1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng kinh tế học vi mô

95 159 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 674,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chủ yếu của tμi liệu bμi giảng lμ giới thiệu việc lựa chọn tối ưu các vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp; tính quy luật vμ xu hướng vận động tối ưu của quan hệ cung cầu;

Trang 1

1

Lời nói đầu

Kinh tế học lμ môn khoa học xã hội nghiên cứu những sự lựa chọn mμ các cá nhân,

doanh nghiệp, chính phủ vμ toμn xã hội đưa ra khi trong thực tế họ không thể có mọi thứ như mong muốn

Theo truyền thống, kinh tế học được chia thμnh hai nhánh chính: Kinh tế học vi mô

vμ kinh tế học vĩ mô Đối với sinh viên thuộc khối kinh tế, đây lμ các môn học cơ sở, cung

cấp khung lý thuyết cho các môn định hướng ngμnh vμ kinh tế ngμnh

Tập bμi giảng “Kinh tế học vi mô được biên soạn giμnh cho các sinh viên vμ người

học lần đầu tiên tiếp cận với Kinh tế học vi mô Mục tiêu chủ yếu của tμi liệu bμi giảng lμ giới thiệu việc lựa chọn tối ưu các vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp; tính quy luật vμ xu hướng vận động tối ưu của quan hệ cung cầu; lý thuyết về sản xuất, chi phí, lợi nhuận; các loại thị trường đồng bộ; những thất bại của nền kinh tế thị trường vμ vai trò của Chính phủ; vận dụng lý thuyết kinh tế vi mô vμo việc phân tích ảnh hưởng của các nhân tố

đến sự cân bằng vμ phản ứng của thị trường Để có cơ sở nghiên cứu cụ thể những vấn đề nêu trên, môn học kinh tế vi mô được trình bμy hệ thống những nội dung chủ yếu sau đây:

Trước hết trong Chương 1, sau khi giới thiệu tổng quát đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu, chương nμy chủ yếu đề cập: những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp; việc lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần; quy luật chi phí tương đối ngμy cμng tăng; hiệu quả kinh tế

Các chương tiếp theo sẽ lμm rõ những vấn đề sau: Cung vμ cầu; Lý thuyết người tiêu dùng; Thị trường các yếu tố sản xuất; Sản xuất, chi phí vμ lợi nhuận; Thị trường cạnh tranh không hoμn hảo, cạnh tranh hoμn hảo vμ độc quyền; Vai trò của Chính phủ trong việc nghiên cứu khuyết tật của nền kinh tế thị trường

Kinh tế học nói chung, Kinh tế học vĩ mô nói riêng lμ lĩnh vực khoa học phức tạp vμ còn nhiều mới mẻ Mặt khác, thực tiễn kinh tế Việt Nam đang trong quá trình vận động vμ phát triển Nên mặc dù tác giả đã cẩn trọng vμ cố gắng tìm tòi, nghiên cứu để biên soạn nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp vμ phê bình của quý độc giả để bμi giảng được hoμn thiện hơn trong những lần biên soạn sau

Quảng Bình, tháng 08 năm 2016

Biên soạn

Hoμng Thị Dụng

Trang 2

Chương 1 kinh tế học vi mô vμ những vấn đề kinh tế cơ

bản của doanh nghiệp

i đối tượng, nội dung vμ phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

1 Kinh tế học vi mô vμ mối quan hệ với kinh tế học vĩ mô

 Kinh tế học có hai bộ phận quan trọng: Kinh tế vi mô vμ kinh tế vĩ mô

Kinh tế vĩ mô:

 Kinh tế học vĩ mô tìm hiểu để cải thiện kết quả hoạt động cả toμn bộ nền kinh

tế Nó nghiên cứu cả một bức tranh lớn

 Kinh tế vĩ mô quan tâm đến mục tiêu kinh tế của cả một quốc gia

Ví dụ về sự khác nhau giữa kinh tế học vi mô vμ kinh tế học vĩ mô (lĩnh vực đầu tư): Trong kinh tế học vĩ mô ta xem xét việc xác định suất đầu tư bình quân của các doanh nghiệp vμ sự chi tiêu đó ảnh hưởng như thế nμo đến tổng sản phẩm quốc dân, công ăn việc lμm vμ giá cả Còn trong kinh tế học vi mô lại tập trung xem xét các quyết định của kinh

tế doanh nghiệp có ảnh hưởng như thế nμo đến khối lượng sản xuất, việc lựa chọn các yếu

tố sản xuất vμ việc định giá các hμng hóa cụ thể

 Kinh tế học vi mô vμ kinh tế học vĩ mô tuy khác nhau nhưng không thể chia cắt nhau, mμ bổ sung cho nhau, tạo thμnh hệ thống kiến thức của nền kinh tế thị trường có sự

điều tiết của Nhμ nước

 Kết quả kinh tế vĩ mô phụ thuộc vμo các hμnh vi của kinh tế vi mô, kinh tế quốc dân phụ thuộc vμo sự phát triển của các doanh nghiệp, các tế bμo kinh tế trong sự tác động ảnh hưởng của kinh tế vĩ mô, của nền kinh tế

Trang 3

3

 Kinh tế vĩ mô tạo hμnh lang, tạo môi trường, tạo điều kiện cho kinh tế vi mô phát triển

2 Đối tượng vμ nội dung cơ bản của kinh tế học vi mô

Kinh tế học vi mô nghiên cứu 3 vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp, một tế bμo kinh tế: sản xuất cái gì, sản xuất như thế nμo vμ sản xuất cho ai

Kinh tế vi mô nghiên cứu tập trung vμo một số nội dung quan trọng nhất như vấn

đề kinh tế cơ bản: cung vμ cầu, cạnh tranh vμ độc quyền, cầu về hμng hóa, cung vμ cầu về lao động, sản xuất vμ chi phí, lợi nhuận vμ quyết định cung cấp; hạn chế của kinh tế thị trường vμ sự can thiệp của Chính phủ; doanh nghiệp nhμ nước vμ tư nhân hóa

Kinh tế vi mô được trình bμy hệ thống những nội dung chủ yếu dưới đây:

 Chương 1: Giới thiệu tổng quát đối tượng, nội dung, phương pháp nghiên cứu Đề cập đến những vấn đề cơ bản của doanh nghiệp; việc lựa chọn kinh tế tối ưu, ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần; quy luật chi phí tương đối ngμy cμng tăng; hiệu quả kinh tế

Các chương tiếp theo sẽ lμm rõ những vấn đề sau:

 Cung vμ cầu: Nghiên cứu nội dung của cung vμ cầu, sự thay đổi cung cầu, quan hệ cung cầu ảnh hưởng đến quyết định giá cả thị trường vá sự thay đổi giá cả trên thị trường lμm thay đổi quan hệ cung cầu vμ lợi nhuận

 Lý thuyết người tiêu dùng: Nghiên cứu các vấn đề kinh tế về một nội dung của nhu cầu vμ tiêu dùng, các yếu tố ảnh hưởng; đường cầu, hμm cầu vμ hμm tiêu dùng, tối đa hóa lợi ích vμ tiêu dùng tối ưu, lợi ích cận biên vμ sự co dãn của cầu

 Thị trường các yếu tố sản xuất: Nghiên cứu cung vμ cầu về lao động, vốn vμ đất đai

 Sản xuất, chi phí vμ lợi nhuận: Nghiên cứu các vấn đề về nội dung sản xuất vμ chi phí, các yếu tố sản xuất, hμm sản xuất vμ năng suất, chi phí cận biên, chi phí bình quân vμ tổng chi phí; lợi nhuận doanh nghiệp, quy luật lãi suất giảm dần, tối đa hóa lợi nhuận, quyết định sản xuất vμ đầu tư, quyết định đóng cửa doanh nghiệp

