1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện

59 771 10

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tác dụng nguy hiểm của dòng điện gây ra đối với cơ thể con người: Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có nguồn điện áp, hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

NGHỀ: SỬA CHỮA BƠM ĐIỆN

Trình độ: Sơ cấp nghề

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

-Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nội bộ, cho nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và tham khảo

- Mọi mục đích khác có ý đồ lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01

Trang 3

LỜI GIỚI THIỆU

Nghề: ”Sửa chữa bơm điê ̣n” nhằm trang bị cho học viên học nghề tại các

trường dạy nghề và các trung tâm dạy nghề những kiến thức về an toàn điê ̣n , sử a chữa dây quấn đô ̣ng cơ điê ̣n , sửa chữa các ma ̣ch điê ̣n điều khiển bơm , sửa chữa và bảo dưỡng bơm điện với các kiến thức này học viên có thể áp dụng trực tiếp vào lĩnh vực sản xuất cũng như công việc tại các trạm bơm , các công ty khai thác công

trình thủ y lơ ̣i Do đó Mô đun: Thực hành điện cơ bản mà tác giả đã biên soạn đáp

ứng được những tiêu chí và cũng có thể làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ kỹ thuật, các học viên của các ngành khác quan tâm đến lĩnh vực này

Để xây dựng giáo trình này chúng tôi đã đi tham khảo tại các cơ sở : Cty TNHH nhà nước một thành viên quản lí khai thác công trình thủy lợi Bắc đuống, Cty TNHH nhà nước một thành viên đầu tư và phát triển Sông Đáy Và đã trao đổi với các chuyên gia trong lĩnh vực quản lí các trạm bơm, kết hợp với kinh nghiệm thực tế chúng tôi xây dựng Mô đun gồm 3 bài :

Bài 1: An toàn điê ̣n.

Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay.

Bài 3: Đo lường điện

Tuy tác giả đã có nhiều cố gắng khi biên soạn, nhưng giáo trình chắc không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý của người sử dụng và các đồng nghiệp

Tham gia biên soạnBan chủ nhiệm

Trang 4

MỤC LỤC

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 01LỜI GIỚI THIỆU 2

LỜI GIỚI THIỆU 3

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN 6

THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN 6

Giới thiê ̣u mô đun 6

A Nô ̣i dung 7

1 Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người 7

2 Tiêu chuẩn về an toàn điện 10

3 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện 12

4 Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật 13

THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO 16

CHO NGƯỜI BỊ NẠN 16

2 Nội dung thực hiện 17

2.1 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp 17

2.2 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa 17

2.3 Thực hành hà hơi thổi ngạt 18

2.4 Thực hành theo phương pháp ấn tim 18

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC 18

Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay 22

1 Sử dụng, bảo quản dụng cụ nghề điện 22

1.1 Các loại kìm 22

1.2 Đồng hồ vạn năng 23

1.3 Tuốc nơ vít 24

Hình 2.4 Tuốc nơ vít 24

1.4 Mỏ hàn 24

2 Sử dụng, quản dụng cụ cơ khí nhỏ cầm tay 25

2.1 Thước dẹt 25

2.2 Panme 26

2.3 Mũi vạch 27

2.4 Mỏ lết 28

2.5 Cờ lê 28

Trang 5

Bài 3: Đo lường điện 29

1 Đo điê ̣n áp xoay chiều 29

1.1 Giới thiê ̣u vôn mét 29

KIẾN THỨC MỞ RỘNG 31

2 Đo đo ̀ng điê ̣n xoay chiều 32

2.1 Giới thiê ̣u am pe mét 32

3 Đo điê ̣n trở cách điện 33

3.1 Giới thiê ̣u mê gôm mét 33

* Đo bằng Mê gôm mét: 33

3.2 Cách sử dụng mê gôm me ́ t: 34

4 Đo điê ̣n trở cuâ ̣n dây 34

4.1 Giới thiê ̣u về ôm kế 34

4.2 Cách sử dụng ôm kế 34

5 Đồng hồ vạn năng 35

5.1 Cấu ta ̣o bên ngoài của đồng hồ vạn năng 35

5.2 Sử dụng đồng hồ vạn năng đo điện trở 35

- Bước 1: Xác định đối tượng cần đo sau đo ́ chuyển công tắc chuyển mạchvể thang đo phù hợp (một trong các thang ở khu vực ACV; màu đỏ) 38

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 39

HOẠT ĐỘNG: TỰ HỌC VÀ THẢO LUẬN NHÓM 46

1 ĐÁP ÁN CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 46

Đo lường điê ̣n 50

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN/MÔN HỌC 56

I Vị trí, tính chất của mô đun /môn học: 56

II Mục tiêu: 56

III Nội dung chính của mô đun: 56

IV Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 56

V Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 57

5.1 Bài 1: An toa ̀n điê ̣n 57

5.2 Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay 57

5.3 Bài 3: Đo lường điện 57

VI Tài liệu tham khảo 57

Trang 6

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN THỰC HÀNH ĐIỆN CƠ BẢN

Mã mô đun: MĐ 01 Giới thiê ̣u mô đun

Với mục tiêu điện khí hóa toàn quốc, ngành điện đã xâm nhập rộng rãi trên mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, mọi sinh hoạt xã hội và liên quan trực tiếp đến nhiều người Điện là một nguồn năng lượng rất tiện lợi trong sử dụng, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây tai nạn cho con người Hiểu biết các qui định và kỹ thuật phòng ngừa và xử lý các tai nạn về điện là một việc làm rất cần thiết đối với mọi người sử dụng, quản lý, lắp ráp, vận hành và sửa chữa điện Chương an toàn điện sẽ cung cấp cho chúng ta những kiến thức cơ bản

để giải quyết các vấn đề trên

Mục tiêu:

