BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI NGUYỄN LAN HƯƠNG TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRỤC VEN BIỂN CÔN SƠN TRÊN CƠ SỞ KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
NGUYỄN LAN HƯƠNG
TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRỤC VEN BIỂN CÔN SƠN TRÊN CƠ SỞ KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA HUYỆN CÔN ĐẢO
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUY HOẠCH VÙNG VÀ ĐÔ THỊ
Hà Nội - 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn và mong muốn được gửi những tình cảm chân thành nhất đến gia đình, thầy cô giáo, đồng nghiệp và những người bạn đã tạo điều kiện hỗ trợ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo PGS.TS Đỗ Tú Lan, người đã tận tình hướng dẫn, giảng giải, động viên khích lệ trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong hội đồng khoa học đã cung cấp những lời khuyên quý giá và những tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu luận văn của tôi
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi để luận văn được hoàn thành đúng thời hạn và đạt chất lượng
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, tháng 6 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Lan Hương
Trang 4MỤC LỤC Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục ký hiệu các chữ viết tắt
Danh mục các hình vẽ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Lý do lựa chọn đề tài 1
Mục đích nghiên cứu 2
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
Phương pháp nghiên cứu 4
Nội dung nghiên cứu 4
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
Giải thích các khái niệm và thuật ngữ 4
Cấu trúc luận văn 6
PHẦN NỘI DUNG 8
CHƯƠNG I: THỰC TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRỤC VEN BIỂN CÔN SƠN 8
1.1 Khái quát đặc điểm khu vực 8
1.1.1 Vị trí và quy mô nghiên cứu 8
1.1.2 Vai trò và chức năng 9
1.1.3 Quá trình phát triển trục ven biển trong tổng thể không gian khu vực Côn Sơn 10 1.2 Đánh giá thực trạng không gian kiến trúc cảnh quan 12
1.2.1 Đặc điểm hệ sinh thái tự nhiên 12
1.2.2 Hiện trạng cảnh quan, kiến trúc và công trình xây dựng 13
Trang 51.3 Nhận diện các giá trị lịch sử văn hóa bản địa 18
1.3.1 Giá trị LSVH vật thể 18
1.3.2 Giá trị LSVH phi vật thể 20
1.4 Thực trạng tổ chức các đồ án, quy hoạch có liên quan 21
1.5 Các dự án đã và đang triển khai trong khu vực nghiên cứu 26
1.6 Nhận xét, đánh giá chung về khu vực 27
1.7 Xác định các vấn đề cần giải quyết 28
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRỤC VEN BIỂN CÔN SƠN TRÊN CƠ SỞ KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA HUYỆN CÔN ĐẢO 30
2.1 Cơ cơ sở pháp lý 30
2.1.1 Các văn bản pháp luật 30
2.1.2 Các quyết định có liên quan 30
2.2 Cơ sở lý luận về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển nhằm khai thác giá trị lịch sử văn hóa bản địa 32
2.2.1 Cơ sở lý luận về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 32
2.2.2 Cơ sở lý luận về thiết kế đô thị 38
2.2.3 Mối quan hệ giữa các yếu tố lịch sử văn hóa bản địa với kiến trúc cảnh quan 46
2.3 Cơ sở thực tiễn, các yếu tố tác động tới tổ chức không gian KTCQ cần khai thác 47
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 47
2.3.2 Kinh tế - xã hội 48
2.3.3 Các giá trị lịch sử văn hóa bản địa 49
Trang 62.3.4 Tiềm năng du lịch của khu vực nghiên cứu 50
2.3.5 Sự tham gia của cộng đồng 50
2.3.6 Chính sách quản lý 51
2.3.7 Vấn đề biến đổi khí hậu và nước biển dâng 51
2.4 Các bài học kinh nghiệm về tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển trên cơ sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa bản địa 52