 Thị trường cạnh tranh không hoμn hảo, cạnh tranh hoμn hảo vμ độc quyền: Nghiên cứu thị trường cạnh tranh không hoμn hảo, cạnh tranh hoμn hảo, độc quyền, quan hệ giữa sản lượng, giá cả, lợi nhuận

 Vai trò của Chính phủ: Nghiên cứu khuyết tật của kinh tế thị trường, vai trò vμ sự can thiệp của Chính phủ đối với hoạt động kinh tế vi mô, vai trò của doanh nghiệp nhμ nước

3 Phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô

Việc nghiên cứu kinh tế vi mô cần căn cứ vμo các luận điểm của Mác về kinh tế thị trường Nó quan hệ chặt chẽ với môn khoa học kinh tế vĩ mô vμ kinh tế doanh nghiệp, cho

Trang 4

nên cũng có phương pháp nghiên cứu chung, đồng thời cũng có những phương pháp cụ thể khác nhau

a) Nghiên cứu những vấn đề lý luận, phương pháp luận vμ phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu trong các hoạt động kinh tế vi mô Muốn vậy, cần nắm vững khái

niệm, định nghĩa, nội dung, công thức tính toán, cơ sở hình thμnh các hoạt động kinh tế vi mô, quan trọng hơn lμ rút ra được tính tất yếu vμ xu thế phát triển của nó

b) Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực hμnh trong quá trình học tập Muốn vậy, phải lμm các bμi tập tình huống, chuẩn bị vμ tham gia thảo luận, tranh

luận khoa học các đề tμi, nghiên cứu các tiểu luận vμ chuyên đề; tập giải thích, phân tích vμ chứng minh các tình huống xảy ra trong hoạt động vi mô của các doanh nghiệp; tập xây dựng các dữ kiện, các tình huống, phân tích vμ kiến nghị xử lý các tình huống đó một cách tối ưu trong những điều kiện cho phép; xây dựng các sơ đồ, đồ thị phản ánh, biểu diễn tính quy luật,

xu thế phát triển của các hoạt động kinh tế vi mô trên đồ thị để lμm rõ vμ sâu sắc hơn luận cứ khoa học của các quyết định lựa chọn kinh tế

c) Gắn chặt việc nghiên cứu lý luận, phương pháp luận với thực tiễn sinh động phong phú, phức tạp của các hoạt động kinh tế vi mô của các doanh nghiệp ở Việt Nam vμ ở các nước Những kết quả thu được trong thực tiễn của các hoạt động kinh tế vi

mô ở nước ta, cũng như ở các nước sẽ lμm minh chứng vμ lμ cơ sở để hoμn thiện hơn

những vấn đề lý luận, phương pháp luận của kinh tế vi mô

d) Cần hết sức coi trọng việc nghiên cứu, tiếp thu những kinh nghiệm thực tiễn về các hoạt động kinh tế vi mô trong các doanh nghịêp tiên tiến của Việt Nam vμ các nước trên thế giới Do đó, trong quá trình học cần tìm hiểu nắm chắc thực tiễn phong phú, phức tạp của

các hoạt động kinh tế vi mô để chứng minh vμ bổ sung cho nhận thức lý luận của môn học

e) Ngoμi những phương pháp chung đã được vận dụng đối với môn học kinh tế

vi mô nêu trên, chúng ta thấy việc nghiên cứu kinh tế vi mô cần được áp dụng các phương pháp riêng như sau:

 Phải đơn giản hóa việc nghiên cứu các mối quan hệ phức tạp

 áp dụng phương pháp cân bằng nội bộ, bộ phận, xem xét từng đơn vị vi mô, không xét sự tác động đến các vấn đề khác, xem xét một yếu tố thay đổi, tác động trong điều kiện các yếu tố khác không đổi

 Trong nghiên cứu kinh tế vi mô cần sử dụng mô hình hóa như công cụ toán học vμ phương trình vi phân để lượng hóa các quan hệ kinh tế

Trang 5

Có thể phân loại doanh nghiệp theo nhiều cách khác nhau:

 Theo ngμnh kinh tế - kỹ thuật, ta có doanh nghiệp công nghiệp, xây dựng, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, doanh nghiệp thương nghiệp, doanh nghiệp vận tải, kinh doanh du lịch, kinh doanh tiền tệ

 Theo cấp quản lý, ta có doanh nghiệp do trung ương quản lý vμ doanh nghiệp do

địa phương quản lý

 Theo hình thức sở hữu về tư liệu sản xuất, ta có đa hình thức tổ chức kinh doanh: doanh nghiệp Nhμ nước, doanh nghiệp công ty hợp danh, doanh nghiệp tập thể (hợp tác xã), doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty chịu trách nhiệm hữu hạn

 Theo quy mô sản xuất kinh doanh, ta có doanh nghiệp quy mô lớn, quy mô vừa vμ quy mô nhỏ, trong đó quy mô vừa vμ nhỏ với kỹ thuật hiện đại có nhiều ưu điểm trong

điều kiện đổi mới kinh tế của Việt Nam hiện nay

 Theo trình độ kỹ thuật, doanh nghiệp sử dụng lao động thủ công, doanh nghiệp nửa cơ khí, cơ khí hóa vμ tự động hóa

b) Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc vμo đặc điểm kinh tế, kỹ thuật, xã hội cả từng loại doanh nghiệp, chúng ta có thể khái quát quá trình kinh doanh của một vμi doanh nghiệp như sau:

Đối với doanh nghiệp sản xuất ra của cải vật chất: Quá trình kinh doanh bao gồm các giai đoạn chủ yếu sau:

 Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hμng hóa vμ dịch vụ để quyết định xem sản xuất cái gì?

 Chuẩn bị đồng bộ các yếu tố đầu vμo để thực hiện quyết định sản xuất như: lao

động, đất đai, thiết bị, vật tư, kỹ thuật, công nghệ

 Tổ chức tốt quá trình kết hợp chặt chẽ, khéo léo giữa các yếu tố cơ bản của đầu vμo để tạo ra hμng hóa vμ dịch vụ, trong đó lao động lμ yếu tố quyết định

 Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hμng hóa, dịch vụ, bán hμng hóa thu tiền về

Trang 6

Đối với doanh nghiệp thương mại - dịch vụ thì quá trình kinh doanh diễn ra chủ yếu

lμ mua vμ bán hμng hóa, dịch vụ; cho nên quá trình kinh doanh bao gồm các giai đoạn sau:

 Nghiên cứu nhu cầu thị trường về hμng hóa vμ dịch vụ để lựa chọn vμ quyết định lượng hμng hóa cần mua, để bán cho khách hμng theo nhu cầu thị trường

 Tổ chức việc mua các hμng hóa, dịch vụ theo nhu cầu thị trường

 Tổ chức việc bao gói hoặc chế biến, bảo quản, chuẩn bị bán hμng hóa, dịch vụ

 Tổ chức việc bán hμng hóa vμ thu tiền về cho doanh nghiệp vμ chuẩn bị cho quá trình kinh doanh tiếp theo

Doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ lμ một loại doanh nghiệp thực chất lμ lμm nhiệm

vụ buôn bán hμng hóa (tiền), do đó quá trình kinh doanh của nó bao gồm:

 Nghiên cứu nhu cầu mua, bán, vay vμ gửi tiền ngoại tệ vμ nội tệ để quyết định lượng mua, bán vμ cho vay ngắn hạn vμ dμi hạn

 Quy định các thủ tục cần thiết về mua, bán, vay vμ gửi tiền để đảm bảo an toμn, hạn chế tới mức thấp nhất những rủi ro

 Tổ chức việc mua, bán, vay vμ gửi tiền theo thời gian quy định, tính toán lãi suất cho việc mua, bán, vay vμ gửi theo quy định

 Bảo quản an toμn tuyệt đối số tiền bán, mua, vay, gửi vμ kiểm tra việc thực hiện các quy định của khách hμng