- Trình bày được nguyên nhân gây tai nạn điện và các biện pháp kỹ thuật an

toàn điện

- Trình bày cấu tạo và công dụng của các lại thiết bị đo

- Đo được các thông số và các đại lượng cơ bản của mạch điện

- Sử dụng tha ̀ nh thạo các loại dụng cụ đo để kiểm tra , phát hiện hư hỏng

của thiết bị/mạch điện

- Sử dụng và bảo quản trang thiết bị dụng cụ đúng kỹ thuật

- Đa ̉m bảo an toàn và vệ sinh công nghiệp

Để học mô đun này được hiều quả giáo viên nên cho học sinh học tập theo từng nhóm và sử dụng phương pháp đàm thoại để học sinh tiếp thu kiến thức nhanh nhất

Phương pháp đánh giá kế t quả của học sinh được đánh giá tích hợp giữa lý

thuyết và thực hanh

Trang 7

Bài 1: An toàn điện

Mục tiêu:

- Trình bày được các biện pháp kỹ thuật an toàn điện

- Thực hiện chính xác các biện pháp an toàn điện cho người và thiết bị

- Sơ cứu nạn nhân bị điện giật đúng kỹ thuật

- Đảm bảo an toàn cho người và thiết bị

A Nô ̣i dung

1 Ảnh hưởng của dòng điện đối với cơ thể con người

+ Tác dụng nguy hiểm của dòng điện gây ra đối với cơ thể con người:

Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có nguồn điện áp, hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể người Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tác dụng sau đây:

- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm trọng về chức năng

- Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và các chất lỏng hữu

cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lư của máu và các tế bào

- Tác dụng sinh học: gây ra sự hưng phấn và kích thích các tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và phổi Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn Trong các tai nạn của ngành điện thì tai nạn gây ra do điện giật là nguy hiểm nhất, mặc dù không gây thương tích ở bên ngoài cho bệnh nhân, nhưng ảnh hưởng ngay tới trung ương thần kinh, tác dụng mạnh tới hệ thống hô hấp tuần hoàn và hệ hô hấp, nếu không có biện pháp tách nạn nhân ra khỏi mạng điện và cấp cứu ngay thì dễ nguy hại tới tính mạng Đối với điện cao thế thì nguy hiểm hơn, trong thời gian rất ngắn nạn nhân bị đốt cháy do hồ quang và dẫn tới tử vong do bỏng nặng Hồ quang phát sinh do sự cố, hoặc do đóng cắt mạch điện cũng có thể gây bỏng nguy hiểm đến tính mạng con người Ngoài ra khi làm việc ở trên cao do không

có dây an toàn nên khi bị điện giật có thể bị ngã rơi xuống đất và gây thương tích, có nhiều trường hợp gây chết người Ngoài ra khi làm việc ở trên cao do không có dây an toàn nên khi bị điện giật có thể bị ngã rơi xuống đất và gây thương tích, có nhiều trường hợp gây chết người, mặc dù dòng điện giật rất nhỏ không gây nguy hiểm đến cơ quan nội tạng của cơ thể

+ Các nhân tố ảnh hưởng mức độ tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người

a Điện trở của người

Thân thể người ta gồm có da thịt xương máu tạo thành và có một tổng trở nào đó đối với dòng điện chạy qua người Lớp da có điện trở lớn nhất mà điện trở của da là do điện trở của lớp sừng trên da quyết định Điện trở của

Trang 8

người không ổn định và không chỉ phụ thuộc vào trạng thái sức khoẻ của cơ thể người từng lúc mà còn phụ thuộc vào môi trường xung quanh, điều kiện tổn thương Điện trở của người luôn luôn thay đổi trong một phạm vi rất lớn từ vài chục nghìn ôm đến vài trăm ôm Trong tính toán thường lấy giá trị trung bình là

1000 Khi da ẩm hoặc khi tiếp xúc với nước hoặc do mồ hôi đều làm cho điện trở người giảm xuống

b.Trị số dòng điện

Dòng điện là nhân tố trực tiếp gây tổn thương khi bị điện giật Cho tới nay vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về giá trị dòng điện có thể gây nguy hiểm chết người Trường hợp chung dòng điện 100mA xoay chiều gây nguy hiểm chết người Tuy vậy cũng có trường hợp dòng điện chỉ khoảng vài chục mA đã làm chết người bởi tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như điều kiện nơi xảy ra tai nạn, sức khoẻ trạng thái thần kinh của từng nạn nhân, đường đi của dòng điện vị trí tiếp xúc , diện tích bề mặt tiếp xúc , thời gian tiếp xúc cũng là những yếu tố ảnh hưởng khi có dòng đi qua cơ thể con người Trong tính toán thường lấy trị

số dòng điện an toàn là 10mA đối với dòng điện xoay chiều và 50mA với dòng điện một chiều Bảng 1.1 cho phép đánh giá tác dụng của dòng điện đối với cơ thể người:

Trị số dòng

điện (mA)

Tác dụng của dòng điện xoay chiều

Tác dụng của dòng điện

một chiều

0.6-1.5 Bắt đầu thấy ngón tay tê Không có cảm giác

2 - 3 Ngón tay tê rất mạnh Không có cảm giác

3 - 7 Bắp thịt co lại và rung Đau như kim châm cảm thấy

nóng

8 - 10 Tay khó rời khỏi vật có điện

nhưng vẫn rời được

Ngón tay, khớp tay, lưng bàn tay cảm thấy đau

Nóng tăng lên

20 - 25 Tay không rời khỏi vật có điện,

đau khó thở

Nóng càng tăng lên thịt co quắp lại nhưng chưa mạnh

50 - 80 Cơ quan hô hấp bị tê liệt.Tim

bắt đầu đập mạnh

Cảm giác nóng mạnh Bắpthịt ở tay co rút, khó thở

90 - 100 Cơ quan hô hấp bị tê liệt Kéo

dài 3 giây hoặc dài hơn tim bị tê liệt đến ngừng đập

Cơ quan hô hấp bị tê liệt

Trang 9

c Đường đi của dòng điện

Về đường đi của dòng điện qua người có thể có rất nhiều trường hợp khác nhau, tuy vậy có những đường đi cơ bản thường gặp là: dòng qua tay - chân, tay