2.4.1 Công tác quy hoạch biển đảo trong nước 52
2.4.2 Các bài học kinh nghiệm quốc tế 54
2.4.3 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho khu vực nghiên cứu 57
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TỔ CHỨC KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN TRỤC VEN BIỂN CÔN SƠN NHẰM KHAI THÁC GIÁ TRỊ LỊCH SỬ VĂN HÓA HUYỆN CÔN ĐẢO 59
3.1 Quan điểm, mục tiêu 59
3.1.1 Quan điểm 59
3.1.2 Mục tiêu 59
3.2 Nguyên tắc chung tổ chức không gian KTCQ trục ven biển Côn Sơn nhằm khai thác giá trị LSVH huyện Côn Đảo 60
3.3 Giải pháp tổ chức không gian tổng thể và phân vùng cảnh quan trục ven biển Côn Sơn 60
3.3.1 Viễn cảnh tổ chức không gian cho trục ven biển Côn Sơn 60
3.3.2 Giải pháp tổ chức không gian tổng thể 61
3.3.3 Cơ sở phân vùng cảnh quan 62
3.3.4 Phân vùng cảnh quan 62
3.4 Giải pháp tổ chức không gian cụ thể 64
Trang 73.4.1 Tổ chức không gian cho các vùng cảnh quan 64
3.4.2 Giải pháp tổ chức không gian toàn tuyến 77
3.4.3 Đề xuất không gian, hình khối công trình xây dựng 81
3.4.4 Giải pháp bảo tồn, phát huy giá trị LSVH của trục không gian ven biển Côn Sơn 83
3.4.5 Giải pháp tổ chức hệ thống cây xanh, mặt nước 87
3.4.6 Giải pháp về vật liệu, trang trí, chiếu sáng công cộng 92
3.4.7 Giải pháp về trang thiết bị kỹ thuât, môi trường đô thị 94
3.4.8 Một số giải pháp kết hợp kỹ thuật và kiến trúc để ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng 97
PHẦN KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 99
1 Kết luận 99
2 Kiến nghị 99
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc ICOMOS Hội đồng quốc tế về Di tích và Di chỉ
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình a Ranh giới khu vực nghiên cứu
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu
Hình 1.2 Minh họa quá trình hình thành, phát triển trục ven biển [22]
Hình 1.3 Bản đồ khu vực trung tâm năm 1875, vẽ lại theo tài liệu của
Pháp[5]
Hình 1.4 Bản đồ khu vực trung tâm năm 1885, vẽ lại theo tài liệu của
Pháp[5]
Hình 1.5 Hiện trạng địa hình khu vực nghiên cứu [38]
Hình 1.6 Sơ đồ đánh giá hiện trạng các khu du lịch tại khu vực Côn Sơn [22]
Hình 1.7 Hiện trạng các di tích LSVH trong ranh giới khu vực nghiên cứu
Hình 1.8 Sơ đồ đánh giá hiện trạng di tích lịch sử văn hóa khu vực Côn Sơn
Hình 1.14 Hiện trạng các công trình di tích tôn giáo tín ngưỡng
Chùa Núi Một; (2) Đền thờ chị Võ Thị Sáu; (3) Đền thờ bà Phi Yến Hình 1.15 Bản đồ hệ thống các điểm di tích, công trình LSVH
Trang 10Hình 1.16 Các đồ án, quy hoạch có liên quan tại Côn Đảo [21, 22]
Hình 1.17 Phương án dự thi thiết kế ý tưởng quy hoạch chung Côn Đảo
2007[4]
Hình 1.18 Các dự án trong khu vực nghiên cứu [22]
Hình 1.19 Sơ đồ phân bố hiện trạng các công trình di tích LSVH [22]
Hình 1.20 Hiện trạng mặt cắt qua trục ven biển [22]
Hình 2.1 Cây xanh trong tổ chức KGKTCQ[36]
Hình 2.2 Không gian sinh hoạt cộng đồng trong kiến trúc cảnh quan
trục ven biển[36]
Hình 2.3 Bố cục không gian trong kiến trúc cảnh quan [36]
Hình 2.4 Các yếu tố trong lý luận không gian đô thị của Roger Trancik
Hình 2.5 Sơ đồ nghiên cứu mối quan hệ hình nền trong khu vực nghiên cứu
Hình 2.6 Ví dụ về lý luận liên hệ [11]
Hình 2.7 Mối liên hệ giữa ba loại lý luận thiết kế đô thị [11]
Hình 2.8 Các nhân tố cấu thành hình tượng theo Kenvil Lynch [11]
Trang 11Hình 2.14 Trục đường ven biển Trần Phú, Nha Trang, Khánh Hòa [38]
Hình 2.15 Bản đồ định hướng phát triển không gian tuyến đường bao biển
Lán Bè – Cột 8, Thành phố Hạ Long, Quảng Ninh [24] Hình 2.16 Tuyến đường Beach Road, Pattaya, Thailand [38]
Hình 2.17 Tượng đài trang trí trên tuyến đường Beach Road [31]