 Phát hiện vμ xử lý kịp thời những rủi ro trong kinh doanh tiền tệ Rủi ro trong kinh doanh tiền tệ lμ tổng hợp của nhiều sự rủi ro

c) Chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp

Khái niệm: Chu kỳ kinh doanh lμ khoảng thời gian bắt đầu khảo sát nghiên cứu nhu

cầu thị trường về hμng hóa, dịch vụ, đến lúc bán xong hμng hóa vμ thu tiền về

Chu kỳ kinh doanh bao gồm các loại thời gian chủ yếu sau:

 Thời gian nghiên cứu nhu cầu thị trường vμ quyết định sản xuất (quyết định mua hμng hóa, dịch vụ)

 Thời gian chuẩn bị các đầu vμo cho sản xuất hoặc mua bán các hμng hóa, dịch vụ

 Thời gian tổ chức quá trình sản xuất hoặc bao gói, chế biến vμ mua, bán, hoặc thời gian bán, mua, thời hạn gửi, vay tiền

Như vậy, chu kỳ kinh doanh phụ thuộc vμo quá trình kinh doanh Việc rút ngắn chu

kỳ kinh doanh có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tăng nhanh kết quả kinh doanh vμ giảm các chi phí kinh doanh Đó lμ điều kiện tăng hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp

2 Những vấn đề kinh tế cơ bản của một doanh nghiệp

Trang 7

7

2.1 Quyết định sản xuất cái gì?

Quyết định sản xuất cái gì đòi hỏi phải lμm rõ nên sản xuất hμng hóa, dịch vụ gì, với số lượng bao nhiêu, lúc nμo thì sản xuất

2.2 Quyết định sản xuất như thế nμo?

Quyết định sản xuất như thế nμo nghĩa lμ do ai với những tμi nguyên nμo, hình thức công nghệ nμo, phương pháp sản xuất nμo

2.3 Quyết định sản xuất cho ai?

Quyết định sản xuất cho ai đòi hỏi phái xác định rõ ai sẽ được hưởng vμ được lợi

từ những hμng hóa vμ dịch vụ của đất nước

Theo ngôn ngữ kinh tế học thì ba vấn đề kinh tế cơ bản nêu trên đều cần được giải quyết trong mọi xã hội, dù lμ một nhμ nước xã hội chủ nghĩa, một nhμ nước công nghiệp tư bản, một công xã, một bộ tộc, một địa phương, một ngμnh hay một doanh nghiệp

Quá trình phát triển kinh tế của mỗi nước, mỗi ngμnh, mỗi địa phương vμ mỗi doanh

nghiệp, chính lμ quá trình lựa chọn vμ quyết định tối ưu ba vấn đề cơ bản nói trên Nhưng

việc lựa chọn để quyết định tối ưu ba vấn đề ấy lại phụ thuộc vμo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, khả năng vμ điều kiện; phụ thuộc vμo việc lựa chọn hệ thống kinh tế để phát triển; vμo vai trò, trình độ vμ sự can thiệp của các chính phủ, vμo chế độ chính trị - xã hội của mỗi nước

III lựa chọn kinh tế tối ưu của doanh nghiệp

1 Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn

a) Lý thuyết lựa chọn tìm cách lý giải cách thức mμ những nhân vật khác nhau sử

dụng để đưa ra những quyết định của mình Nó cố gắng giải thích tại sao họ lựa chọn vμ cách thức lựa chọn của nó

Khái niệm hữu ích nhất được sử dụng trong lý thuyết lựa chọn lμ khái niệm chi phí

cơ hội Theo quy luật chi phí cơ hội tăng lên, thì để thu nhập được nhiều hơn một loại hμng hóa nμo đó, chúng ta phải hi sinh một lượng lớn các loại hμng hóa khác

 Tại sao sự lựa chọn lại lμ cần thiết? Sự lựa chọn lμ cần thiết bởi vì các nguồn lực lμ

có giới hạn

 Tại sao lại có thể thực hiện được? Sự lựa chọn có thể thực hiện được lμ vì một

nguồn lực khan hiếm có thể sử dụng vμo mục đích nμy hay mục đích khác

ở những nơi tồn tại một giới hạn rμng buộc, người ta có thể đo lường chi phí cơ hội một cách rất dễ dμng: chi phí để sản xuất ra một hμng hóa, có thể đo lường bằng cách căn cứ vμo những cơ hội đã bị bỏ qua để sản xuất ra các hμng hóa đó bằng các nguồn lực khan hiếm Nói một cách chung hơn, các nguồn lực khác nhau có thể thay thế cho nhau trong quá trình sản xuất, nhưng tổng số nguồn lực hiện có bị giới hạn bởi một giới hạn ngân sách nói chung

Trang 8

Tóm lại, cả người sản xuất vμ người tiêu dùng đều phải lựa chọn giữa các kết hợp

đầu vμo vμ đầu ra khác nhau (người sản xuất) vμ giữa các tập hợp hμng hóa khác nhau (người tiêu dùng) Nhưng sự lựa chọn được thực hiện như thế nμo, đó lμ câu hỏi cần đặt ra

để tiếp tục nghiên cứu

b) Mục tiêu của sự lựa chọn

 Sự lựa chọn được thực hiện trên cơ sở những mục tiêu của những tác nhân kinh tế; người

ta giả định rằng những mục tiêu nμy có thể được xác định bởi hạn chế về ngân sách gia đình vμ giá cả hμng hóa Chi phí cho tiêu dùng tập hợp hμng hóa lμ cơ hội bị bỏ qua của sự tiêu dùng một tập hợp hμng hóa khác hấp dẫn nhất đối với anh ta sau tập hợp hμng hóa đã chọn

 Nhμ kinh doanh cũng có một hμm mục tiêu, vμ để đơn giản hóa vấn đề, người ta thường coi đó lμ sự theo đuổi mục tiêu đơn giản, duy nhất lμ lợi nhuận, mặc dù có thể có những mục tiêu khác

 Trong nền kinh tế thị trường, nhiều quyết định do các nhân vật khác nhau đưa ra có liên quan đến những chi phí cơ hội được biểu thị bằng giá cả, một nhân tố xác định tỷ lệ thay thế lẫn nhau của các nguyên liệu (hay đầu vμo), thông qua một giao dịch diễn ra trên thị trường

 Xã hội được coi lμ một loạt các mục tiêu (một hμm phúc lợi xã hội) mμ nó tìm cách để tối đa hóa trong điều kiện có những giới hạn về nguồn lực, điều nμy có thể được thực hiện khi

đánh giá chi phí cơ hội của những sự lựa chọn công cộng

2 Bản chất vμ phương pháp lựa chọn kinh tế tối ưu

a) Bản chất của sự lựa chọn kinh tế tối ưu

 Giới hạn cơ bản trong việc lựa chọn sản xuất vμ tiêu dùng lμ sự khan hiếm các nguồn tμi nguyên - các yếu tố sản xuất

 Bản chất của mọi sự lựa chọn kinh tế chính lμ những sự lựa chọn để sản xuất hμng hóa, dịch vụ nμy, thì sẽ mất một cơ hội để sản xuất hμng hóa, dịch vụ khác Do đó, phải lựa chọn thế nμo cho đạt tới tối ưu cần trước hết ưu tiên về mặt kinh tế, nhưng đồng thời phải chú ý thỏa đáng các vấn đề xã hội ngay trong từng doanh nghiệp

 Trong khi kinh doanh thì lợi nhuận lμ lợi ích kinh tế cao nhất của doanh nghiệp, lμ tiêu chuẩn của sự lựa chọn

Từ nhận thức trên có thể khẳng định rằng, bản chất của sự lựa chọn kinh tế lμ căn

cứ vμo nhu cầu vô hạn của con người, của xã hội, của thị trường để ra các quyết định tối