- tay, chân - chân Một vấn đề còn tranh cải là đường đi nào là nguy hiểm nhất

Đa số các nhà nghiên cứu cho rằng đường đi nguy hiểm nhất phụ thuộc vào số phần trăm dòng điện tổng qua tim và phổi Theo quan điểm này thấy dòng điện

đi từ tay phải qua chân, đầu qua chân, đầu qua tay là những đường đi nguy hiểm nhất:

Dòng đi từ tay qua tay có 3.3% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ tay trái qua chân có 3.7% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ tay phải qua chân có 6.7% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ chân qua chân có 0.4% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ đầu qua tay có 7% dòng điện tổng qua tim

Dòng đi từ đầu qua chân có 6.8% dòng điện tổng qua tim

d Tần số dòng điện tác dụng

Dòng điện có tần số trong giới hạn 50 – 60 Hz là phổ biến nhất và tần số

đó nguy hiểm nhất về điện giật Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng giảm

Có thể giải thích như sau: Lúc đặt dòng điện một chiều vào tế bào, các phần tử trong tế bào bị phân thành những ion khác dấu và bị hút ra màng tế bào Như vậy phân tử bị phân cực hoá, các chức năng sinh vật hoá học của tế bào bị phá hoại đến mức độ nhất định Bây giờ nếu đặt nguồn điện xoay chiều vào thì ion cũng chạy theo hai chiều khác nhau ra phía ngoài của màng tế bào Nhưng khi dòng điện đổi chiều thì chuyển động của ion cũng ngược lại Với tần số nào

đó của dòng điện, tốc độ của ion đủ lớn để trong một chu kỳ chạy được hai lần

bề rộng của tế bào thì trường hợp này mức độ kích thích lớn nhất, chức năng sinh vật - hoá học của tế bào bị phá hoại nhiều nhất Nếu dòng điện có tần số cao thì khi dòng điện đổi chiều thì ion chưa kịp đập vào màng tế bào

Dòng điện có tần số cao ít nguy hiểm, nhưng bị ảnh hưởng về nhiệt và điện từ trường, nếu thời gian tiếp xúc kéo dài sẽ gây bỏng Đối với cơ thể người thì dòng điện xoay chiều có tần số 200 Hz là tương đối an toàn

e Môi trường làm việc

Môi trường làm việc xung quanh cũng ảnh hưởng tới mức độ an toàn khi người tiếp xúc với thiết bị điện Nhiệt độ, độ ẩm ảnh hưởng không tốt tới trạng thái an toàn của người và thiết bị Nếu môi trường ẩm ướt làm giảm điện trở lớp

da cơ thể người, làm giảm độ cách điện của thiết bị điện Ảnh hưởng nguy hiểm của dòng điện còn phụ thuộc vào sức khỏe của người Những người có bệnh thần kinh, tim, phổi, bộ phận bài tiết, tê thấp khi bị điện giật nguy hiểm hơn so với người khỏe mạnh

Trang 10

f Điện áp

Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại một điện áp, sẽ có một dòng điện qua cơ thể người Với một cơ thể nhất định thì ứng với một điện trở nào đó, khi điện áp càng lớn (theo định luật ôm), mặt khác như phần trên ta đã biết điện áp càng tăng thì điện trở càng giảm, làm cho dòng điện càng lớn hơn và mức độ nguy hiểm cho người càng cao hơn Dòng điện gây tác hại đối với con người, nhưng để sinh ra dòng điện phải tồn tại một điện áp trên cơ thể người Vì vậy điện áp là nguồn gốc của tai nạn bị điện điện giật, trị số điện áp càng lớn thì mức

độ nguy hiểm càng tăng

2 Tiêu chuẩn về an toàn điện

+ Tiêu chuẩn việt nam về an toàn điện

TCVN 2295 -78 Tủ điện của thiết bị phân phối trọn bộ và của trạm biến áp trọn

bộ - Yêu cầu an toàn

Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 3145-79 Khí cụ đóng cắt mạch điện, điện áp đến 1000V - Yêu cầu an

toàn

TCVN 3259 -

1992

Máy biến áp và cuộn kháng điện lưc - Yêu cầu an toàn

TCVN 3620-1992 Máy điện quay - Yêu cầu an toàn

TCVN 3623 - 81 Khí cụ điện chuyển mạch điện áp đến 1000V - Yêu cầu kỹ

thuật chung

TCVN 3718-82 Trường điện tần số Ra-đi-ô

Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 4086-85 An toàn điện trong xây dựng - Yêu cầu chung

TCVN 4114-85 Thiết bị kỹ thuật điện có điện áp lớn hơn 1000V Yêu cầu an

toàn

TCVN 4115 - 85 Thiết bị ngắt điện bảo vệ người dùng ở các máy và dụng cụ

điện di động có điện áp đến 1000 V - Yêu cầu kỹ thuật chung

Trang 11

TCVN 4163-85 Máy điện cầm tay - Yêu cầu an toàn.

