Khái niệm đườngchiếu vuông góc của điểm, của đường xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các kháiniệm này trên hình vẽ - Học sinh nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đườngxiên..
Trang 1- Rèn kĩ năng vẽ hình, ghi giả thiết - kết luận; tìm hướng chứng minh, trìnhbày suy luận có căn cứ
tam giác ABC ta làm thế nào?
? Hãy tính số đo của góc C?
quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trongtam giác)
Trang 2? Tương tự bài 3 SBT hãy cho
biết trong 3 đoạn thẳng AD;
BD; CD đoạn nào dài nhất;
cạnh và góc đối diện trong tam giác)
giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)
Từ (1) và (2) suy ra: AB<AD<ACBài 5 (SGK-56)
Làm tương tự bài 3Kết quả: Hạnh đi xa nhất Trang đi gần nhấtBài 6 (SGK-56)
B
A
Trang 3diện trong tam giác)Vậy kết luận c là đúngBài 7 (SGK-56)
A
B’
B
C
Vì AB=AB’ (gt) AB<AC (gt)
B B A B B
Trang 4Tiết 49:
QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I Mục tiêu bài học:
- Học sinh nắm được khái niệm đường vuông góc, dường xiên kể từ mộtđiểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó Khái niệm đườngchiếu vuông góc của điểm, của đường xiên, biết vẽ hình và chỉ ra các kháiniệm này trên hình vẽ
- Học sinh nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đườngxiên Nắm vững định lí 2 và hiểu cách chứng minh các định lí trên
- Bước đầu học sinh biết vận dụng hai định lí trên vào các bài tập đơn giản
II Chuẩn bị:
Thày: Bài soạn; bảng phụ
Trò: Làm bài tập đã cho; ôn: quan hệ giữa góc và cạnh đối diệntrong tam giác; định lí Pitago
III Các hoạt động dạy học:
Trang 51 Kiểm tra, ĐVĐ:
? Trong một bể bơi hai bạn Hạnh và
Bình cùng xuất phát từ A Hạnh bơi
tới điểm H; Bình bơi tới điểm B
Biết H; B cùng thuộc đường thẳng d
AH vuông góc với d; AB không
vuông góc với d Hỏi ai bơi xa hơn?
nên cạnh huyền đối diện với góc H
là cạnh lớn nhất của tam giácVậy: AB>AH
1 Khái niệm đường vuông góc;đường xiên; hình chiếu của đườngxiên:
A
Trang 6Một em trả lời câu hỏi 2
- Từ điểm A không thuộc đường
thẳng d ta chỉ kẻ được một đường
vuông góc và vô số đường xiên đến
đường thẳng d
? Hãy so sánh độ dài của đường
vuông góc và các đường xiên?
? Một em lên bảng vẽ hình và ghi
giả thiết - kết luận của định lí?
? Em nào có thể dựa vào mối quan
hệ giữa các cạnh trong tam giác
2 Quan hệ giữa đường vuông góc vàđường xiên:
A
M
Trang 7HS: Thảo luận nhóm
? Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
suy luận của mình?
? Từ kết quả bài toán trên hãy phát
biểu quan hệ giữa đường xiên và
hình chiếu của chúng?
(SGK)
? Một em đọc nội dung định lí?
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh
a Cho hình vẽ sau, hãy điền vào ô
trống:
1 Đường vuông góc kẻ từ S tới m
là
2 Đường xiên kẻ từ S tới m là
3 Hình chiếu của PA trên M là
4 Hình chiếu của S trên m là
Hình chiếu của SB trên m là
Hình chiếu của SC trên M là
b Xét xem các câu sau đây đúng
Mà trong tam giác vuông cạnhhuyền là cạnh lớn nhất (vì nó đốidiện với góc vuông là góc lớn nhất)
Do vậy: AB>AHCách 2: Câu hỏi 3
Trang 8? Đại diện 2 nhóm trình bày?
1 Đ (Định lí 1)
2 Đ (Định lí 2)
3 S
4 Đ (Định lí 2)IV-Rót kinh nghiÖm
Trang 9- Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn
II Chuẩn bị:
Thày: Bài soạn
Trò: Ôn bài cũ; thước thẳng; compa
III Các hoạt động dạy học:
chiếu và đường xiên)Vậy AB<AC<AD<AE
A ˆ
C D
A ˆ
C D A D C
A ˆ ˆ
cạnh đối diện trong tam giác)Bài 10 (SGK-59) A
AB=AC
Trang 10HS: Vẽ hình; ghi giả thiết - kết luận
- Cho ta giác vuông ABC (Â=1v) D
là điểm nằm giữa A và C Nối BE;
D
A E Ca.Ta có: E nằm giữa A và C nênAE<AC
xiên và hình chiếu)
b Ta có: E nằm giữa A và C nênAD<BC
Trang 11Cho hình vẽ 14
? Hãy tìm khoảng cách giữa hai
đường thẳng song song?