ưu về sản xuất cái gì, sản xuất như thế nμo vμ sản xuất cho ai trong giới hạn cho phép của nguồn lực hiện có

b) Phương pháp tiến hμnh lựa chọn kinh tế

Trang 9

 Thông thường người ta sử dụng mô hình tính toán các bμi toán tối ưu

 Giới hạn của đường năng lực sản xuất Có nghĩa lμ việc chúng ta có thể sản xuất cái gì vμ bao nhiêu trong một khoảng thời gian nμo đó, luôn luôn có một giới hạn nhất định của nguồn lực cho phép

Ví dụ: Khả năng sản xuất có thể thay thế nhau (triệu đồng thiết bị vμ hμng tiêu dùng,

tấn thức ăn vμ triệu đồng quần áo)

Giới hạn khả năng sản xuất

hμng tiêu dùng vμ thiết bị cơ bản

Giới hạn khả năng sản xuất thức ăn, quần áo Khả

năng

Tiêu dùng

Thiết bị cơ bản

4 4.7

-

43.8

3 1.5

0

-

Từ số liệu về khả năng sản xuất quần áo có thể thay thế, chúng ta xây dựng hai

đường năng lực sản xuất như sau (hình 1.1a, hình 1.1b)

Hình 1.1a Hình 1.1b

Kết luận: Những điểm nằm ngoμi đường năng lực sản xuất thì không thể đạt được,

những điểm nằm dưới đường đó lại không mong muốn, chỉ có những điểm nằm trên đường cong mới đại diện cho việc lựa chọn trực tiếp của chúng ta

iv ảnh hưởng của quy luật khan hiếm, lợi suất giảm dần, chi phí cơ hội ngμy cμng tăng vμ hiệu quả đến việc lựa chọn kinh tế tối ưu

1 Tác động của quy luật khan hiếm

 Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nμo, sản xuất cho ai, sẽ chẳng thμnh vấn đề nếu tμi nguyên có không hạn chế Nhưng thực tế nguồn lực bị hạn chế, tμi nguyên ngμy một khan

1501209060300

10 20 30 40

4321

B

Thiết bị

Cơ bản

Hμng tiêu dùng Thức ăn

Trang 10

hiếm vμ cạn kiệt

 Mặc dù tiêu dùng của con người hiện vẫn còn nhiều hoang phí, vμ trên thực tế, kinh

tế học phải xét đến tình trạng hμng hóa còn khan hiếm Mức sản xuất tăng cao hơn, nhưng cũng mang theo nó mức tiêu thụ ngμy cμng cao, tình trạng khan hiếm còn gay gắt

 Các doanh nghiệp phải lựa chọn những vấn đề kinh tế cơ bản của mình trong giới hạn cho phép khả năng sản xuất hiện có mμ xã hội đã phân phối cho

Một doanh nghiệp có số người nhất định, trình độ văn hóa vμ kỹ thuật của họ như vậy; với nhμ xưởng, máy móc, thiết bị vμ phương tiện; cùng với đất đai, nguyên vật liệu vμ nhiên liệu, động lực, hoặc vốn cố định vμ vốn lưu động nhất định, thì khi quyết định sản xuất cái gì

vμ như thế nμo, doanh nghiệp phải thực sự dựa vμo giới hạn của năng lực sản xuất hiện có để quyết định xem những nguồn lực đó phải được phân bổ như thế nμo giữa nhiều loại hμng hóa

có thị trường tiêu thụ lại hợp với khả năng sản xuất của doanh nghiệp; phân bổ thế nμo giữa các khâu công việc để lμm sao thỏa mãn tối đa nhu cầu thị trường vμ đạt lợi nhuận cao nhất

Đó lμ sự lựa chọn của doanh nghiệp trong điều kiện giới hạn của nguồn lực cho phép

2 Tác động của quy luật lợi suất giảm dần

Quy luật lợi suất giảm dần đề cập khối lượng đầu ra có thêm ngμy cμng giảm, khi

ta liên tiếp bỏ ra những đơn vị bằng nhau của một đầu vμo biến đổi với một số lượng cố

định của một đầu vμo khác

 Lợi suất theo quy mô không đổi: Sự tăng thêm cân đối về quy mô sản xuất, khi tất cả các đầu vμo đều tăng theo một tỷ lệ vμ đầu ra cũng tăng theo một tỷ lệ đó Nhưng thực

tế của sản xuất kinh doanh lại không đơn giản như vậy, mμ xảy ra như sau: có thể thời gian đầu, ta tăng các đầu vμo đồng bộ sẽ cho ta tăng tỷ lệ đầu ra tương ứng (như trên); nếu tiếp tục tăng đầu vμo nữa, đến mức sẽ lμm cho năng suất giảm xuống vμ lúc đó tỷ lệ đầu ra không tương ứng với đầu vμo

 Lợi suất giảm dần sử dụng đường giới hạn khả năng sản xuất: (hình 1.2)

Vải

Trang 11

11

nâng cao tổng sản lượng; nhưng ở một điểm nμo đó, sản lượng tăng thêm được nhờ cùng một lượng bổ sung ở đầu vμo có khả năng ngμy một nhỏ hơn

3 Tác động của quy luật chi phí cơ hội ngμy cμng tăng

 Nếu đường giới hạn năng lực sản xuất lμ một đường thẳng thì chi phí cơ hội để có thêm vải khi hy sinh lương thực sẽ không đổi Đây lμ trường hợp chi phí cơ hội không thay

đổi Nhưng phổ biến hơn lμ, đường giới hạn năng lực sản xuất cong lõm như hình 1.2a Khi đường giới hạn cong lõm, ta gặp quy luật chi phí cơ hội ngμy cμng tăng

 Quy luật chi phí cơ hội ngμy cμng tăng thắng thế, khi muốn có thêm một số lượng bằng nhau về mặt hμng, xã hội phải hy sinh ngμy cμng nhiều số lượng một mặt hμng khác Đường cong lõm của đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị quy luật chi phí cơ hội ngμy cμng tăng

4 Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế lμ mối quan tâm duy nhất của kinh tế học nói chung, kinh tế vi mô nói riêng

Hiệu quả, nói khái quát nghĩa lμ không lãng phí, nhưng có quan hệ chặt chẽ với việc sử dụng năng lực sản xuất hiện có

Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả không thể sản xuất một mặt hμng với số lượng nhiều hơn, mμ không sản xuất một mặt hμng khác với số lượng ít hơn, khi nó nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất

Như vậy, ta có thể nhấn mạnh mấy vấn đề cơ bản về hiệu quả kinh tế theo quan

 Vμ cuối cùng lμ kết quả trên một đơn vị chi phí cμng lớn hoặc chi phí trên một đơn

vị kết quả cμng nhỏ thì hiệu quả kinh tế cμng cao

Trang 12

Câu hỏi ôn tập

1 Phân biệt sơ bộ kinh tế vi mô vμ kinh tế vĩ mô?

2 Đối tượng, nội dung vμ phương pháp nghiên cứu kinh tế học vi mô?

3 Doanh nghiệp lμ gì? Có mấy vấn đề cơ bản đối với một doanh nghiệp? Hãy nêu nội dung cụ thể của các vấn đề nói trên?

4 Tại sao phải lựa chọn kinh tế tối ưu? Những vấn đề cơ bản của lý thuyết lựa chọn?

5 Phương pháp tiến hμnh lựa chọn kinh tế tối ưu?

6 Bạn tiết kiệm được 200.000đồng Bạn đang phân vân lựa chọn giữa hai phương án để tiêu số tiền đó, hoặc mua sách, hoặc mua quần áo Quyết định cuối cùng của bạn lμ gì? Tại sao?