TCVN 4726 – 89 Kỹ thuật an toàn Máy cắt kim loại

Yêu cầu đối với trang bị điện

TCVN

5180-90(STBEV

1727-86)

Pa lăng điện - Yêu cầu chung về an toàn

TCVN 5334-1991 Thiết bị điện kho dầu và sản phẩm dầu

Qui phạm kỹ thuật an toàn trong thiết kế và lắp đặt

TCVN 6395-1998 Thang máy điện

Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt

TCXD 46 : 1984 Chống sét cho các công trình xây dựng

Tiêu chuẩn thiết kế, thi công

+ Điện áp cho phép:

Trị số dòng điện qua người là yếu tố quan trọng nhất gây ra tai nạn chết người nhưng dự đoán trị số dòng điện qua người trong nhiều trường hợp không thể làm được bởi vì ta biết rằng trị số đó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khó xác định được Vì vậy, xác định giới hạn an toàn cho người không đưa ra khái niệm

“dòng điện an toàn”, mà theo khái niệm “điện áp cho phép” Dùng “điện áp cho phép” rất thuận lợi vì với mỗi mạng điện thường có một điện áp tương đối ổn định đã biết Cũng cần nhấn mạnh rằng “điện áp cho phép” ở đây cũng có tính chất tương đối, đừng nghĩ rằng “điện áp cho phép” là an toàn tuyệt đối với người

vì thực tế đã xảy ra nhiều tai nạn điện nghiêm trọng ở các cấp điện áp rất thấp

Tuỳ theo mỗi bước mà điện áp cho phép qui định khác nhau :

- Ba Lan, Thụy Sĩ, Tiệp Khắc điện áp cho phép là 50V

- Hà Lan, Thụy Điển điện áp cho phép là 24V

- Ở Pháp qui định là 24 V

- Ở Liên Xô tùy theo môi trường làm việc mà trị số điện áp cho phép có thể là : 12V, 36V, 65 V

Trang 12

3 Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện

+ Các quy tắc chung để đảm bảo an toàn điện

Để đảm bảo an toàn điện cần phải thực hiện đúng các quy định:

a Phải che chắn các thiết bị và bộ phận mang điện để tránh nguy hiểm khi tiếp xúc bất ngờ vào vật dẫn điện

b Phải chọn đúng biện pháp sử dụng và thực hiện nối đất hoặc nối dây trung tính các thiết bị điện cũng như thắp sáng theo đúng quy chuẩn

c Nghiêm chỉnh sử dụng các thiết bị, dụng cụ an toàn và bảo vệ khi làm việc

d Tổ chức kiểm tra, vận hành theo đúng quy tắc an toàn

e Phải thường xuyên kiểm tra dự phòng cách điện cũng như của hệ thống điện

Qua kinh nghiệm cho thấy, tất cả các trường hợp để xảy ra tai nạn điện giật thì nguyên nhân chính không phải là do thiết bị không hoàn chỉnh, cũng không phải do phương tiện bảo vệ an toàn chưa đảm bảo mà chính là do vận hành sai quy cách, trình độ vận hành kém, sức khoẻ không đảm bảo Để vận hành an toàn phải thường xuyên kiểm tra sửa chữa thiết bị, chọn cán bộ kỹ thuật, mở các lớp huấn luyện về chuyên môn, phân công trực đầy đủ v.v…

Muốn các thiết bị được an toàn đối với người làm việc và những người xung quanh, cần tu sửa chúng theo kế hoạch đã định, khi sửa chữa phải theo đúng quy trình vận hành Ngoài các công việc làm theo chu kỳ cần có bộ phận trực tiếp với nhiệm vụ thường xuyên xem xét, theo dõi Các kết quả kiểm tra cần ghi vào sổ trực và trên cơ sở đấy mà đặt ra kế hoạch tu sửa

Thứ tự thao tác không đúng trong khi đóng cắt mạch điện là nguyên nhân của sự cố nghiêm trọng và tai nạn nguy hiểm cho người vận hành Để tránh tình trạng trên cần vận hành thiết bị theo đúng quy trình sơ đồ nối dây điện của các đường dây bao gồm tình trạng thực tế của các thiết bị điện và những điểm có nối đất Các thao tác phải được tiến hành theo mệnh lệnh, trừ các trường hợp xảy ra tai nạn mới có quyền tự động thao tác rồi báo cáo sau

+ Các biện pháp kỹ thuật an toàn điện

Để phòng ngừa, hạn chế tác hại tai nạn do điện, cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật an toàn điện sau đây:

i Các biện pháp chủ động đề phòng xuất hiện tình trạng nguy hiểm có thể gây tai nạn:

- Đảm bảo tốt cách điện của các thiết bị điện

- Đảm bảo khoảng cách an toàn, bao che, rào chắn các bộ phận mang điện

- Sử dụng điện áp thấp, máy biến áp cách ly

Trang 13

- Sử dụng tín hiệu, biến báo, khoá liên động

ii Các biện pháp để ngăn ngừa, hạn chế tai nạn điện khi xuất hiện tình trạng nguy hiểm:

- Thực hiện nối đất bảo vệ, cân bằng điện thế

- Sử dụng các phương tiện bảo vệ dụng cụ phòng hộ

Hình 1.4: Biện pháp nối

4 Các biện pháp cấp cứu nạn nhân bị điện giật

+ Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện

* Nếu nạn nhân chạm vào điện hạ áp cần:

Nhanh chóng cắt nguồn điện (cầu dao, áp tô mát, cầu chì ); nếu không thể cắt nhanh nguồn điện thì phải dùng các vật cách điện khô như sào, gậy tre,

gỗ khô để gạt dây điện ra khỏi nạn nhân, nếu nạn nhân nắm chặt vào dây điện cần phải đứng trên các vật cách điện khô (bệ gỗ) để kéo nạn nhân ra hoặc đi ủng hay dùng gang tay cách điện để gỡ nạn nhân ra; cũng có thể dùng dao rìu với cán gỗ khô, kìm cách điện để chặt hoặc cắt đứt dây điện

* Nếu nạn nhân bị chạm hoặc bị phóng điện từ thiết bị có điện áp cao: Không thể đến cứu ngay trực tiếp mà cần phải đi ủng, dùng gậy, sào cách điện để tách nạn nhân ra khỏi phạm vi có điện Đồng thời báo cho người quản lý đến cắt điện trên đường dây Nếu người bị nạn đang làm việc ở đường dây trên cao dùng dây nối đất làm ngắn mạch đường dây Khi làm ngắn mạch và nối đất cần phải tiến hành nối đất trước, sau đó ném dây lên làm ngắn mạch đường dây Dùng các biện pháp để đỡ chống rơi, ngã nếu người bị nạn ở trên cao

