đóng điện kiểm tra các cầu chì 1 3 5 bút thử phải sáng
4 Một số hư hỏng thông thường, cách kiểm tra sửa chữa.
- Thay bóng phù hợp vớiđiện áp
- Kiểm tra lại nguồn
- Kiểm tra CC2, dây nối từ 0 đến 2
Trang 265. Phương thức cho điểm
1. Lắp đặt bảng điện gồm công tắc ổ cắm bóng đèn sợi đốt cầu chì?
2. Chuẩn bị dụng cụ thiêt bị? Chuẩn bi lắp đặt mach đèn cầu thang?
I Mục đích, yêu cầu
1. Mục đích
- Sinh viên nắm được sơ đồ nguyên lý mạch đèn cầu thang
- Biết cách đi dây, lắp đặt mạch điện đèn cầu thang
2. Yêu cầu
- Lập được sơ đồ mạch điện
- Đảm bảo đúng yêu cầu: mỹ thuật, kỹ thuật, tiết kiệm nguyên vật liệu
- Biết vận dụng vào thực tế lắp ráp mạch cụ thể
- An toàn cho người và thiết bị
3 Bảng thiết bị cố định cố định
II. Nội dung học tập (sử dụng hành lang, cầu thang, phòng hộ gia đình, phòng
khách sạn).
Trang 27- Do yêu cầu 1 bóng đèn điều khiển 2 nơi nên dùng 2 công tắc 3 cực.
* Sơ đồ 2 cầu chì bảo vệ (2 dây nguồn đấu vào 2 tiêu điểm không thường trực.) (Hình a)
* Sơ đồ chỉ cần 1 cầu chì bảo vệ: (hình b)
b. Sơ đồ đi dây:
CD0
2
Trang 28A
21
CT1
Bóng
2CT2
c. Chuẩn bị chọn các mô đun thiết bị cho sơ đồ mạch điện
- Kiểm tra toàn bộ các thiết bị trước khi lắp ráp.
- Xác định vị trí các thiết bị điện trên mô dul lắp ráp
- Lắp đặt các thiết bị lên giá
d. Quy trình lắp ráp
CD Đầu cầu dao (A) A1 cuối cầu chì Trực quan, tiếp xúcA1 Đầu công tăc CT1 (
A1)
Cuối công tắc CT1 (B1) Trực quan, tiếp xúc
B2 Công tăc CT2 Cuối CT2 vào đầu bóng
đèn ra âm nguồn
Trực quan, tiếp xúc
2.2 Kiểm tra mạch điện khi lắp ráp xong
a Kiểm tra nguội toàn mạch điện
TT Nội dung kiểm tra Dụng cụ kiểm tra Yêu cầu
1 Kiểm tra hình thức Trực quan Tiếp xúc tốt
2 Kiểm tra thông mạch Đồng vạn năng Thông mạch (theo đúng sơ
đồ nguyên lý)b.Kiểm tra toàn mạch khi có điện
Trang 29CT150cm
15cm
TT Nội dung kiểm tra Dụng cụ kiểm tra Yêu cầu
1 Kiểm tra lại toàn mạch
trước khi đóng điện
Trực quan, đồng hồvạn năng
Tiếp xúc tốt, đẹp , an
toàn
2 Đóng điện vào mạch
điệnBật công tắc
Đồng vạn năng, bút
điện
Mạch không có hiệntượng gì xảy ra và cácthiết bị trên mạch làmviệc bình thường
2.3 Kiểm tra thiết bị vật tƣ
a. Chuẩn bị thiết bị dụng cụ, nguyên vật liệu
Trang 30Bước 2: Thi công
- Giá bắt chặt CT, CD vào bảng điện và thực tập ở vị trí đã quy định
- Đi dây: + Đi nổi trong ống gen vuông
+ Đi ngầm trong tường
Bước 3: Kiểm tra mạch điện.
- CC đứt dây hoặc do má CC không tiếp xúc
- Tiếp điểm công tắc không tiếp xúc
- Đui đèn bị hỏng không tiếp xúc
- Kiểm tra nguồn
- Kiểm tra CC
- Kiểm tra CT1, CT2, kiểm tra bóng
2 Bóng sáng
chập chờn
- Nguồn CC không ổn định
- Tiếp điểm CT, CC tiếp điểm không tốt
- Đui và bóng bị lỏng, tiếp xúc không tốt, dâytóc bóng
- Kiểm tra nguồn
Trang 31C LẮP ĐẶT VÀ SỬA CHỮA MẠCH ĐIỀU KHIỂN Ở NHIỀU NƠI (ĐÈN HẦM)
- Lắp đặt theo đúng sơ đồ một cách thành thạo và đảm bảo kỹ thuật mỹ thuật
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
II Bảng thiết bị cố định
1 Dây điện bọc nhựa 1×1,5mm2 Trần phú mét 30
2 Dây điện bọc nhựa 1×2,5mm2 Trần phú mét 30
II Nội dung.