? Một tấm gỗ xẻ có hai cạnh song
song Tìm chiều rộng của tấm gỗ
đó?
? Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ ta
phải đặt thước như thế nào?
? Tại sao?
? Cách đặt thước như hình 15 có
đúng không?
? Hãy đo chiều rộng miếng gỗ của
nhóm mình và báo cáo số liệu thực
- Muốn đo chiều rộng miếng gỗ taphải đặt thước vuông góc với haiđường thẳng song song
Trang 12- Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác Từ đóbiết được ba đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh củamột tam giác
- Học sinh hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trênquan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong một tam giác
- Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại
- Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
II Chuẩn bị:
Thày: Bảng phụ; bài soạn
Trò: Ôn qui tắc chuyển vế
III Các hoạt động dạy học:
hai cạnh bất kì của tam giác ABC so
với hai cạnh còn lại?
GV: Nhận xét này có đúng cho mọi
tam giác hay không Đó là nội
dung bài học hôm nay
Cˆ ˆ ˆ
và cạnh đối diện trong tam giác)
cạnh góc vuông)
cạnh góc vuông)
1 Bất đẳng thức trong tam giác: 1cm 2cm
Trang 13b 1cm; 3cm; 4cm
? Em có nhận xét gì?
1 HS lên bảng
Các HS khác làm vào vở
? Trong mỗi trường hợp tổng độ dài
hai cạnh nhỏ hơn so với đoạn lớn
nhất như thế nào?
(1+2<4; 1+3=4)
GV: Như vậy không phải 3 độ dài
nào cũng là độ dài ba cạnh của một
trong tam giác ABC?
GV: Nêu cách chuyển vế của bất
đẳng thức
1cm 3cm
Nhận xét: Không vẽ được tam giác
có độ dài các cạnh như vậy
Định lí: (SGK-61)
A
B C
KL AB+AC>BC AB+BC>AC AC+BC>AB
Chứng minh(SGK-61; 62)
2 Hệ quả của bất đẳng thức tamgiác:
Trang 14BC>AC-AB
? Dựa vào các bất đẳng thức vừa suy
ra em có nhận xét gì về quan hệ giữa
một cạnh của tam giác so với hiệu
độ dài hai cạnh kia?
? Hãy phát biểu hệ quả?
? Qua nội dung định lí và hệ quả em
rút ra nhận xét gì về quan hệ giữa ba
cạnh trong tam giác?
? Em hãy giải thích tại sao không có
tam giác với ba cạnh có độ dài:
? Thảo luận theo nhóm?
? Đại diện một nhóm trình bày?
Trang 15- Rèn kĩ năng vẽ hình theo đề bài; vận dụng quan hệ giữa ba cạnh của tamgiác để chứng minh bài toán vào thực tế đời sống
II Chuẩn bị:
Thày: Bảng phụ; bài soạn
Trò: Ôn quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác
III Các hoạt động dạy học:
? Em hãy giải thích tại sao không
tồn tại tam giác có ba cạnh như ý
Trang 16giác vào tam giác ABC hãy so
sánh AC+BC với AB?
? Làm tương tự với trường hợp A;
C; B thẳng hàng?
? Để độ dài dây dẫn ngắn nhất thì
C phải thỏa mãn yêu cầu gì?
cân là x (cm)Theo bất đẳng thức tam giác ta có:7,9-3,9<x<7,9+3,9
C
B
+ Giả sử A; B; C không thẳng hàng
AC+BC>AB (1) (bất đẳng thức tamgiác)
Để AC+BC=AB thì C là giao điểm của
AB với đường thẳng aVậy C là giao điểm của AB với bờsông thì độ dài đường dây dẫn ngắnnhất
Bài 22 (SGK-64)
Trang 17? Đọc đề bài?
? Muốn biết ở thành phố B có
nhận được tín hiệu không khi đặt
máy phát sóng ta phải biết điều
gì?