Trang 13

13

Chương 2 Cung - cầu

i cầu

1 Một số khái niệm

Cầu: Cầu lμ số lượng hμng hóa hay dịch vụ mμ người mua có khả năng vμ sẵn sμng

mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (Ceteris paribus)

Như vậy, khi nói đến cầu chúng ta phải hiểu hai yếu tố cơ bản lμ khả năng mua vμ

ý muốn sẵn sμng mua hμng hóa hoặc dịch vụ cụ thể đó

Nhu cầu: Nhu cầu lμ những mong muốn vμ nguyện vọng vô hạn của con người Sự

khan hiếm lμm cho hầu hết các nhu cầu không được thỏa mãn

Ví dụ, bạn có thể rất muốn một chiếc xe máy Jupiter MX - Đó lμ nhu cầu của bạn, song bạn không có tiền (khả năng mua) vμ cầu của bạn về chiếc xe đó bằng không Tương tự bạn có sẵn tiền, song bạn không có ý muốn mua chiếc xe Toyota, cầu của bạn với loại xe đó bằng không Ngoμi ra khi nói đến cầu đối với bất kỳ hμng hóa, dịch vụ nμo chúng ta cũng phải lưu ý đến bối cảnh không gian vμ thời gian cụ thể, vì rằng các nhân tố nμy có ảnh hưởng trực tiếp đến cầu

Lượng cầu: Lượng cầu lμ lượng hμng hóa vμ dịch vụ mμ người mua sẵn sμng hoặc có khả

năng mua ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định

Như vậy chúng ta nhận thấy cầu lμ toμn bộ mối quan hệ giữa lượng cầu vμ giá

Biểu cầu: lμ bảng chỉ số lượng hμng hóa vμ dịch vụ mμ người tiêu dùng sẵn sμng vμ

có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (Ceteris Paribus)

2 Cầu cá nhân

Để hiểu rõ hoạt động của thị trường, chúng ta nghiên cứu hμnh vi của từng cá nhân

riêng lẻ

Ví dụ: Sinh viên A trong năm học nμy phải hoμn thμnh tiểu luận môn kinh tế vi mô vμ

theo quy định bμi tiểu luận phải được đánh máy Như vậy anh sinh viên A sẽ có ý muốn thuê đánh máy bμi tiểu luận của mình Tất nhiên chúng ta chưa có thể nói gì về cầu của anh ta đối với dịch vụ đánh máy Cầu chỉ tồn tại nếu ai đó sẵn sμng vμ có khả năng trả tiền thuê đánh máy Điều nμy chủ yếu phụ thuộc vμo hai yếu tố: Lượng tiền anh sinh viên có; Giá đánh máy trên thị trường

Giả sử anh sinh viên A có một biểu cầu như sau:

Trang 14

Giá đánh máy 1 trang (đồng) Lượng cầu (Số trang)

Đường cầu: Đường biểu diễn mối quan hệ giữa lượng cầu vμ giá

Quy ước: trục tung biểu diễn giá, trục hoμnh biểu diễn lượng cầu

Khi biết giá đánh máy trên thị trường, nhìn vμo đường cầu chúng ta biết được

sinh viên A sẽ trả bao nhiêu tiền cho việc đánh máy (hình 2.1)

Hình 2.1: Đường cầu của sinh viên A đối với dịch vụ đánh máy

Đường cầu nghiêng xuống dưới về phía phải Khi giá của hμng hóa vμ dịch vụ giảm thì lượng cầu tăng lên Mối quan hệ tỷ lệ nghịch nμy giữa giá vμ lượng cầu lμ rất phổ biến Các nhμ kinh tế coi đó lμ luật cầu

3 Luật cầu

Số lượng hμng hóa hoặc dịch vụ được cầu trong khoảng thời gian đã cho tăng lên

khi giá của hμng hóa vμ dịch vụ giảm xuống (Ceteris Paribus)

Tại sao giá cao hơn lại dẫn đến lượng cầu giảm? Đó lμ vì mỗi một hμng hóa có thể

được thay thế bởi các hμng hóa khác

Cầu thị trường: Cầu thị trường lμ tổng số lượng hμng hóa hoặc dịch vụ mμ mọi

người sẵn sμng vμ có khả năng mua ở các mức giá khác nhau trong khoảng thời gian đã cho Cầu thị trường lμ tổng hợp của các cầu cá nhân

Trở lại ví dụ về thị trường đánh máy Giả sử có 4 sinh viên A, B, C, D tham gia vμo thị trường đánh máy vμ họ có biểu cầu như sau:

Trang 15

đối với các sinh viên Đây lμ một bμi toán số học đơn giản Biểu diễn bằng đồ thị sẽ có

đường cầu thị trường đối với dịch vụ đánh máy như sau:

0 100 200 300 400 500 600

5 10 15 20 25 30 35 40 45 50 55 60

Hình 2.2: Đường cầu thị trường đối với dịch vụ đánh máy

Đường cầu thị trường cho biết lượng cầu thị trường đối với dịch vụ đánh máy ở mỗi mức giá nhất định - Ví dụ, tại mức giá 2000 đồng/trang, lượng cầu thị trường lμ 5 trang; tại mức giá 1200 đồng/trang, lượng cầu thị trường lμ 41 trang

4 Các yếu tố xác định cầu vμ hμm số của cầu

a) Thu nhập của người tiêu dùng

Thu nhập lμ một yếu tố quan trọng xác định cầu Thu nhập ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua của người tiêu dùng

Khi thu nhập tăng lên thì người tiêu dùng cần nhiều hμng hóa hơn vμ ngược lại Tuy nhiên phụ thuộc vμo từng loại hμng hóa cụ thể mμ mức độ thay đổi của cầu sẽ khác nhau Nhμ thống kê người Đức Ernst Engel (1821 – 1896) đã nghiên cứu sự chi tiêu của nhiều hộ gia đình vμ công bố về mối quan hệ thuận giữa thu nhập vμ cầu đối với hμng hóa

Mặc dù sự tăng lên của thu nhập dẫn đến sự tăng cầu đối với hầu hết các hμng hóa, nhưng nó không dẫn đến sự tăng cầu đối với tất cả các loại hμng hóa Những hμng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập tăng lên gọi lμ các hμng hóa thông thường Còn hμng hóa mμ cầu

Giá

một trang

đánh

máy (đồng)

Lượng cầu

Trang 16

giảm đi khi thu nhập tăng lên được gọi lμ hμng thứ cấp (sắn, ngô ), khi thu nhập cao lên người tiêu dùng sẽ mua nhiều thịt cá, bánh mì vμ mua ít ngô, khoai, sắn đi

b) Giá cả của các loại hμng hóa liên quan

Cầu đối với hμng hóa không chỉ phụ thuộc vμo giá của bản thân hμng hóa Nó còn phụ thuộc vμo giá của hμng hóa liên quan Các hμng hóa liên quan nμy chia lμm hai loại:

 Hμng hóa thay thế: Hμng hóa có thể sử dụng thay cho hμng hóa khác

Ví dụ, cμ phê vμ chè lμ hai loại hμng hóa thay thế Khi giá của một loại hμng thay đổi thì cầu đối với loại hμng hóa kia cũng thay đổi Cụ thể khi giá cμ phê tăng lên, thì cầu đối với chè sẽ tăng lên

 Hμng hóa bổ sung: Hμng hóa được sử dụng đồng thời với hμng hóa khác

Hình 2.3: Cầu của hμng hóa thay thế

Ví dụ ở các nước châu Âu người ta thường uống chè với đường - chè vμ đường lμ hμng hóa bổ sung Đối với hμng hóa bổ sung, khi giá của một hμng hóa tăng lên thì cầu

đối với hμng hóa bổ sung kia sẽ giảm đi

Hình 2.4: Cầu của hμng hóa bổ sung

c) Dân số

Hãy so sánh cầu của Trung Quốc đối với gạo vμ cầu của Việt Nam Trung Quốc lμ một nước có dân số trên 1 tỷ người Việt Nam nhỏ hơn với dân số hơn 87 triệu người Rõ rμng lμ ở mỗi mức giá, lượng cầu đối với gạo ở Trung Quốc sẽ lớn hơn nhiều so với lượng