+ Phương pháp cứu chữa nạn nhân sau khi tách khỏi mạng điện:

Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạng điện, căn cứ vào hiện tượng sau đây

để xử lý cứu chữa ngay cho thích hợp và đảm bảo biện pháp cấp cứu

- Nạn nhân chưa mất tri giác

Trang 14

Nạn nhân dần dần hồi tỉnh, người bàng hoàng, cơ thể bị mỏi (tay, chân, lưng, các khớp…) thở yếu…thì lập tức đưa nạn nhân đến chỗ thoáng gió, yên tĩnh Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê đầu cao hơn cho dễ thở và cử người chăm nom săn sóc Cấm tụ tập người đông chỗ bị nạn

Nếu nạn nhân chỉ thấy hơi mệt, bàng hoàng, chân tay cử động bình thường thì làm một vài động tác thể dục cho cơ thể trở lại bình thường (tốt nhất

là các động tác hít sâu và vận động toàn thân)

- Nạn nhân bất tỉnh

Nạn nhân bị mê man bất tỉnh nhưng còn thở nhẹ Trường hợp này cần có người theo dõi nạn nhân Khi người bị nạn chưa tỉnh, không được đưa vào mồm nạn nhân bất kỳ chất lỏng gì Để nạn nhân ở nơi bằng phẳng, yên tĩnh, thoáng gió (nếu trời rét đặt phòng ấm) Nới rộng quần áo cho dễ thở, vạch mồm nạn nhân lấy chất bẩn trong mồm ra (xoa dầu gió, chà xát cho ấm người nạn nhân)

và cử người đi mời y, bác sỹ.Trong thời gian chờ y, bác sỹ có thể làm hô hấp nhân tạo cho nạn nhân và các biện pháp sơ cứu thích hợp để duy trì bộ máy hô hấp và hồi phục bộ máy tuần hoàn cho tới khi các cơ quan này làm việc trở lại

- Tim ngừng đập, toàn thân bị co giật như người chết thì phải đưa nạn nhân ra chỗ thoáng khí, bằng phẳng, nới rộng quần áo, thắt lưng, moi sạch các thứ ở trong mồm ra (dớt dãi, nước bọt…) và nhanh chóng làm hô hấp nhân tạo hoặc hà hơi thổi ngạt cho đến khi chờ y, bác sỹ đến có ý kiến quyết định

Trường hợp khi con ngươi ở mắt nạn nhân đã dãn ra (thường gọi là dãn đồng tử) và không bắt được mạch cả ở cổ (tim ngừng đâ ̣p ), khi đó phải chữa bằng cách vừa hô hấp nhân tạo vừa luân phiên xoa bóp tim Khi nạn nhân mấp máy môi và mi mắt cổ họng bắt đầu nuốt thì kiểm tra xem họ đã bắt đầu tự thở thì ngừng hô hấp nhân tạo vì làm thêm chỉ gây tác hại… sau khi thời gian một hoặc hai phút mà nạn nhân không thở nữa thì nhanh chóng khôi phục thở bằng

hô hấp nhân tạo

Chú ý: người không có trách nhiệm cứu chữa không xúm quanh người bị nạn

- Không đặt người bị nạn ở chỗ lồi, lõm, hố sâu, vì làm như vậy nạn nhân thêm đau đớn và tai nạn thêm trầm trọng

- Nếu nạn nhân bị gãy tay, gãy xương sườn thì băng bó như y tế qui định + Các phương pháp hô hấp nhân tạo

- Làm hô hấp nhân tạo theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

Thực hiện ngay sau khi tách người bị nạn ra khỏi bộ phận mang điện Đặt nạn nhân ở chỗ thoáng khí, cởi các phần quần áo bó thân (cúc cổ, thắt lưng ), lau sạch máu, nước bọt và các chất bẩn Thao tác theo trình tự:

Trang 15

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, kê gáy bằng vật mềm để đầu ngửa về phía sau Kiểm tra khí quản có thông suốt không , nếu không thông suốt thì lấy các vật còn nằm trong khí quản ra Nếu hàm bị co cứng phải mở miệng bằnh cách để tay và phía dưới của góc hàm dưới, tỳ ngón tay cái vào mép hàm để đẩy hàm dưới ra

- Kéo ngửa mặt nạn nhân về phía sau sao cho cằm và cổ trên một đường thẳng đảm bảo cho không khí vào dể dàng Đẩy hàm dưới về phía trước đề phòng lưỡi rơi xuống đóng thanh quản

- Mở miệng và bịt mũi nạn nhân

Người cấp cứu hít hơi và thở mạnh vào

miệng nạn nhân (đặt khẩu trang

hoặc khăn sạch lên miệng nạn

nhân) Nếu không thể thổi vào miệng

được thì có thể bịt kít miệng nạn nhân

và thổi vào mũi

- Lặp lại các thao tác trên

nhiều lần Việc thổi khí cần làm nhịp

Đặt nạn nhân nằm sấp, một tay gối vào đầu, một tay duỗi thẳng, mặt nghiêng về phía tay duỗi thẳng Moi dớt rãi trong mồm và kéo lưỡi ra (nếu lưỡi

bị thụt vào) Người làm hô hấp ngồi lên lưng nạn nhân, hai đầu gối quỳ xuống kẹp vào hai bên hông, hai bàn tay để vào hai bên cạnh sườn, hai ngón tay cái sát sống lưng, ấn tay xuống, dướn cả trọng lượng người về phía trước, đếm nhẩm 1,

2, 3 rồi lại từ từ thẳng người lên, tay vẫn để ở lưng, đếm nhẩm 4, 5, 6 Cứ như vậy 12 lần trong 1 phút đều đều theo nhịp thở của mình Hô hấp nhân tạo theo cách này đến khi nạn nhân thở được hoặc có ý kiến của y, bác sỹ mới thôi Phương pháp này chỉ cần 1 người làm