- Khoảng cách BC
? Áp dụng bất đẳng thức tam giác
vào tam giác ABC hãy tìm BC?
? Dựa vào bán kính hoạt động của
máy phát sóng hãy cho biết trong
? Vẽ hình; ghi giả thiết - kết luận?
Gọi 2 học sinh lên bảng trình
bày?
3 Củng cố:
A30km 90kmC
AB-AC<BC<AB+AC90-30 <BC<90+30
60 <BC< 120
Do vậy:
a Nếu đặt ở C máy phát sóng truyềnthanh có bán kính hoạt động bằng60km thì TPB không nhận được tínhiệu
b Nếu đặt ở C máy phát sóng truyềnthanh có bán kính hoạt động bằng120km thì TP B nhận được tín hiệu
Bài 17 (SGK-63)
A
I
b So sánh IB với IC+BC IB+IA<CA+CB
c MA+MB<CA+CB
Chứng minh
Trang 184 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc định lí về mối quan
hệ giữa ba cạnh của tam giác (bất
đẳng thức tam giác)
- Làm bài tập: 24; 25; 27; 29; 30
SBT
- Mối em chuẩn bị một tam giác
bằng giấy; 1 mảnh giấy ô vuông
Trang 19- Luyện kĩ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác
- Biết vận dụng tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác để giảimột số bài tập đơn giản
II Chuẩn bị:
Thày: - Một tam giác bằng giấy để ghép hình
- Một giấy kẻ ô vuông
- Một tam giác bằng bìa; một góc nhọn
Trò: - 1 tam giác bằng giấy
- 1 giấy kẻ ô vuông
- Ôn các khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
III Các hoạt động dạy học:
1 Đặt vấn đề:
GV: G là điểm nào trong tam giác
ABC thì miếng bìa hình tam giác
nằm thăng bằng trên giá nhọn?
của tam giác; đầu kia là trung điểm
của cạnh đối diện
GV: Ta gọi AM là trung tuyến của
tam giác xuất phát từ đỉnh A
? Vậy em hiểu thế nào là trung tuyến
của một tam giác?
- Là đoạn thẳng nối đỉnh của tam
giác với trung điểm của cạnh đối
Trang 20GV: Đôi khi ta cũng gọi đường
thẳng AM là đường trung tuyến của
tam giác
? Mỗi tam giác có mấy đường trung
tuyến?
? Hãy vẽ các trung tuyến còn lại của
tam giác ABC?
? Em có nhận xét gì về vị trí ba
đường trung tuyến của tam giác?
GV: Ta sẽ kiểm nghiệm lại nhận xét
này thông qua thực hành
GV: Hướng dẫn HS thực hành 1
- Chuẩn bị tam giác bằng giấy
- Gấp lại và xác định trung điểm 1
cạnh của nó
- Kẻ đoạn thẳng nối trung điểm này
với cạnh đối diện
? Tương tự vẽ tiếp hai đường trung
tuyến còn lại?
? Quan sát tam giác vừa thực hành
và cho biết: Ba đường trung tuyến
của tam giác này có cùng đi qua một
điểm hay không?
- Vẽ hai đường trung tuyến BE và
CF Hai trung tuyến này cắt nhau tại
G Tia AG cắt cạnh BC tại D
? Dựa vào phần thực hành của mình
hãy cho biết: AD có là đường trung
tuyến của tam giác ABC không?
P N
B M C
2 Tính chất của ba đường trungtuyến:
a Thực hành:
- Thực hành 1:
- Thực hành 2:
Câu hỏi 3:
D là trung điểm của BC
3
2 9
6
AD AG
3
2 9
6
BE BG
3
2 9
6
CF CG
BE
BG AD AG
Trang 21GV: Nhận xét đó hoàn toàn đúng.
Người ta đã chứng minh được định
lí về tính chất ba đường trung tuyến
của tam giác Các trung tuyến AD;
BE; CF của tam giác ABC cùng đi
qua G; G là trọng tâm của tam giác
? Nêu cách xác định trọng tâm của
GB DA GA
G: Trọng tâm của tam giác
Bài 24 (SGK-66)
a
MGb
Trang 22Soạn: Ngày tháng năm
Tiết 54:
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu bài học:
- Củng cố định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác
- Luyện kĩ năng sử dụng định lí về tính chất ba đường trung tuyến của mộttam giác để giải bài tập
- Chứng minh tính chất của tam giác cân, tam giác đều, một dấu hiệu nhậnbiết tam giác cân
II Chuẩn bị:
Thày: Phấn màu; thước chia khoảng; bài soạn
Trò: Ôn tập về tam giác cân; tam giác đều; định lí Pitago; cáctrường hợp bằng nhau của tam giác
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
? Phát biểu định lí về tính chất
ba đường trung tuyến của ta
giác?
