Về kiến thức : - Nắm được các khái niệm cơ bản : phép thử, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử, tập hợp mô tả biến cố.. - Nắm được định nghĩa cổ điển, định nghĩa thông kê xác
Trang 1TiÕt 31-32.
Ngµy so¹n : 2/12/2007 Ngµy gi¶ng :
§4 BIẾN CỐ VÀ XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ.
A MỤC TIÊU
1 Về kiến thức :
- Nắm được các khái niệm cơ bản : phép thử, không gian mẫu, biến cố liên quan đến phép thử, tập hợp mô tả biến cố
- Nắm được định nghĩa cổ điển, định nghĩa thông kê xác suất của biến cố
2 Về kĩ năng :
- Xác định được : Phépt thử ngẫu nhiên, không gian mẫu biến cố liên quan đến phép thử
- Biết tính xác suất của biến cố theo đinh nghĩa cổ điẻn và thống kê của xác suất
3 Về tư duy_ thái độ :
- Tích cực tham gia vào bài học, có tinh thần hợp tác
- Phát huy trí tưởng tượng, rèn luyện tư duy lôgic
B. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Chuẩn bị của GV :
- Các câu hỏi bài học, thiết bị phục vụ bài học : 3 đồng xu, 5 con súc sắc, một bộ bài tứ lơ khơ (bánh xe số nếu có )
2 Chuẩn bị của HS :
- Nắm vững kiến thức tổ hợp, quy tắc cộng, nhân
- Đọc trước bài học
C. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Về cơ bản sử dụng PPDH gợi mở, vấn đáp đan xen hoạt động nhóm
D. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
Hoạt động 1 : HS hiểu được khái niệm (thử ngẫu nhiên, kí hiệu phép thử, không gian mẫu và lập được không gian mẫu)
1 Hình thành các khái niệm 1 Biến cố
- HS nghe câu hỏi và
đứng tại lớp trả lời
- HS đứng tại lớp
nhắc lại các khái
niệm
- Hình thành các khái niệm
HĐ1 : Hình thành khái niệm phép thử ngẫu nhiên
- GV nêu bài toán “ Gieo một con súc sắc” và yêu cầu
HS trả lời các câu hỏi
a Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
+ Phép thử thường
ki hiệu T
+ Không gian mẫu : Ω
H1 : kết quả của nó có đoán được không ?
Trang 2- HS đọc vd1, vd2.
- HS thảo luận và đại
diện HS lên bảng ghi
kết quả
H2 : có xác định được tập hợp các kết quả có thể xảy ra không ?
- Gv chính xác hoá các nhận xét sau đó hình thành các khái niệm
- GV yêu cầu HS đọc vd1, vd2
- Ví dụ 1 (SGK)
- Ví dụ 2 (SGK)
- Yêu cầu HS thực hiện H1 SGK trang 70
- GV chính xác hoá ghi kết quả vào bảng
(H1) SGK trang 70
{
}
, , , ,
SSS SSN SNS SNN NSS NSN NNS NNN
− Ω =
- HS đọc vd 3
- HS theo dõi ghi
chép
HĐ 2 : Hình thành khái niệm biến cố
- GV yêu cầu HS đọc vd3
- GV giải thích vd3 từ đó đi đến khái niệm biến cố
- Sau khi phân tích vd3 thì đưa ra câu hỏi
+ Biến cố A liên quan đến phép thử T là gì ?
+ Kết quả thuận lợi cho biến
cố A là gì ?
b) Biến cố :
- Ví dụ 3 (SGK)
* Khái niệm đầy đủ HS xem SGK đầu trang 71
- HS thảo luận theo
nhóm nội dung yêu
cầu của (H2) trang 71
SGK và trả lời
- HS nhận xét câu trả
lời
- GV cho HS thảo luận theo nhóm yêu cầu (H2) trang 71 SGK và trả lời
- HS khác nhận xét câu trả lời
- GV chính xác câu trả lời { }
}
{
- 1,3,5
- 2,3,5
B
C
Ω =
Ω =
- HS nghe và ghi
chép
- GV phân tích sơ qua phần chú ý
- Biến cố chắc chắn, biến cố không thể (SGK)
Trang 3Hoạt động 3 : HS lĩnh hội tri thức xác suất.