Trang 16

Hình 1.6: Cấp cứu theo phương pháp ấn tim vào lồng ngực

Các thao tác phải được làm liên tục cho đến khi nạn nhân xuất hiện dấu hiệu sống trở lại, hệ hô hấp có thể tự hoạt động ổn định Để kiểm tra nhip tim nên ngừng xoa bóp khoảng 2-3s Sau khi thấy khí sắc mặt trở lại hồng hào, đồng

tử co dăn, tim phổi bắt đầu hoạt động nhẹ cần tiếp tục cấp cứu khoảng 5-10 phút nữa để tiếp sức thêm cho nạn nhân Sau đó kịp thời chuyển nạn nhân đến bệnh viện Trong quá trình vận chuyển vẫn phải tiếp tục tiến hành công việc cấp cứu liên tục

+ Hà hơi thổi ngạt

Hà hơi thổi ngạt là phương pháp có hiệu quả cao nhất trong các phương pháp hô hấp nhân tạo Sau khi tách nạn nhân ra khỏi mạch điện mà nạn nhân không thở hoặc thở rất yếu, tim còn đập thì phải tiến hành hà hơi thổi ngạt ngay

Đặt nạn nhân nằm ngửa, người cứu đứng phía bên nạn nhân (bên phải hay bên trái nạn nhân tùy thuộc vào hướng thuận tay người thực hiện) luồn một tay xuống gáy nạn nhân, còn tay kia ấn nhẹ lên trán nạn nhân cho đầu nạn nhân ngửa về phía sau Mở mồm nạn nhân và moi hết dớt dãi và lau sạch bằng khăn tay hoặc miếng vải sạch Để giữ được vị trí và tư thế như trên thì người cứu lấy quần áo cuộn lại và kê xuống dưới xương bả vai của nạn nhân Người cứu hít vào 2-3 lần thật sâu rồi thổi qua mồm nạn nhân đã được phủ gạc sạch, khi thổi qua mồm phải bịt mũi nạn nhân Cần áp chặt miệng để không phí vào mũi nạn nhân Sau lần thổi lại nghỉ lấy sức và tiếp tục lấy hơi chuẩn bị cho lần sau, mỗi phút làm khoảng 10 lần Nếu có dụng cụ là ống thổi có thể thực hiện thổi hơi qua ống vào phổi nạn nhân trường hợp tim nạn nhân không đập thì đồng thời hà hơi thổi ngạt còn tiến hành xoa bóp tim của nạn nhân

THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO

Trang 17

+ Nghiêm túc trong quá trình thực hiện

+ Ghi chép đầy đủ quá trình thực hiện của từng người trong nhóm

- Dụng cụ, vật tư

Tấm nilong, khăn tay, thìa, gối

- Hình thức tổ chức

+ Cả lớp quan sát giáo viên làm mẫu

+ Địa điểm thực hiện: trên sân trường

+ Đối tượng thực hiện: đối tượng giả định (các học viên thay nhau làm người bị nạn)

+ Thực tập theo nhóm, mỗi nhóm từ 10 đến 15 người, mỗi học viên phải thực hiện ít nhất 1 lần

2 Nội dung thực hiện

2.1 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm sấp

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

2 Đặt nạn nhân nằm ngửa Nằm ngửa đúng tư thế

3 Moi dớt dãi và kéo lưỡi ra Sạch dớt dãi, lưỡi không bị thụt vào

4 Ngồi lên lưng nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế

5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng thời gian, nạn

nhân thở được

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm

các thành viên trong nhóm

2.2 Thực hành theo phương pháp đặt nạn nhân nằm ngửa

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

2 Đặt nạn nhân nằm ngửa Nằm sấp đúng tư thế

3 Kéo lưỡi nạn nhân Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ

lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)

4 Chọn vị trí ngồi (người cứu thứ hai) Đúng vị trí, đúng tư thế

5 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng

thời gian, nạn nhân thở được

Trang 18

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các

thành viên trong nhóm

2.3 Thực hành hà hơi thổi ngạt

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

3 Vệ sinh miệng nạn nhân Lưỡi kéo ra khỏi hàm răng, ngồi giữ

lưỡi đúng vị trí và tư thế (do người thứ nhất thực hiện)

4 Phủ gạc lên mồm nạn nhân Đúng vị trí, đúng tư thế

5.Thực hiện các động tác hô hấp:

- Bịt mũi nạn nhân

- Thổi qua mồm nạn nhân

Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng thời gian, nạn nhân thở được

6 Nhận xét kết quả trong nhóm Đầy đủ , đúng các ưu, khuyết điểm các

thành viên trong nhóm

2.4 Thực hành theo phương pháp ấn tim

1 Chọn vị trí đặt nạn nhân Bằng phẳng

3 Xác định vị trí đứng cứu Đúng vị trí (bên sườn nạn nhân)

4 Thực hiện động tác hô hấp Đúng động tác, đúng nhịp điệu, đúng

thời gian, nạn nhân thở được

B CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CỦNG CỐ KIẾN THỨC

* Ảnh hưởng của dòng điện đến cơ thể con người

+ Câu hỏi điền khuyết

1 Điện trở của lớp da người khi khô ráo và sạch sẽ là

2 Tần số càng tăng mức độ nguy hiểm càng , dòng điện có tần số cao

3 Trong kỹ thuật an toàn điện, qui định dòng điện từ trở lên ở tần số Hz là dòng điện nguy hiểm

Trang 19

4 Dòng điện càng , thời gian càng thì nguy hiểm càng tăng

2.5 Điện áp dưới là điện áp an toàn ở những nơi rất nguy hiểm

6 Dòng điện đi từ qua là nguy hiểm nhất

 Câu hỏi đúng sai

7 Độ ẩm càng cao thì điện trở của người càng nhỏ

* Câu hỏi tự luận và tƣ duy

10 Dòng điện có hại như thế nào đối với cơ thể con người?

11 Khi nào thì con người bị điện giật?

12 Khi đứng trên một vật cách điện, nếu tay người chạm vào dây dẫn điện 220V (hình vẽ 1-1) thì có bị điện giật không? Hãy giải thích

13 Khi người đứng trong một ca bin có điện rò ra vỏ (hình 1-2) thì có bị điện giật không? Hãy giải thích

14 Có một máy phát điện có điện áp 220/380V (chưa nối tải) được đặt trên một tấm cao su cách điện và trung tính không nối đất (hình 1-3), nếu tay người chạm vào một dây pha có bị điện giật không? Hãy giải thích?