? Vẽ tam giác ABC trung tuyến
AM; BN; CP Gọi trọng tâm của
tam giác là G Hãy điền vào chỗ
? Ghi giả thiết - kết luận?
? Muốn tính độ dài AG bằng bao
A
P G N
B C M
2
1
; 3
1
; 3
GN AM
AG
Bài 25 (SGK-67) A
G
B C M
AB=3cm; AC=4cm;
KL AG=?
Trang 23nhiêu ta phải biết độ dài đoạn
cần phải chứng minh điều gì?
? Hai tam giác ABE và ACF đã
có những yếu tố nào bằng nhau?
? Hãy chứng minh AE=AF?
? Dựa vào sơ đồ một em lên
Giải
Trang 24? Dựa vào định lí hãy vẽ hình và
ghi giả thiết - kết luận?
? Để chứng minh tam giác ABC
cân tại A ta phải chứng minh
điều gì?
? Tam giác BFG và tam giác
CEG đã có những yếu tố nào
bằng nhau?
? Hãy dựa vào giả thiết và tính
chất đường trung tuyến trong
tam giác hãy chứng minh
BG=CG; GE=GF?
? Dựa vào sơ đồ trên để chứng
minh?
? Qua bài toán hãy nêu cách
chứng minh một tam giác là tam
giác cân?
 chungAE=AF (cmt)
Bài 27 (SGK-67) A
Bài 29 (SGK-67) A
Trang 25? Hãy phát biểu tính chất đường
trung tuyến trong tam giác đều?
3 Củng cố:
4 Hướng dẫn về nhà:
- Hướng dẫn học sinh làm bài
28; 29; 30 (SGK-67)
- Ôn tính chất tia phân giác của
một góc; cách vẽ tia phân giác
- Làm bài tập: 35; 36; 38 (SBT)
F E
B C D
GT G là trọng tâm
KL GA=GB=GC
Giải
Tương tự:
Trang 26- Bước đầu vận dụng hai định lí trên vào giải bài tập
- Học sinh biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa
II Chuẩn bị:
Thày: Bảng phụ; bài soạn
Trò: Compa; thước; ôn khái niệm tia phân giác của một góc
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
HS1: - Tia phân giác của một góc là
gì?
- Cho góc xÔy Vẽ tia phân
giác Oz của góc đó bằng thước và
compa?
HS2: - Cho điểm A nằm ngoài
đường thẳng a Hãy xác định khoảng
cách từ điểm A tới đường thẳng a?
2 Bài mới:
GV: Đặt vấn đề: Khi không có
compa mà chỉ có một cái thước hai
lề em có dựng được tia phân giác
của một góc hay không?
GV: Hướng dẫn học sinh gấp hình
theo nội dung phần thực hành SGK
? Dựa vào cách gấp hình hãy so
a Thực hành:
Câu hỏi 1: Khoảng cách từ điểm Mđến cạnh Ox bằng khoảng cách từđiểm M đến cạnh Oy
b Định lí 1: (định lí thuận) x A
Trang 27GV: Hướng dẫn học sinh chứng
minh
? Làm thế nào để chứng minh
MA=MB?
? Hãy chứng minh tam giác AMO
bằng tam giác BMO?
HS: Đọc đề bài toán SGK
HS: Vẽ hình 30
? Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu
tìm gì?
? Dự đoán xem OM có phải là tia
phân giác của góc xÔy hay không?
HS: Đọc định lí 2
? Hãy ghi giả thiết - kết luận?
? Hãy thảo luận nhóm và chứng
ˆ B
OM là cạnh chungAM=BM (gt)
Trang 28? Từ định lí 2 rút ra kết luận gì?
? Một em đọc nhận xét SGK-69)?
? Đọc đề bài 31 SGK-70?
GV: Hướng dẫn học sinh vẽ hình?
? Tại sao khi dùng thước hai lề như
vậy OM lại là tia phân giác của góc
M
O
bBài 32 (SGK-70)
y
Trang 29Soạn: Ngày tháng năm
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra:
HS1: Vẽ góc xÔy; dùng thước hai lề
vẽ tia phân giác của góc xÔy?