- HS đọc và thực
hiện nhiệm vụ
của vd4
- HS đứng tại
lớp và phát biểu
định nghĩa,
- HS theo dõi
câu hỏi và nhận
xét
2 Hình thành các định nghĩa
- GV cho HS đọc vd 4 SGK
- GV giải thích vd4 sau đó đi đến hình thành định nghĩa
- Yêu cầu HS phát biểu đinh nghĩa
- HS so sánh Ω A với Ω
- Suy ra kết luận gì về ||ΩA||
Ω .
2 Xác suất của biến cố
a Định nghĩa cổ điển của xác suất (SGK)
- GV chính xác hoá nhận xét và nêu
0 ( ) 1 P( ) = 1 + P( ) 0
P A
+ Ω
Φ =
- Đọc vd5 thảo
luận
- Thực hiện
nhiệm vụ bài
toán
- GV nêu vd5
- Cho HS thảo luận
- Gọi học sinh giải với sự HD của GV
* Bài giải
- Đọc vd6 thảo
luận nhóm
- Phân tích dựa
vào gợi ý của
GV
- GV nêu nội dung vd6
- Phân tích sơ qua yêu cầu và cho
HS thảo luận
- GV giup HS giải bài toán
* Bài giải
Hoạt động 4 : HS lĩnh hội tri thức thống kê của xác suất
- HS nghe Gv
thuyết trình bằng
một vd để đi đến
đ/n thống kê
- GV yêu cầu
HS nhắc lại đ/n
thống kê của xác
- GV phân tích lại đ/n cổ điển của xác suất
- Khi “Gieo con súc sắc ” không cân đối thì các mặt có còn đồng khả không và khi đó ta tính xác suất như thế nào ?
- Từ đó đi đến đ/n thống kê của xác suất
- GV yêu cầu HS nhắc lại đ/n thống
kê của xác suất
- Các mặt sẽ không đồng khả năng
* Định nghĩa thống kê của xác suất (SGK) trang 74
- Tần suất còn được gọi là xác suất thực nghiệm
Trang 4- HS nghe hiểu
nhiệm vụ
- Thực hiện
nhiệm vụ theo
nhóm
- GV nêu vd7 phân tich yêu cầu và cho HS thực hiện thảo luận
- Gợi HS thực hiện dưới sự trợ giúp của GV
Số lần gieo Tần số xuấthiện mặt
ngửa
Tần số suất xuất hiện mặt ngửa
HS đọc vd8
- Hiểu nhiệm vụ
và thực hiện
- GV nêu nội dung vd8
- Phân tich cho HS
- Yêu cầu HS thực hiện thảo luận nhóm và lên bảng thực hiện
- GV chính xác hoá bài toán
* Bài giải
E. CỦNG CỐ
• Lý thuyết : Hiểu sâu khái niệm phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố và : + Biết
lập không gian mẫu
+ Đ/n cổ điển của xác suất, đ/n cổ điển thống kê của xác suất
• Bài tập Các bài tập sâu bài học.
TiÕt 32
Trang 5luyÖn tËp:
I Mục đích, yêu cầu: Qua tiết học, HS cần nắm được:
+ Kiến thức:
Giúp HS nâng cao: sử dụng phép đếm, hoán vị, chỉnh hợp, tổ hợp để tìm được n(Ω), n(ΩA) Nâng cao khả năng phân tích bài toán tìm xác suất của biến cố
+ Kỹ năng:
- Biết phân tích bài toán để tìm được xác suất của biến cố
- Biết tính xác suất thực nghiệm theo nghĩa thống kê của xác xuất
II Phương pháp: Thầy đặt vấn đề qua các bài tập, trò giải quyết vấn đề.
III Chuẩn bị: Học sinh có vở bài tập, sách giáo khoa, máy tính bỏ túi.