Hình 2.18 Không gian đi bộ trên tuyến đường Beach Road [31]
Hình 2.19 Những đặc trưng văn hóa truyền thống Bali [31]
Hình 2.20 Bản đồ tuyến đường Jalan Raya Pantai Kuta, Bali, Indonesia [31]
Hình 2.21 Cảnh quan tuyến đường Jalan Raya Pantai Kuta, Bali, Indonesia
[33 ] Hình 3.1 Sơ đồ phân vùng cảnh quan
Hình 3.2 Sơ đồ 3 cụm di tích trong vùng cảnh quan
Hình 3.3 Tổ chức KGKTCQ khu di tích trung tâm gồm các công trình phục
vụ quản lý tù nhân Hình 3.4 Tổ chức không gian KTCQ khu di tích nhà tù, sở tù, công viên
Hàng Keo, đài tưởng niệm chị Võ Thị Sáu, bảo tàng Côn Đảo Hình 3.5 Tổ chức không gian khu di tích chùa Núi Một
Hình 3.6 Tổ chức KG thương mại, dịch vụ du lịch, khai thác giá trị văn hóa
Hình 3.7 Trục phố đi bộ kết hợp thương mại, dịch vụ, khai thác không gian
văn hóa [35]
Hình 3.8 Tổ chức các hoạt động lễ hội du lịch thường niên [35]
Hình 3.9
Tổ chức quảng trường và không gian mở ven biển Côn Sơn trong
đồ án QHPK khu trung tâm Côn Sơn- huyện Côn Đảo-BRVT, tỷ lê
1/2000 [22]
Hình 3.10 Khu vực đi bộ ven bờ biển [35]
Trang 12Hình 3.11 Điểm vọng cảnh trên núi[35]
Hình 3.12 Minh họa quảng trường [35]
Hình 3.13 Minh họa không gian văn hóa, du lịch dịch vụ ven biển [29]
Hình 3.14 Tổ chức KGKTCQ khu vực văn hóa, lễ hội biển
Hình 3.15 Tổ chức KGKTCQ khu vực trung tâm hành chính, công cộng
Hình 3.16 Thay thế biểu tượng hiện có bằng biểu tượng mang ý nghĩa lịch sử
Hình 3.17 Tổ chức KGKTCQ khu vực nghỉ dưỡng kết hợp du lịch văn hóa
Hình 3.18 Minh họa tổ chức công trình nghỉ dưỡng của vùng cảnh quan [27]
Hình 3.19 Tổ chức các trục cảnh quan, điểm, nút, mảng
Hình 3.20 Tổ chức các công trình điểm nhấn và hệ thống quảng trường
Hình 3.21 Mô hình khu nhà cổ[22]
Hình 3.22 Hàng cây di sản với đặc trưng là hàng Bàng, hàng Dương
Hình 3.23 Mô hình di lịch khu vực di tích LSVH Côn Đảo [5]
Hình 3.24 Bản đồ các tour, tuyến du lịch tham quan các di tích LSVH trong
khu vực nghiên cứu và mối liên hệ với toàn bộ khu Côn Sơn Hình 3.25 Một số hoạt động du lịch địa phương [38]
Hình 3.26 Sơ đồ tổ chức các mảng, tuyến cây xanh liên kết trục ven biển Côn
Sơn Hình 3.27 Vùng cây xanh di sản cần bảo tồn, phát triển
Hình 3.28 Tổ chức cây xanh cảnh quan và cây xanh di sản trong khuôn viên di
tích
Trang 13Hình 3.29 Các loài cây di sản cần bảo tồn và trồng tái tạo
(1) Cây Phượng; (2) Cây Bàng; (3) Cây Keo Hình 3.30 Một số loài cây cảnh quan trồng trong khu vực
Hình 3.31 Đèn chiếu sáng tuyến đường [37]
Hình 3.32 Đèn chiếu sáng trang trí [37]
Hình 3.33 Vật liệu lát trang trí quảng trường, vỉa hè
Hình 3.34 Minh họa các tiện ích đường phố [23]
Hình 3.35 Hình thức bia, biển quảng cáo, giới thiệu [37]
Hình 3.38 Các thiết bị tiện ích đô thị
Hình 3.39 Tăng cường hệ thống cây xanh trên bờ kè biển [34]
Hình 3.40 Các giải pháp đối với các khu du lịch, đô thị ven biển
Trang 14Côn Đảo ngày nay đang dần tiến tới xu hướng hội nhập- hòa bình, vượt qua rào cản chiến tranh, hướng tới những giá trị nhân văn tốt đẹp truyền thống của dân tộc Việt Nam, vị tha với quá khứ, hòa mình cùng bạn bè thế giới
Cùng với các định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển mạnh các hoạt động thương mại- dịch vụ du lịch và đô thị hóa của Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trong những năm gần đây, huyện Côn Đảo đã có những bước chuyển biến mới Sự khởi động của một số dự án khu du lịch, các dự án xây dựng hạ tầng cơ sở phục vụ dân cư trên đảo, các dự án về bảo tồn văn hóa di tích lịch sử cách mạng, các dự án bảo tồn và khai thác Vườn Quốc gia Côn Đảo, cùng với những chính sách ưu đãi mới của nhà nước đang mở ra cho huyện đảo điều kiện giao lưu thuận lợi để phát triển kinh tế- xã hội và những cơ hội phát triển du lịch đặc biệt, đồng thời cũng mở