? Phát biểu tính chất các điểm trên
tia phân giác của một góc? Minh
họa tính chất đó trên hình vẽ?
HS2: Chữa bài tập 42 trang 29 SBT
Cho tam giác ABC nhọn Tìm điểm
D thuộc trung tuyến AM sao cho D
cách đều hai cạnh của góc B
? Nếu tam giác ABC bất kì (tam
giác tù; vuông) thì bài toán trên có
yBài 42 (SBT-29) A
I E D
B P M C
- D thuộc trung tuyến AM Do vậy
D là giao điểm của trung tuyến AM
đúng
Trang 302 Luyện tập:
GV: Vẽ hình:
- Vẽ xÔy và xÔy’ kề bù
- Vẽ phân giác Ot của xÔy và phân
giác Ot’ của góc xÔy’
? Từ đó suy ra Ot vuông góc với
Ot’?
GV: Vẽ tiếp hình:
- Vẽ tia Ox’ là tia đối của tia Ox
- Vẽ tia Oy’ là tia đối của tia Oy
- Vẽ phân giác Os của góc x’Ôy’
- Vẽ phân giác Os’ của góc x’Ôy
? Tương tự với Ot’ và Os’?
? Đọc yêu cầu của ý b?
? Nếu M thuộc đường thẳng Ot thì
M có thể ở những vị trí nào?
? Nếu M trùng với O thì khoảng
cách từ M tới xx’ và yy’ như thế
nào?
? Nếu M thuộc tia Ot thì sao?
GV: Nếu M thuộc tia Os; Ot’; Os’
chứng minh tương tự
? Chứng minh rằng: Nếu M cách
đều hai đường thẳng xx’ và yy’ thì
M thuộc đường thẳng Ot hoặc M
thuộc đường thẳng Ot’?
Bài 33 (SGK-70)
x t’ y’
2 3 4
t 1 O s
y x’ s’
thuộc tia Os
tới xx’ và yy’ bằng nhau cùng bằng0
- Nếu M thuộc tia Ot thì M cách đều
2 tia Ox và Oy do đó M cách đều haiđường thẳng xx’ và yy’
- Nếu M thuộc tia Os thì M cách đềuhai tia Ox’ và Oy’ do đó M cách đềuhai đường thẳng xx’ và yy’
c Nếu M cách đều hai đường thẳngxx’ và yy’ thì:
- Hoặc M cách đều hai tia Ox; Oy
- Hoặc M cách đều hai tia Ox; Oy’
Trang 31giả thiết - kết luận?
? Muốn chứng minh AD=BD ta phải
chứng minh điều gì?
? Một em chứng minh tam giác
OAD bằng tam giác OCB?
GV: Gợi ý học sinh dựng sơ đồ:
- Hoặc M cách đều hai tia Ox’; Oy’
- Hoặc M cách đều hai tia Ox’; Oy
Vậy trong mọi trường hợp M luônthuộc đường thẳng Ot hoặc Ot’
xx’; yy’ bằng 0
e Tập hợp các điểm cách đều haiđường thẳng cắt nhau xx’ và yy’ làhai đường phân giác Ot và Ot’ củahai cặp góc đối đỉnh được tạo bởihai đường thẳng cắt nhau đó
Bài 34 (SGK-71) x B
A
1 2
1
O 2 1
2
C
D y xÔy 1800
GT OA=OC OB=OD
Trang 32? Qua bài tập hãy nêu cách vẽ tia
phân giác của một góc bằng thước
Bˆ ˆ
Trang 33HS1: Xét xem các mệnh đề sau đây
đúng hay sai? Nếu sai hãy sửa lại
cho đúng:
a Bất kì điểm nào thuộc tia phân
giác của một góc cũng cách đều hai
cạnh của góc đó
b Bất kì điểm nào cách đều hai cạnh
của một góc cũng nằm trên tia phân
giác của góc đó
c Hai đường phân giác hai góc
ngoài của một tam giác và đường
phân giác của góc thứ 3 cùng đi qua
một điểm
d Hai tia phân giác của hai góc bù
nhau thì vuông góc với nhau
HS2: Làm bài tập sau:
Tam giác ABC cân có AB=AC Vẽ
phân giác của góc BÂC cắt BC tại
Trang 34HS: Nhận xét
GV: Đánh giá; cho điểm
GV: Đặt vấn đề vào bài mới như
SGK-71
2 Bài mới:
GV:
- Vẽ tam giác ABC
- Vẽ phân giác của góc  cắt cạnh
BC tại M
HS: Vẽ hình vào vở
GV: Giới thiệu khái niệm đường
phân giác như SGK-71
? Qua bài toán ở phần kiểm tra bài
cũ em hãy cho biết: Trong một tam
giác cân đường phân giác xuất phát
từ đỉnh đồng thời là đường gì của
GV: Ta xét xem ba đường phân giác
của tam giác có tính chất gì?