Cầu đối với chè khi giá cμ phê tăng lênGiá

Cầu đối với chè khi giá đường tăng lên

Số lượng Giá

Trang 17

17

cầu ở Việt Nam Cho dù thị hiếu, thu nhập vμ các yếu tố khác lμ như nhau điều nμy vẫn sẽ

đúng, đơn giản lμ bởi vì Trung Quốc có quá nhiều người tiêu dùng trong thị trường gạo

d) Thị hiếu

Thị hiếu có ảnh hưởng lớn đến cầu của người tiêu dùng; thị hiếu lμ sở thích hay sự

ưu tiên của người tiêu dùng đối với hμng hóa hay dịch vụ

Ví dụ, người tiêu dùng ở Việt Nam chưa quen dùng bơ, do vậy cầu đối với bơ cμon thấp Như vậy, thị hiếu lμ một yếu tố khác hẳn các yếu tố khác của cầu Không thể quan sát trực tiếp thị hiếu được Các nhμ kinh tế thường giả định rằng thị hiếu không thay đổi hoặc thay đổi rất chậm vμ thị hiếu độc lập với các yếu tố khác của cầu

e) Các kỳ vọng

Cầu đối với hμng hóa vμ dịch vụ sẽ thay đổi phụ thuộc vμo các kỳ vọng (sự mong

đợi) của người tiêu dùng Nếu người tiêu dùng hy vọng rằng giá cả của hμng hóa nμo đó sẽ giảm xuống trong tương lai, thì cầu hiện tại đối với hμng hóa đó sẽ giảm xuống vμ ngược lại Các kỳ vọng cũng có thể về thu nhập, về thị hiếu, về số lượng người tiêu dùng đều tác động đến cầu đối với hμng hóa

Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu xong các yếu tố xác định cầu Có thể tóm tắt ngắn gọn dưới dạng toán học như sau:

D

X t x,t t t,r

Q  f(P , Y , P , N, T, E)Trong đó:

P : Gá của các hμng hóa có liên quan trong thời gian t

N: Dân số (hay số người tiêu dùng)

T: Thị hiếu (sở thích) của người tiêu dùng

E: Các kỳ vọng

5 Sự vận động dọc theo đường cầu vμ sự dịch chuyển của đường cầu

Lượng cầu tại một mức giá đã cho được biểu thị bằng một điểm trên đường cầu Còn toμn bộ đường cầu phản ánh cầu đối với hμng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nμo đó Từ khái niệm đó chúng ta phân biệt rõ hai vấn đề cơ bản lμ, sự thay đổi của cầu lμ sự dịch chuyển của toμn bộ đường cầu sang bên trái hoặc bên phải; còn sự thay đổi của lượng cầu lμ sự vận động dọc theo đường cầu

Trang 18

II cung

1 Khái niệm

Cung: Cung lμ số lượng hμng hóa hoặc dịch vụ mμ người bán có khả năng vμ sẵn

sμng bán ở các mức giá khác nhau trong một thời gian nhất định (Ceteris paribus)

Cũng như cầu, cung bao gồm hai yếu tố cơ bản lμ khả năng vμ ý muốn sẵn sμng bán hoặc dịch vụ của người bán Người sản xuất có hμng bán nhưng không muốn bán vì giá quá rẻ, thì không có cung vμ cầu không được thỏa mãn Ngoμi ra, khi nói đến cung về bất kỳ hμng hóa hoặc dịch vụ nμo, chúng ta cũng phải lưu ý đến bối cảnh không gian vμ thời gian cụ thể, vì các nhân tố đó có ảnh hưởng trực tiếp đến cung

Lượng cung: Lượng cung lμ lượng hμng hóa hoặc dịch vụ mμ người bán sẵn sμng vμ

có khả năng bán ở mức giá đã cho trong một thời gian nhất định

Do đó, ta thấy cung lμ toμn bộ mối quan hệ giữa lượng cung vμ giá

2 Biểu cung vμ đường cung

Cũng như mặt cầu của thị trường, nói đến cung chúng ta hiểu cung của từng cá nhân vμ

cung của thị trường Cung của thị trường lμ tổng hợp các mức cung của từng cá nhân với nhau

Nếu như cầu thể hiện mức mua sắm của người tiêu dùng, thì cung lại thể hiện mục

đích bán hμng của nhμ sản xuất

Biểu cung: Lμ một bảng miêu tả số lượng hμng hóa hoặc dịch vụ mμ người bán sẵn

sμng vμ có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định

Trở lại ví dụ về dịch vụ đánh máy cho sinh viên, chúng ta thấy các nhân viên đánh máy thể hiện khả năng cung dịch vụ nμy cho sinh viên theo một biểu cung sau:

Tăng Cầu

Trang 19

19

Chúng ta có thể minh họa biểu cung nμy bằng đồ thị

0 100 200 300 400 500 600

Hình 2.5: Đường cung thị trường đối với dịch vụ đánh máy

Một nét chung của đường cung lμ có độ nghiêng lên trên về phía phải phản ánh quy

luật cung

3 Luật cung

Số lượng hμng hóa được cung trong khoảng thời gian đã cho tăng lên khi giá của nó

tăng lên (Ceteris paribus)

Tại sao giá cao hơn lại dẫn đến lượng cung cao hơn? Câu trả lời ở đây lμ lợi nhuận

Nếu như giá của các yếu tố đầu vμo dùng để sản xuất ra hμng hóa được giữ cố định, thì giá hμng hóa cao hơn, có nghĩa lμ lợi nhuận cao hơn đối với nhμ sản xuất Họ sẽ sản xuất nhiều hơn vμ lôi kéo thêm nhiều doanh nghiệp vμo sản xuất

4 Các yếu tố xác định cung vμ hμm số của cung

Ngoμi giá bán bản thân hμng hóa còn nhiều yếu tố khác xác định cung về hμng hóa hoặc dịch vụ Các yếu tố cơ bản lμ:

a) Công nghệ: Công nghệ lμ một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao sản xuất,

giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo sản phẩm Sự cải tiến công nghệ lμm cho

đường cung dịch chuyển về phía phải, nghĩa lμ lμm tăng khả năng cung lên

b) Giá của các yếu tố sản xuất (đầu vμo): Giá của các yếu tố sản xuất có ảnh

hưởng đến khả năng cung của sản phẩm Nếu giá của các yếu tố sản xuất giảm sẽ dẫn đến giá thμnh sản xuất giảm vμ cơ hội kiếm lợi nhuận sẽ cao lên, do đó các nhμ sản có xu hướng sản xuất nhiều lên

c) Chính sách thuế: Chính sách thuế của chính phủ có ảnh hưởng quan trọng đến

quyết định sản xuất của các hãng, do đó ảnh hưởng đến việc cung sản phẩm Mức thuế cao sẽ lμm cho phần thu nhập còn lại cho người sản xuất ít đi vμ họ không có ý muốn cung hμng hóa nữa, vμ ngược lại mức thuế thấp sẽ khuyến khích các hãng mở rộng sản xuất của mình

d) Số lượng người sản xuất: Số lượng người cμng nhiều thì lượng cung cμng lớn

Giá

một

trang

Lượng cung

Trang 20

e) Các kỳ vọng: Mọi mong đợi về sự thay đổi giá của hμng hóa, giá của các yếu tố

sản xuất, chính sách thuế đều có ảnh hưởng đến cung hμng hóa vμ dịch vụ Nếu sự mong

đợi dự đoán có thuận lợi cho sản xuất thì cung sẽ được mở rộng vμ ngược lại

Như vậy, chúng ta đã nghiên cứu xong các yếu tố xác định cung Có thể tóm tắt dưới dạng toán học như sau:

S

X t x,t i S

Q  f(P , P , T, N , E)Trong đó:

5 Sự vận động dọc theo đường cung vμ sự dịch chuyển của đường cung

Lượng cung tại một mức giá đã cho được biểu diễn bằng một điểm trên đường cung Toμn bộ đường cung cho ta biết cung về hμng hóa hoặc dịch vụ cụ thể nμo đó Từ đó chúng ta phân biệt hai vấn đề cơ bản lμ sự thay đổi của cung vμ sự thay đổi của lượng cung

Sự thay đổi của cung lμ sự dịch chuyển toμn bộ đường cung Sự thay đổi lượng cung

lμ sự vận động dọc theo đường cung Hình sau đây mô tả sự khác biệt đó (Hình 2.10)

Hình 2.6: Sự thay đổi của cung vμ lượng cung III Cân bằng cung cầu

1 Trạng thái cân bằng cung cầu

Khi cầu đối với mặt hμng nμo đó xuất hiện trên thị trường, người sản xuất sẽ tìm

Tăng cung Giá

Trang 21

21

nμy chúng ta có giá cân bằng vμ sản lượng cân bằng

Trở lại ví dụ thị trường đánh máy chữ chúng ta sẽ thấy được mối quan hệ cung cầu ở

các mức giá khác nhau Tại mức giá 200 đồng/trang lμ mức giá cân bằng trên thị trường, 39

trang lμ sản lượng cân bằng Trên đồ thị ta thấy mức cân bằng được xác định bằng giao

điểm hai đường cung vμ cầu đối với dịch vụ đánh máy Đó lμ điểm (39 trang, 200 đồng)

47

57

Đặc điểm quan trọng của mức giá cân bằng nμy lμ nó không được xác định bởi từng cá

nhân riêng lẻ mμ nó được hình thμnh bởi hoạt động tập thể của toμn bộ người mua vμ người bán

Đây chính lμ cách quy định khách quan theo “Bμn tay vô hình” của cơ chế thị trường

0 100 200 300 400 500 600

Hình 2.7: Sự thừa vμ thiếu trên thị trường

2 Trạng thái dư thừa vμ thiếu hụt của thị trường

Khi giá cả của thị trường không bằng với mức giá cân bằng, chúng sẽ lớn hơn hoặc

nhỏ hơn mức giá đó

Với các mức giá thấp hơn mức giá cân bằng trên thị trường, mức lợi nhuận đối với

các nhμ sản xuất sẽ giảm xuống vμ các nhμ sản xuất sẽ có ít mong muốn cung cấp hμng

hóa cho thị trường (theo luật cung) Đồng thời, giá thấp xuống tạo điều kiện cho người

tiêu dùng có khả năng mua hμng hóa (theo luật cầu) vμ do đó, khoảng cách giữa cung vμ

cầu cμng lớn, gây nên hiện tượng thiếu hụt trên thị trường

Thừa

Thiếu

X Giá cân bằng Cầu thị trường Cung thị trường

Trang 22

Thiếu hụt của thị trường lμ kết quả của việc cầu lớn hơn cung ở một mức giá nμo

đó Nói cách khác đó lμ sự thặng dư của cầu

Với các mức giá cao hơn giá cân bằng trên thị trường, người sản xuất sẽ mong

muốn cung nhiều hμng hóa hơn (theo luật cung) Tuy nhiên người tiêu dùng sẽ giảm bớt cầu của mình (theo luật cầu) Vμ như vậy, sẽ xuất hiện sự dư thừa trên thị trường

Sự dư thừa của thị trường lμ kết quả việc cung lớn hơn cầu ở một mức giá nμo đó Nói một cách khác đó lμ sự thặng dư của cung

3 Sự thay đổi của trạng thái cân bằng

Chúng ta có thể thấy hoạt động tập thể của người mua vμ người bán sẽ hình thμnh nên giá cân bằng cho bất cứ loại hμng hóa nμo Tuy nhiên, mức giá cân bằng nμy không phải lμ vĩnh cửu Ví dụ mức giá cân bằng trong thị trường đánh máy ta nghiên cứu lμ 200

đồng/trang lμ kết quả duy nhất của các biểu cung cầu cụ thể Mức giá cân bằng nμy sẽ thay

đổi bất cứ khi nμo các đường cung hoặc cầu dịch chuyển Ví dụ nếu trong thị trường đánh máy của chúng ta có một biến động cụ thể lμ, mỗi sinh viên phải lμm thêm một bμi tiểu luận nữa về môn kinh tế vi mô chẳng hạn, như vậy đường cầu đối với dịch vụ đánh máy chắc chắn sẽ phải dịch chuyển về bên phải (cầu tăng lên) Đường cầu mới nμy sẽ cắt đường cung (không đổi) ở một điểm cân bằng mới

4 Kiểm soát giá

Chính phủ thường cố gắng kiểm soát vμ điều tiết giá cả thị trường Tuy nhiên, rất

thường xuyên việc định giá đó không phù hợp với điều kiện khách quan vμ lμm giảm tính hiệu quả của thị trường

Ví dụ, chúng ta xem xét việc Chính phủ đưa ra các mức giá trần vμ giá sμn

Khi đặt giá trần (tiền thuê nhμ tối đa), Chính phủ muốn bảo đảm lợi ích cho các hộ gia đình có thu nhập thấp (sinh viên, người cô đơn ) Song, thông thường mức giá đó lại thấp hơn mức giá thị trường vμ gây ra hiện tượng thiếu hụt như hình 2.8

Trang 23

23

Còn khi Chính phủ quy định giá sμn thì sao? Một ví dụ điển hình về giá sμn lμ mức

tiền công tối thiểu Bằng cách quy định mức tiền công tối thiểu, các Chính phủ muốn duy

trì một mức sống nhất định Song, trong thực tế khi mức tiền công tối thiểu cao hơn mức

tiền công thị trường, thì sẽ nảy sinh hiện tượng dư thừa lao động như trên hình vẽ vμ đây

chính lμ nguyên nhân dẫn đến thất thất nghiệp (Xem hình 2.9)

Hình 2.9: ảnh hưởng của giá sμn

Việc can thiệp của Chính phủ vμo thị trường dưới hình thức kiểm soát sẽ dẫn đến sự

dư thừa hay thiếu hụt ở các mức giá quy định chứ không phải lμ một giải pháp cho vấn đề

phân bố tμi nguyên

Câu hỏi ôn tập

1 Thế nμo gọi lμ cầu, cung? Lượng cầu, lượng cung? Cầu cá nhân, cầu thị trường? Biểu cầu,

biểu cung? Cho ví dụ?

2 Luật cầu, luật cung được phát biểu như thế nμo?

3 Các yếu tố xác định cầu vμ hμm cầu? Các yếu tố xác định cung vμ hμm cung?

4 Vì sao xảy ra hiện tượng vận động dọc theo đường cầu vμ sự dịch chuyển của đường cầu?

5 Trạng thái cân bằng cung cầu xảy ra khi nμo? Cho ví dụ?

6 Cung vμ cầu về giầy vải được cho ở bảng dưới đây:

7 Cung vμ cầu về sản phẩm A được cho trong bảng sau:

Trang 24

b) Điều gì sẽ xảy ra nếu cầu về sản phẩm A tăng gấp 3 ở mỗi mức giá?

c) Nếu lúc đầu giá được đặt bằng 4 ngμn đồng/1 đơn vị thì điều gì xảy ra?

8 Một thị trường cạnh tranh hoμn hảo có các lượng cầu vμ lượng cung (một năm) ở các mức giá khác nhau như sau:

Giá (nghìn đồng) Lượng cầu (triệu đơn vị) Lượng cung (triệu đơn vị)

b) Tính độ co dãn của cung ở giá 80.000 đồng; ở giá 100.000 đồng

c) Giá vμ lượng cầu cân bằng lμ bao nhiêu?

d) Giả sử Chính phủ đặt giá trần lμ 80.000 đồng Liệu có thiếu hụt không, nếu có thiếu hụt lμ bao nhiêu?