Trang 32Bóng đèn
CTổc
ccC
ổccc
Sơ đồ:
L
A1
A5CT
CTA8
Đèn3A1
Đèn4An
2.3 Chuẩn bị chọn các mô dun thiết bị cho sơ đồ mạch điện
- Kiểm tra toàn bộ các thiết bị trước khi lắp ráp.
- Xác định vị trí các thiết bị điện trên mô dul lắp ráp
- Lắp đặt các thiết bị lên giá
2.4 Quy trình lắp ráp
A 1 Đầu cầu dao(A1)đầu
nguồn
Cuối công tắc(A2) Trực quan,Tiếp xúc
A2 Đầu CT1(A3) Cuối công tắc đầu bóng đèn cuối
bóng đèn ra (-) am nguồn
Trực quan,Tiếp xúc
Trang 33A3 Đầu A3 (CT3) Cuối A4 cuối công tắc đầu bóng
đèn cuôi đèn ra âm nguồn
Trực quan,Tiếp xúc
A4 Đầu( CT4) Cuối A5 cuối công tắc đầu bóng
đèn cuôi đèn ra âm nguồn
2.5 Kiểm tra mạch điện khi lắp ráp xong
a Kiểm tra nguội toàn mạch điện
1 Kiểm tra hình thức Trực quan Tiếp xúc tốt
2 Kiểm tra thông mạch Đồng vạn năng Thông mạch ( theo đúng sơ đồ
nguyên lý)
b.Kiểm tra toàn mạch khi có điện
1 Kiểm tra lại toàn mạch
trước khi đóng điện
Trực quan, đồng hồvạn năng
Tiếp xúc tốt, đẹp , an toàn
2 Đóng điện vào mạch
điệnBật công tắc
Đồng vạn năng, bút
điện
Mạch không có hiện tượng gìxảy ra và các thiết bị trên mạchlàm việc bình thường
III Quá trình kiểm tra thiết bị vật tƣ
Để kiểm tra thiết bị và vật tư ta cần các bước kiểm tra sau
Bước1:kiểm tra dây dẫn điện xem còn tốt không bằng cách dùng đồng hồ vạn
năng đo thông mạch …
Bước 2: kiểm tra thiết bị như công tắc ba cực hay bốn cực dùng đồng hồ van
năng đo thông mạch và tiếp xúc của các tiếp điểm…
Trang 34Bước 3: kiểm tra bóng đèn xem còn tốt hay đã hỏng kiểm tra bằng cách nhìnbằng mắt thường huặc dùng đồng hồ van năng để ở thang đo điện trở và tiến hành đo.
IV Quá trình vận hành
ạch điện nay chỉ sử dụng cho đèn hành lang và các hầm lò do vậy lắp đặt kháphức tạp và để vận hành mạch không có gi phức tạp lắm vậy muốn cho mạch vận hànhđước thi
Bật CT muốn cho đèn 1 sáng thì CT1 phải được đặt ở vị trí 01đèn Đ1 sáng vàtiếp tục đi sâu vào hầm thì ta bật CT2 ở vị trị 01chuyển sang vị trí 02nhưng CT3 ở vịtri 01 thì Đ2sáng Đ1 mất điện và tiếp tục như vậy …
CT3 01 -CT4 01—Đ3Mất điên
CT3 02 -CT4 01 Đ3 sáng
V Phương thức kiểm tra
1 Bật CT3, CT4
đèn không sáng
- Mất nguồn CC
- CC đứt dây hoặc do má CC không tiếp xúc
- Tiếp điểm công tắc không tiếp xúc
- Đui đèn bị hỏng không tiếp xúc
- Kiểm tra nguồn
- Kiểm tra CC
- Kiểm tra CT1, CT2, kiểm tra bóng
2 Bóng sáng chập
chờn
- Nguồn CC không ổn định
- Tiếp điểm CT, CC tiếp điểm không tốt
- Đui và bóng bị lỏng, tiếp xúc không tốt, dây tóc bóng
- Kiểm tra nguồn
VI Phương thức cho điểm
TT Thời gian Ý thức HSSV An toàn Nội dung Làm bài thực tập Chú ý (Điểm)