ra cơ hội khai thác có hiệu quả các giá trị lịch sử văn hóa kết hợp với du lịch, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo an ninh quốc phòng, tạo ra một điểm đến hấp dẫn trong hệ thống du lịch biển đảo Việt Nam
Khu vực Trung tâm Côn Sơn là hạt nhân của toàn đảo đang đặt ra những yêu cầu quan trọng về việc bảo tồn, tôn tạo, phát huy các giá trị di tích lịch sử, kết hợp khai thác du lịch chất lượng cao gắn với môi trường cảnh quan Cùng với đó là phát triển khu vực dân cư đô thị trên đảo tạo nên một đô thị du lịch mang đặc trưng riêng
hỗ trợ phát triển du lịch
Điều chỉnh Quy hoạch chung Côn Đảo đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 1518/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2011,
Trang 152
xác định Côn Đảo tương lai là một đảo du lịch đặc sắc, độc đáo có tầm cỡ Quốc gia
và Quốc tế, có môi trường du lịch, môi trường dịch vụ đô thị và môi trường sinh thái biển- đảo hướng tới sự đa dạng, hấp dẫn theo hướng bền vững, phát triển đồng thời bảo vệ được các giá trị tài nguyên thiên nhiên và lịch sử văn hóa của đảo, thu hút du khách, dân cư và các nguồn đầu tư phát triển
Tuy nhiên cho tới nay, các quy hoạch đã được lập, các dự án đã được nghiên cứu hầu như chưa đi đến những giải pháp cụ thể để kết hợp hiệu quả giữa các yếu tố lịch sử văn hóa - vấn đề biến đổi khí hậu – vấn đề tạo lập một không gian kiến trúc cảnh quan đẹp và hài hòa, thu hút du lịch - đảm bảo phát triển bền vững Bởi vậy, việc nghiên cứu tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển Côn Sơn trên cơ sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là rất cần thiết để tạo lập nên một không gian đặc trưng về lịch sử văn hóa mang tính bản địa sâu sắc và hấp dẫn cho huyện đảo
Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
+ Xây dựng cơ sở khoa học, hình thành các ý tưởng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển Côn Sơn trên cơ sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
+ Đề xuất các giải pháp, ý tưởng tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển Côn Sơn trên cơ sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, tạo lập một không gian đặc trưng về lịch sử văn hóa bản địa, hấp dẫn về du lịch
- Nhiệm vụ:
+ Điều tra, khảo sát hiện trạng và đề xuất các giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển Côn Sơn trên cơ sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa huyện Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, tạo lập và hình thành nên một không gian đặc trưng về văn hóa mang tính bản địa, có sức hút đối với du khách Việt Nam cũng như bạn bè quốc tế; đảm bảo an ninh quốc phòng; thích ứng với biến đổi khí
Trang 163
hậu; có môi trường phát triển bền vững dựa trên bộ khung: thiên nhiên, các di tích văn hóa lịch sử, tiện ích đô thị và du lịch
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trên cơ sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa bản địa
- Phạm vi nghiên cứu: trục ven biển Côn Sơn, huyện Côn Đảo – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
- Khu vực nghiên cứu có quy mô 138,3 ha Gồm trục đường Nguyễn Đức Thuận – Tôn Đức Thắng – Nguyễn Văn Cừ dài 4,27 km và đường Nguyễn Huệ có chiều dài 1,38km và đường Lê Hồng Phong dài 0,32 km
+ Phía Nam và Đông Nam giáp biển
+ Phía Bắc giáp đường Trần Phú
+ Phía Tây giáp Hồ An Hải và núi Thánh Giá
Hình a: Ranh giới khu vực nghiên cứu
Quy mô khu vực nghiên cứu: 138,3 ha
Lê Hồng Phong
Tôn Đức Thắng
Nguyễn Văn Cừ