15 Khi chim đậu trên dây pha (dây trần) có bị điện giật không? Hãy giải thích?

hình 1-1 hình 1-2 hình 1-3

Trang 20

* Các biện pháp an toàn điện

+ Câu hỏi trắc nghiệm

1 Thực hiện nối đất cho động cơ nhằm mục đích nào sau đây ?

a Bảo vệ động cơ

c Bảo vệ nguồn điện

2 Khi đi vào vùng điện rò có dòng điện đi tản trong đất để khắc phục tai nạn điện giật, tránh bị điện giật do điện áp bước ta phải làm theo cách nào sau đây:

a Đứng lại

b Chạy thật nhanh

c Đi chậm

d Nhảy lò cò

+ Câu hỏi điền khuyết

1 Khi hai vị trí trên cơ thể người tồn tại…… thì sẽ có…… qua người và khi đó người sẽ bị tai nạn điện giật

2 Khi người chạm vào vật mang điện, ví dụ tay người chạm vào vỏ động

cơ thì điện áp giữa tay và chân được gọi là điện áp……Dòng điện qua người trong trường hợp này tính theo công thức:……

3 Theo số liệu tính toán và thực nghiệm thì…… % điện áp rơi trong phạm vi 1m ; ……% điện áp rơi trong phạm vi cách vị trí chạm đất từ 1 đến 10m

4 Điện áp rơi cách vị trí chạm đất 20m được coi bằng……

5 Nếu người đi vào vùng đất có dòng điện chạy qua thì giữa hai chân người có một điện áp gọi là……

+ Câu hỏi chọn đúng sai

1 Đứng càng gần chỗ nối đất thì càng nguy hiểm do điện áp tiếp xúc lớn

Trang 21

c Đúng

d Sai

Trang 22

Bài 2: Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay Mục tiêu:

- Nhận dạng chính xác các loại dụng cụ;

- Sử dụng dụng cụ nghề điện và cơ khí nhỏ cầm tay đúng kỹ thuật;

- Đảm bảo an toàn trong quá trình làm việc

kiện trong quá trình hàn lắp ráp, cắt

các đoạn dây dẫn khi hàn nối Điều

cần lưu ý khi sử dụng kìm cắt là:

tương ứng với mỗi loại kìm cắt ta chỉ

có khả năng cắt được dây dẫn có

đường kính tối đa thích hợp Nếu

Trang 23

Đối với kìm mỏ nhọn, ta dùng

giữ các đoạn dây đồng (khi xi chì trên

diện tích bề mặt chung quanh của dây

dẫn), giữ chân linh kiện khi cần gập

vuông góc hoặc kìm giữ các đoạn dây

trong quá trình hàn nối, Tuyệt đối

không dùng kìm mỏ nhọn để bẻ các vật

cứng hoặc cắt các dây đồng có đường

kính quá lớn và quá cứng (vì thực hiện

như vậy có thể làm cong mỏ kìm) Khi

cần bẻ hay uốn các vật cứng ta dùng

loại kìm kẹp mỏ bằng

Điều cấm kỵ nhất khi sử dụng các loại kìm là dùng kìm đóng thay thế cho búa Tác động này đưa đến sự kiện làm kìm bị kẹt cứng khi đóng mở mỏ kìm Tóm lại khi sử dụng đồ nghề cần phải để ý đến việc khai thác hết chức năng và sức chịu đựng vật liệu của đồ nghề

Máy đo VOM đo được các đại lượng:

- Điện trở đến hàng K

- Điện áp xoay chiều, một chiều đến 1000 V

- Dòng điện một chiều đến vài trăm mA

Trang 24

Hình 2.4 Tuốc nơ vít

1.4 Mỏ hàn

Là dụng cụ dùng để hàn , nối các mối nối , mối hàn hoă ̣c dùng để nung chảy vật liệu hàn (chì, thiếc ) tạo thành mối hàn hoặc loại bỏ mối hàn với sự giúp đỡ của hút chì Có nhiều loại với công suất khác nhau Tuy nhiên do là thiết

bị dùng nhiệt nên nếu không cẩn thận thì mỏ hàng chính là tác nhân phá hủy linh kiện

Hình 2.5 Mỏ hàn

Trang 25

2 Sử dụng, quản dụng cụ cơ khí nhỏ cầm tay.

* Công dụng:

Thước dẹt dùng để đo và kiểm tra kích thước thẳng của các đồ vật, dùng

để kiểm tra khoảng đo của compa

Trang 26

Chú ý khi đo chi tiết có hình dạng đơn giản như tấm, thanh nên tựa chi tiết đó vào một vật khác, áp thước sát vào mặt của chi tiết cần đo, tựa đầu thước vào bậc của chi tiết hoặc vào vật mà chi tiết tỳ vào Vạch 0 của thước phải trùng đúng vào chỗ đầu phần cần đo của chi tiết

