Quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây.. - Lấy tiêu bản ra khỏi kính hiển vi và dùng ống nhỏ giọt, nhỏ một giọt dung dịch muối loãng vào rìa của lá kính rồi dùng mảnh
Trang 1KIỂM TRA BÀI CŨ.
Câu 1: Sự vận chuyển các chất ra, vào tế bào được thực hiện bằng những cách nào? Nêu điểm khác biệt cơ bản của vận chuyển thụ
Trang 2- Điểm khác biệt cơ bản của vận chuyển thụ động và vận
chuyển chủ động:
Vận chuyển thụ động Vân chuyển chủ động
Khái niệm -Là phương thức vận chuyển
các chất qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp.
- Không cần tiêu tốn năng lượng.
-Là phương thức vận chuyển các chất qua màng từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng
độ thấp.
- Cần tiêu tốn năng lượng.
Cơ chế - Khuếch tán trực tiếp qua
prôtêin biến đổi để liên kết với các chất rồi đưa từ ngoài vào tế bào hay đẩy ra khỏi tế bào.
Trang 3Câu 2: Tế bào lỗ khí nằm ở vị trí nào trên cơ thể thực vât?
Tế bào lỗ khí có chức năng gì??
Đáp án:
- Tế bào lỗ khí nằm ở biểu bì của lá, tập trung ở
mặt dưới của lá, thường mặt trên không có hoặc
rất ít
- Tế bào lỗ khí có chức năng Trao đổi khí với môi trường.
Thoát hơi nước ra ngoài
Trang 4Bài 12: Thực hành THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN
CO NGUYÊN SINH
Trang 5I Mục tiêu.
- Rèn luyện được kĩ năng sử dụng kính hiển vi và kĩ năng làm tiêu bản hiển vi
- Biết cách điều khiển sự đóng, mở khí khổng thông qua điều
khiển mức độ thẩm thấu ra, vào tế bào
- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh khác nhau
- Tự mình thực hiện được thí nghiệm theo quy trình đã cho trong sách giáo khoa
Trang 7III NỘI DUNG VÀ CÁCH TIẾN HÀNH
1 Quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở tế bào biểu bì lá cây.
- Dùng lưỡi dao cạo râu tách lớp biểu bì của lá cây thài lài tía, sau
đó đặt lên phiến kính, trên đó đã nhỏ sẵn một giọt nước cất Đặt
một lá kính lên mẫu vật Dùng giấy thấm hút bớt nước còn dư ở phía ngoài
- Đặt phiến kính lên bàn kính hiển vi, sau đó chỉnh vùng có mẫu
vật vào chính giữa hiển vi trường rồi quay vật kính x 10 để quan
Trang 8Khí khổng lúc này đóng hay
mở ?????
Trang 9- Lấy tiêu bản ra khỏi kính hiển vi và dùng ống nhỏ giọt, nhỏ
một giọt dung dịch muối loãng vào rìa của lá kính rồi dùng mảnh
giấy thấm nhỏ đặt ở phía bên kia của lá kính hút dung dịch để đưa
nhanh dung dịch nước muối vào vùng có tế bào
- Quan sát các tế bào biểu bì khác nhau kể từ sau khi nhỏ dung dịch nước muối để thấy quá trình co nguyên sinh diễn ra như thế nào
Chú ý:
Nếu nồng độ muối hoặc đường quá cao sẽ làm cho hiện tượng
co nguyên sinh xảy ra quá nhanh, khó quan sát Có thể dùng các
dung dịch có nồng độ muối hoặc đường khác nhau và quan sát trên
kính để thấy sự khác biệt về mức độ và tốc độ co nguyên sinh
- Vẽ các tế bào đang bị co nguyên sinh chất quan sát được dưới kính hiển vi vào vở
Yêu cầu:
Trang 10Tế bào lúc này có gì khác so với trước
khi nhỏ nước muối???
Trang 11Khí khổng lúc này đóng hay
mở ?????
Lúc đầu tế bào được ngâm trong nước cất nên nước thấm vào tế bào làm tế bào trương nước, dẫn đến khí khổng mở ra.
Đáp án:
Trang 12H2: Lỗ khí mở H1: Lỗ khí đóng
Hoạt động của lỗ khí
Trang 13Tế bào lúc này có gì khác so với trước
khi nhỏ nước muối???
Đáp án:
Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở nên ưu trương nên nước thấm từ tế bào ra ngoài, làm cho tế bào mất nước nên tế bào chất co lại Lúc này, màng sinh chất tách khỏi thành
tế bào (hiện tượng co nguyên sinh).
Trang 14H1: Tế bào bình thường H2: Co nguyên sinh góc.
H3: Co nguyên sinh lõm H4: Co nguyên sinh lồi.
Quá trình co nguyên sinh
Trang 15Nếu thay đổi nồng độ dung dịch muối thì tốc độ co
nguyên sinh sẽ như thế nào?
Đáp án:
Nếu nồng độ dung dịch muối cao hơn thì tốc độ co nguyên sính diễn ra nhanh hơn và ngược lại nếu nồng độ dung dịch muối thấp hơn thì tốc độ co nguyên sinh sẽ chậm hơn
Trang 162 Thí nghiệm phản co nguyên sinh và việc điều khiển sự
đóng mở khí khổng.
- Sau khi quan sát hiện tượng co nguyên sinh ở các tế bào biểu
bì, nhỏ một giọt nước cất vào rìa của lá kinh giống như khi ta nhỏ giọt nước muối trong thí nghiệm co nguyên sinh
- Đặt tiêu bản lên kính hiển vi và quan sát tế bào
- Vẽ các tế bào quan sát được dưới kính hiển vi vào vở
Trang 17Giải thích tại sao khí khổng lúc này lại mở trở
lại ???.
Đáp án:
Sau khi tế bào bị co nguyên sinh chất, nếu lại cho nước cất vào tiêu bản, làm cho môi trường bên ngoài tế bào trở thành nhược trương, vì thế nước lại thấm vào trong tế bào nên tế bào từ trạng thái bị co nguyên sinh chất lại trở về trạng thái bình thường (phản
co nguyên sinh) dẫn đến khí khổng mở trở lại
Trang 18H1: Tế bào co nguyên sinh lồi
H4: Tế bào bình thường
H2: Tế bào co nguyên sinh lõm
H3: Tế bào co nguyên sinh góc
Quá trình phản co nguyên sinh
Trang 19H1: Lỗ khí đóng H2: Lỗ khí mở.
Hoạt động của khí khổng
Trang 20IV CỦNG CỐ
Câu 1: Nếu lấy tế bào ở cành củi khô lâu ngày để làm thí
nghiệm thì có hiện tượng co nguyên sinh không ???
Đáp án:
Tế bào cành củi khô chỉ có hiện tượng trương nước chứ không có hiện tượng co nguyên sinh, vì đây là đặc tính của tế bào sống
Trang 21Câu 2: Khi cho tế bào sống vào môi trường nào thì có hiện tượng co nguyên sinh ???
Câu 2: Khi cho tế bào sống vào môi
trường nào thì có hiện tượng co nguyên sinh ???
A Môi trường ưu trương
B Môi trường nhược trương
C Môi trường đẳng trương
D Ý kiến khác
Trang 221 Hoàn thành báo cáo thí nghiệm (buổi sau nộp).
2 Chuẩn bị trước bài 13: Khái quát về năng lượng và chuyển hóa vật chất