HS: Thực hiện yêu cầu câu hỏi 1
- Tia phân giác của  cắt BC tại M
- Mỗi tam giác có ba đường phângiác: A
Trang 35- Vẽ hai đường phân giác xuất
phát từ đỉnh B và đỉnh C của tam
giác cắt nhau tại I
GV: Ta sẽ chứng minh AI là phân
giác của góc  và I cách đều ba
cạnh của tam giác ABC
? Dựa vào hình vẽ ghi giả thiết - kết
luận của định lí?
GV: Gợi ý:
? I thuộc phân giác BE của góc B thì
theo định lí 1 về tính chất của tia
phân giác ta có điều gì?
? Tương tự I cũng thuộc phân giác
góc C thì ta có điều gì?
? Hãy phát biểu tính chất ba đường
phân giác của tam giác?
Chứng minh
Vì I nằm trên tia phân giác BE của
tính chất của tia phân giác)
Vì I nằm trên tia phân giác CF của
tính chất của tia phân giác)
Hay I cách đều hai cạnh AB; AC củaÂ
(theo định lí 2 về tính chất của tiaphân giác)
Hay AI là đường phân giác xuất phát
cùng đi qua điểm I và điểm này cáchđều ba cạnh của tam giác: IH=IK=IL
3 Luyện tập:
Bài 36 (SGK-72) D
K
P I
E F
Trang 36? Học sinh đọc đề bài 38?
? Hình vẽ cho ta biết điều gì?
GV: Hướng dẫn học sinh làm
? Số đo góc KÔL bằng bao nhiêu?
? Số đo góc KIO bằng bao nhiêu?
? Điểm O có cách đều ba cạnh của
tam giác IKL không? Tại sao?
DÊFTương tự: I thuộc phân giác của
F D
E ˆ và D ˆ F E
Vậy I là điểm chung của ba đườngphân giác của tam giác
Bài 38 (SGK-73) I
62 0
1
1 ( 180 ) 59
2
1 ˆ
ˆ L I
K
0 1
1
0 ( ˆ ˆ ) 121 180
ˆL K L
O K
b O là giao điểm hai đường phângiác xuất phát từ K và L nên IO là
0 31
ˆ 2
1
ˆ
K I O I
c Vì O là giao điểm của 3 đường
Trang 37Soạn: Ngày tháng năm
- Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán chứng minhmột dấu hiệu nhận biết tam giác cân
- Học sinh thấy được ứng dụng thực tế của tính chất ba đường phân giáccủa tam giác, của một góc
II Chuẩn bị:
Thày: Thước thẳng; compa; eke; thước hai lề; bảng phụ
Trò:- Ôn tính chất tia phân giác của một góc; tính chất ba đườngphân giác của một góc
- Vẽ 2 đường phân giác của 2 góc N
và P; giao điểm của 2 đường này làK
- Trong một tam giác 3 đường phângiác cùng đi qua 1 điểm nên MK làphân giác của M Điểm K cáchđều ba cạnh của tam giác
M K
N P
Trang 38HS2: Chữa bài tập 39 (SGK-73)
? Điểm D có cách đều ba cạnh của
tam giác ABC hay không?
HS: Nhận xét bài làm của hai bạn
1 2
E
I N G
B M C
Trang 39? Tam giác ABC cân tại A Vậy
phân giác AM đồng thời là đường
AM của tam giác đồng thời là trungtuyến (t/c tam giác cân)
thuộc AM (vì AM là trung tuyến)
- I là giao điểm của 3 đường phângiác IAM (vì AM là phân giác)
Vậy A; G; I thẳng hàng
Bài 42 (SGK-73) A
Trang 40HS: Trao đổi; thảo luận nhóm
? Đại diện các nhóm trình bày?
ˆB M F C
E M
MB=MC (gt)ME=MF (cmt)
K A
Hai tia phân giác các góc ngoài tại A
và C cắt nhau tại K nên K nằm trên
Do đó B; I; K thẳng hàng (vì cùng