Nguyễn Đức Thuận Nguyễn Huệ
Trang 174
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận hệ thống;
- Phương pháp điều tra khảo sát thu thập số liệu, tài liệu;
- Phương pháp tổng hợp, phân tích đánh giá đề xuất;
- Phương pháp dự báo;
- Phương pháp chuyên gia
Nội dung nghiên cứu
- Thu thập các thông tin về thực trạng khai thác các yếu tố tự nhiên, lịch sử - văn hóa khu vực nghiên cứu, các quy hoạch, các dự án trong khu vực và các kết quả công bố liên quan đến nội dung đề tài luận văn Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giá tổng hợp để xác định các vấn đề cần nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở khoa học về giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển Côn Sơn huyện Côn Đảo – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trên cơ
sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa bản địa
- Xác định các quan điểm, mục tiêu và nguyên tắc, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển Côn Sơn huyện Côn Đảo – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trên cơ sở khai thác giá trị lịch sử văn hóa
- Đề xuất giải pháp tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan trục ven biển Côn Sơn huyện Côn Đảo – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu trên cơ sở khai thác giá trị lịch
sử văn hóa
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Tổ chức một không gian văn hóa đặc trưng, một điểm đến ấn tượng với du khách mỗi khi tới thăm Côn Đảo trên cơ sở khai thác các giá trị lịch sử văn hóa bản địa
- Góp phần gìn giữ, bảo vệ và phát huy các giá trị lịch sử văn hóa Côn Đảo
- Góp phần phát triển du lịch cho huyện đảo
- Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Giải thích các khái niệm và thuật ngữ
Trang 185
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
+ Kiến trúc đô thị là tổ hợp các vật thể trong đô thị, bao gồm các công trình
kiến trúc, kỹ thuật, nghệ thuật, quảng cáo mà sự tồn tại, hình ảnh, kiểu dáng của chúng chi phối hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [6]
+ Không gian đô thị là không gian bao gồm các vật thể kiến trúc đô thị, cây
xanh, mặt nước trong đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan đô thị [6]
+ Cảnh quan đô thị là không gian cụ thể có nhiều hướng quan sát ở trong đô
thị như không gian trước tổ hợp kiến trúc, quảng trường, đường phố, hè, đường đi
bộ, công viên, thảm thực vật, vườn cây, vườn hoa, đồi, núi, gò đất, đảo, cù lao, triền đất tự nhiên, dải đất ven bờ biển, mặt hồ, mặt sông, kênh, rạch trong đô thị và không gian sử dụng chung thuộc đô thị [6]
- Di sản văn hóa: quy định tại Luật di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa phi
vật thể và di sản văn hóa vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này qua thế hệ khác ở
nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam [13]
- Di tích lịch sử - văn hóa : là công trình xây dựng, địa điểm và các di vật, cổ
vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, địa điểm đó có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học [13]
- Di sản văn hóa phi vật thể: là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa,
khoa học, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, bao gồm tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, tri thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm
thực, về trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác [13]
- Di sản văn hóa vật thể: là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa
học, bao gồm di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật,
bảo vật quốc gia [13]