Trang 35D LẮP ĐẶT MẠCH ĐÈN HUỲNH QUANG
I Mục đích, yêu cầu
1 Mục đích.
- Phân tích được mạch điện
- Nắm vững được nguyên lí làm việc của đèn huỳnh quang và đèn cao áp thuỷ ngân
2 Yêu cầu
- Lắp đặt được mạch đèn huỳnh quang theo đúng sơ đồ đã chọn
- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
II Bảng thiết bị cố định
Trang 36Cầu chì Bóng đènCông tắc
3.3 Chuẩn bị chọn các mô dun thiết bị cho sơ đồ mạch điện
- Kiểm tra toàn bộ các thiết bị trước khi lắp ráp.
- Xác định vị trí các thiết bị điện trên mô dul lắp ráp
- Lắp đặt các thiết bị lên giá
Trang 373.4 Quy trình lắp ráp (kiểm tra khi lắp xong mạch điện)
a Quy trình lắp ráp
CD Đầu cầu dao (C1) C2 cuối cầu chì Trực quan, tiếp xúcC2 Đầu công tăc CT2
( A1)
Cuối công tắc C3 Trực quan, tiếp xúc
C3 Công tăc C3 đầu chấn
C8 ra am nguồn âm Trực quan, tiếp xúc
3.5 Kiểm tra mạch điện khi lắp ráp xong
a Kiểm tra nguội toàn mạch điện
TT Nội dung kiểm tra Dụng cụ kiểm tra Yêu cầu
1 Kiểm tra hình thức Trực quan Tiếp xúc tốt
2 Kiểm tra thông mạch Đồng vạn năng , bút
điện, đèn thử
Thông mạch ( theo đúng sơ đồnguyên lý)
b.Kiểm tra toàn mạch khi có điện
1 Kiểm tra lại toàn mạch
trước khi đóng điện
Mạch không có hiện tượng gìxảy ra và các thiết bị trênmạch làm việc bình thường
Trang 386CL
3.6. Sơ đồ nguyên lý mạch đèn cao áp thủy ngân chấn lưu ngoài
4
CC1: Bóng thủy tinh 2: bóng thạch anh
3: cực chính 1 4: cực chính 25: cực phụ 6 :điện trở ( 15- 100k)
b) Cấu tạo đèn cao áp thủy ngân tự chấn lưu.(chấn lưu trong
1:bóng thủy tinh (bóng ngoài)
8: giá đui và 2 cực của bóng đèn
1 lượng thủy ngân, thành ống quét lớp bột huỳnh quang
3.7 Nguyên lý làm việc.
a) Chấn lưu ngoài
- Cấp nguồn 2 đầu bóng đèn giữ cực chính và phụ, có sự chênh lệch về điện áp và phóngđiện làm nhiệt độ bóng tăng dần Huỳnh quang trong bóng bắt đầu bay hơi đến 1 mứcnào đó thì 2 cực chính 3 - 4 phóng điện, hồ quang sẽ phát ra ánh sáng
Trang 39mạnh, đồng thời hơi thủy ngân bị Ion hóa phát ra tia tử ngoại đập vào thành ống cóquét bột huỳnh quang sẽ tạo ra ánh sáng rất mạnh Khi đó điện trở nt cực phụ làm cựcphụ và cực chính 4 không phóng điện nữa, đèn sáng bình thường.
3.8 Kiểm tra thiết bị vật tƣ
1 Lắp đặt ,đầu mối
mạch đèn chiếu sáng
huỳnh quang
Thiết lập bản vẽ sơ đồ, đấu nối
Cố định giá đèn,đui đèn ,chấn lưuLựa chon thiết bị
Kiểm tra đáu nối theo sơ đồ nguyên lý
2 Kiểmtra thông mạch
cuộn dây chân lưu
Dùng đồng hồ đo vạn năng kiểm tra thông mạch cuộndây chấn lưu,sợi tóc 2 đầu bóng đèn huỳnh quang vàđèn cao áp thủy ngân kim đồng hồ chỉ =0 liền mạch
3 Kiểm tra liền mạch
- nếu kim đồng hồ chỉ một trị số R nào đó huặc =2
Trang 40bản cực stăcte thông nhau stăte không tốt
IV Quá trình vận hành.
V Phương thức kiểm tra sửa chữa
Đấu lại công tắc
VI Phương thức cho điểm
TT Thời gian Ý thức HSSV An toàn Môn thực tập Nội dung Điểm(chú ý)