IV Tiến trình:
1 Ổn định:
2 Bài cũ: - Thế nào là không gian mẩu của một phép thử, thế nào là biến cố?
- Công thức tìm xác suất cổ điển?
3 Bài mới:
Hỏi 1:
+ Số khả năng có thể xảy
ra?
+ Số khả năng thuận lợi của
biến cố?
+ Xác suất của biến cố?
Hỏi 2:(tương tự)
Chú ý: từ 150 ¨ 199 có 50
học sinh?
Hỏi 3: Số khả năng có thể
xảy ra?
Số khả năng lấy ra 4 quả
đỏ?
Số khả năng 4 quả xanh?
Số khả năng thuận lợi cho 4
quả có đủ 2 màu là?
Xác suất
* C1995 =2472258789
* 5 99
C =71523144
*
5 99 5 199
C
C
* 5 50
C =2118760
*
5 50 5 199
C
C
* n( ) CΩ = 104 =120
* 4 4
C =1
* C46 =15
* n(ΩA) = 210(-1 - 15) = 194
* P(A) 194 97
210 105
Hoạt động 1: Bài tập
(30/76) Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong số học sinh có trong danh sách được đánh thứ tự
từ 001 đến 199 Tìm xác suất để 5 học sinh được chọn có số thứ tự từ:
a) 001 đến 099 (đến phần ngàn)
b) 150 đến 199 (đến phần vạn)
Hoạt động 2: Bài tập
(31/76) Một túi đựng 4 quả cầu đỏ
và 6 quả cầu xanh Lấy ngẫu nhiên 4 quả
Tìm xác suất để 4 quả cầu lấy ra có đủ 2 màu?
Hoạt động 3: Bài tập
Trang 6Hỏi 4:
Số khả năng xảy ra sau ba
lần quay kim tính theo quy
tắc nào?
Hỏi 5: Số khả năng thuận
lợi để 3 kim dừng lại theo 3
vị trí khác nhau?
Hỏi 6: Số kết quả có thể xảy
ra?
Số khả năng thuận lợi?
Hỏi 7:
Số khả năng có thể xảy ra
a) Số khả năng thuận lợi của
biến cố Át 4 con đều là Át
b) Số khả năng thuận lợi
của biến cố 2 con Át và 2
con K là:
* 7.7.7 = 73 = 343
* 3 7
A =210
Do đó: P(A) 210 30
343 49
* n(Ω) = 36 với Ω = {(i; j); i, j: 16}
* n(ΩA) = 8 với ΩA = {(1; 3); (2; 4); (3;
5); (4; 6); (3; 1); (4; 2); (5;
3); (6; 4)}
Do đó: P(A) 8 2
36 9
* n( ) CΩ = 452 =270725
n(Ω =) C =1
Do đó: P(A) 1
270725
=
* n(ΩB)= C C = 6.6 = 3624 24
Do đó: P(B) 36
270725
=
(32/76) Kim của bánh xe trò chơi
“Chiếc nón kỳ diệu” ở 1 trong 7 vị trí đồng khả năng Tìm xác suất để 3 lần quay của kim bánh xe đó dừng lại
ở ba vị trí khác nhau?
Hoạt động 4: Bài tập (4/76)
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối Tính xác suất xuất hiện trên hai xúc xắc là hai số hơn kém nhau 2 đơn vị?
Hoạt động 5: (Bài làm
thêm)
Một bộ bài gồm 52 con bài Rút ngẫu nhiên 4 con bài
Tính xác suất để cho:
a) 4 con đều là Át?
b) 2 con Át và 2 con K?
4 Củng cố: Biết phân tích bài toán để tìm được n(Ω) và n(ΩA), muốn vậy phải nắm chắc phép đếm, hoán vị, chỉnh hợp và tổ hợp
5 Dặn dò: Học sinh làm thêm: Gieo một con xúc xắc cân đối hai lần Tính xác suất để
số chấm xuất hiện trên hai lần gieo có tổng là một số lẻ