- Đọc kích thước trên thước: Khi xác định kích thước, mắt nên nhìn thẳng 2.2 Panme

a Cấu tạo: gồm hai phần là phần cố định và phần di động

- Phần cố định: (phần thân

thước chính): gồm mỏ cố định và

phần thân thước Trên đó có hai dãy

vạch chia xen kẽ nhau tạo thành thân

thước thẳng chỉ phần nguyên hoặc

1/2 của mm khi đo

- Phần động: gồm mỏ động và

phần thân thước vòng (du ttiêu

vòng) Trên du tiêu vòng có 50 vạch

chia chỉ phần lẻ của kích thước đo

được Khi du tiêu quay được 1 vòng

thì tịnh tiến được 0,5mm

b Phương pháp đo:

- Tay trái cầm vào thân thước

cong để đỡ lấy thước, tay phải điều

chỉnh mỏ động bằng vít điều chỉnh

- Khi quay vít điều chỉnh theo

ngược chiều kim đồng hồ thì mỏ

động di chuyển xa dần mỏ tĩnh

- Đưa chi tiết vào giữa 2 mỏ đo của thước, xoay núm vặn theo cùng chiều kim đồng hồ cho tới khi mỏ động áp sát vào chi tiết đo Khi nghe có tiếng kêu phát ra từ cơ cấu cóc thì dừng lại và lấy thước ra để đọc trị số

c Cách đọc trị số:

- Phần nguyên của kích thước đo được

đọc trên thân thước thẳng của thước Giá trị

đọc được là mm và 1/2 của mm

- Số % của mm được đọc trên thân

thước vòng (du tiêu vòng) và được tính như

sau: Xét vạch nào trên du tiêu vòng trùng

vạch trên thân thước thẳng thì giá trị đọc được

chính là phần lẻ của kích thước đo

Trang 27

- Cộng kết quả sau 2 lần đọc lại ta được kích thước thực của chi tiết cần

đo

Hình 2.8 Thao tác sử dụng panme

* Đọc trị số của panme: Số nguyên mi li mét (mm) và nửa mi li mét (mm) đọc trên thang số thẳng ở thân panme Số phần trăm của mi li mét (mm) xác định theo vạch chia trên phần côn của mặt số vòng trùng với đường vạch dọc trên thân panme

Ví dụ: Kết quả như hình vẽ là 0,24mm

2.3 Mũi vạch

Làm bằng thép các bon dụng cụ Y10, Y12 có dạng tròn, đường kính 3 -5

mm dài 150  300 mm, đầu mũi vạch dài 20  30 mm được tôi cứng và mài nhọn như mũi kim, thân có khía nhám tránh trơn tuột khi sử dụng

Hình 2.9 Mũi vạch

* Cách sử dụng: Cầm mũi vạch như cầm bút chì, nghiêng mũi vạch đi 150

so với mũi vạch Tỳ sát mũi nhọn vào cạnh thước thẳng để vạch hình dạng và kích thước của chi tiết

Trang 28

2.4 Mỏ lết

Hình 2.10 Mỏ lết + Cấu tạo: Gồm phần mỏ và phần cán, phần mỏ của mỏ lết có thể điều chỉnh + Công dụng: Dùng để tháo lắp các loại bu lông, đai ốc

2.5 Cơ ̀ lê

Hình 2.11 Cờ lê + Cấu tạo: Gồm phần mỏ và cán cầm

+ Công dụng: Dùng để tháo lắp các loại bu lông, đai ốc

Trang 29

Bài 3: Đo lường điện

Mục tiêu:

- Sử dụng thành thạo thiết bị đo;

- Đọc được chính xác các giá trị khi đo;

- Đảm bảo an toàn khi thực hiện đo

A Nội dung

1 Đo điê ̣n áp xoay chiều

1.1 Giơ ́ i thiê ̣u vôn mét

1 Giớ i ha ̣n thang đo

2 Kim chỉ thi ̣

Ngày đăng: 24/06/2015, 21:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.6: Cấp cứu theo phương pháp ấn tim vào lồng ngực - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 1.6 Cấp cứu theo phương pháp ấn tim vào lồng ngực (Trang 16)
Hình 2.1 : Các loại kìm - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 2.1 Các loại kìm (Trang 22)
Hình 2.5 Mỏ hàn - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 2.5 Mỏ hàn (Trang 24)
Hình 2.4. Tuốc nơ vít - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 2.4. Tuốc nơ vít (Trang 24)
Hình 2.7. Phương pháp sử dụng thước de ̣t - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 2.7. Phương pháp sử dụng thước de ̣t (Trang 25)
Hình 2.8. Thao tác sử dụng panme - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 2.8. Thao tác sử dụng panme (Trang 27)
Hình 2.11. Cờ lê  + Cấu tạo: Gồm phần mỏ và ca ́n cầm - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 2.11. Cờ lê + Cấu tạo: Gồm phần mỏ và ca ́n cầm (Trang 28)
Hình 3.1. Cấu ta ̣o của vôn mét - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.1. Cấu ta ̣o của vôn mét (Trang 29)
Hình 3.3: Đo điện áp xoay chiều - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.3 Đo điện áp xoay chiều (Trang 30)
Hình 3.5: Vôn mét điện từ. - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.5 Vôn mét điện từ (Trang 31)
Hình 3.7. Cấu ta ̣o mă ̣t ngoại của - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.7. Cấu ta ̣o mă ̣t ngoại của (Trang 32)
Hình 3.8. Sơ đồ ma ̣ch đo dòng điê ̣n mô ̣t chiều . - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.8. Sơ đồ ma ̣ch đo dòng điê ̣n mô ̣t chiều (Trang 33)
Hình 3.11: Hình ảnh đồng hồ vạn năng - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.11 Hình ảnh đồng hồ vạn năng (Trang 35)
Hình 3.12: Đo điện trở - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.12 Đo điện trở (Trang 36)
Hình 3.13: Kiểm tra thông mạch - giáo trình mô đun thực hành điện cơ bản nghề sửa chữa bơm điện
Hình 3.13 Kiểm tra thông mạch (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w