9 Phần lớn cầu về nông sản của Mỹ lμ cầu của nước ngoμi Tổng cầu về lúa mì Mỹ những năm 1980 lμ: Q = 3550 - 266P Cầu trong nước lμ Qd = 1000 - 46P Cung trong nước lμ Qs =

1800 + 240P Giả sử cầu xuất khẩu về lúa mì giảm đi 40%

a) Nông dân Mỹ quan tâm đến sự giảm cầu xuất khẩu nμy Điều gì sẽ xảy ra với thị trường tự do của lúa mì ở Mỹ? Nông dân có lý do gì để lo lắng không?

b) Giả sử Chính phủ Mỹ muốn mua một lượng lúa mì hμng năm sao cho giá tăng lên

đến 3 đôla một tạ Khi cầu xuất khẩu giảm thì Chính phủ sẽ phải mua bao nhiêu lúa mì mỗi năm vμ như thế thì Chính phủ phải chi mất bao nhiêu?

Trang 25

25

Chương 3

Lý thuyết người tiêu dùng

i lý thuyết về lợi ích

1 Khái niệm về lợi ích vμ lợi ích cận biên

Tổng lợi ích vμ lợi ích cận biên:

Lợi ích được hiểu lμ sự như ý, sự hμi lòng do tiêu dùng hμng hóa vμ dịch vụ mang lại

Lợi ích toμn bộ (hay tổng lợi ích) lμ tổng thể sự hμi lòng do toμn bộ sự tiêu dùng

hμng hóa hoặc dịch vụ mang lại

Lợi ích cận biên (MU) phản ánh mức độ hμi lòng do tiêu dùng một đơn vị sản

phẩm cuối cùng mang lại

Lợi ích cận biên = Sự thay đổi về tổng lợi ích

Sự thay đổi về số lượng

2 Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

Khái niệm tổng lợi ích vμ lợi ích cận biên giải thích tại sao ta lại mua một hμng

hóa, dịch vụ, cũng như vì sao ta lại thôi mua chúng vμo thời điểm nμo đó Các nhμ kinh tế

đã khái quát hiện tượng đó thμnh quy luật gọi lμ quy luật lợi ích cận biên giảm dần

Quy luật lợi ích cận biên giảm dần: Lợi ích cận biên của một hμng hóa có xu hướng

giảm đi khi lượng mặt hμng đó được tiêu dùng nhiều hơn trong một thời kỳ nhất định

Sở dĩ lợi ích cận biên cμng giảm đi lμ do giảm sự hμi lòng hay thích thú của bạn đối

với một mặt hμng khi tiêu dùng thêm mặt hμng đó Quy luật lợi ích cận biên giảm dần nói lên khi ta tiêu dùng nhiều hơn một mặt hμng nμo đó, tổng lợi ích sẽ tăng lên, tuy nhiên với tốc độ ngμy cμng chậm Việc tăng chậm nμy lμ do lợi ích cận biên (lợi ích tăng thêm do tiêu dùng đơn vị sau cùng của một hμng hóa) giảm đi khi ta tiêu dùng thêm hμng hóa đó

Quy luật trên có thể được minh họa bằng hình vẽ sau:

Lợi ích toμn bộ

Số lượng bánh rán

(a)

lợi ích

toμn

bộ

0 1 2 3 4 5 6

Trang 26

Hình 3.1 - Tổng lợi ích vμ lợi ích cận biên

Lợi ích cận biên có thể âm vμ đường lợi ích đi xuống, tổng lợi ích giảm Tuy nhiên

trên thực tế không phải việc tiêu dùng mọi hμng hóa đều dẫn đến lợi ích cận biên âm

Yếu tố thời gian cũng có ý nghĩa quan trọng đối với quy luật Quy luật lợi ích cận

biên giảm dần thích hợp với thời gian ngắn

3 Lợi ích cận biên vμ đường cầu

Có mối quan hệ qua lại giữa lợi ích cận biên vμ giá cả Lợi ích cận biên của việc

tiêu dùng hμng hóa cμng lớn thì người tiêu dùng sẵn sμng trả giá cao hơn cho nó vμ khi lợi ích cận biên giảm thì sự sẵn sμng chi trả cũng giảm đi Như vậy, có thể dùng giá để đo lợi ích cận biên của việc tiêu dùng một loại hμng hóa

Nếu so sánh, ta thấy có sự tương tự về dạng của đường cầu vμ dạng của đường lợi ích cận

biên Nó thể hiện một điều lμ đằng sau đường cầu chứa đựng lợi ích cận biên giảm dần của người tiêu dùng, hay do quy luật lợi ích cận biên giảm dần đường cầu nghiêng xuống dưới

Đến đây ta có MU = D như thể hiện ở hình 3.2 Nếu các đơn vị tiêu dùng lμ rời rạc, ta sẽ

có đường gấp khúc từng đoạn Nếu như các đơn vị tiêu dùng lμ vô cùng nhỏ cũng có ý nghĩa, hay các đơn vị tiêu dùng lμ liên tục, đường cầu sẽ được thể hiện bằng đường liền

Đường cầu thị trường lμ tổng cộng theo chiều ngang của các đường cầu cá nhân

4 Thặng dư tiêu dùng

Khái niệm: Thặng dư tiêu dùng lμ khái niệm phản ánh chênh lệch giữa lợi ích của

người tiêu dùng khi tiêu dùng một đơn vị hμng hóa nμo đó (MU) với chi phí thực tế để thu

được lợi ích đó (MC)

Ví dụ: Trong tình trạng rất khát nước, người tiêu dùng sẵn sμng trả cho cốc nước chanh thứ

nhất giá 7000 đồng; với 7000 đồng đó phản ánh lợi ích cận biên của người tiêu dùng khi tiêu dùng cốc nước chanh thứ nhất Nhưng trên thực tế người tiêu dùng chỉ phải trả 1000 đồng/1 cốc theo giá thị trường Do vậy, người tiêu dùng sẽ có được một khoản thặng dư 6000 đồng

Trong ví dụ trên, chúng ta thấy trường hợp chỉ có một người tiêu dùng nước Tuy nhiên,

do đường cầu thị trường lμ tổng cộng của các đường cầu cá nhân nên chúng ta có thể áp dụng

0 1 2 3 4 5 6

(b) lợi ích cận biên

Trang 27

27

khái niệm thặng dư tiêu dùng cho toμn bộ một thị trường Logic thặng dư tiêu dùng cá nhân cũng đúng với toμn bộ thị trường Trong hình 3.2b, giá thị trường bằng 1000 đồng được thể hiện bằng đường nằm ngang E vμ thặng dư tiêu dùng được thể hiện bằng tam giác ABE

Hình 3.2a: Đường cầu vμ thặng dư tiêu dùng Hình 3.2b: Đường cầu vμ thặng dư tiêu dùng của người tiêu dùng của thị trường

ii sự co dãn của cầu

1 Khái niệm về co dãn của cầu

Khái niệm: Sự co dãn của cầu lμ sự thay đổi phần trăm của lượng cầu chia cho sự

thay đổi phần trăm của các nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu (giá cả hμng hóa đó, thu nhập hoặc giá cả hμng hóa khác) với điều kiện các nhân tố khác không đổi

Phân loại: Tùy theo dạng của biến ảnh hưởng, ta có các loại co dãn của cầu đối

với giá cả hμng hóa đó, co dãn chéo của cầu đối với giá cả hμng hóa khác vμ co dãn của cầu đối với thu nhập Dưới đây, có thể trình bμy tóm tắt khái niệm các loại co dãn trên bằng các công thức, định nghĩa sau:

Gọi QDX: lượng cầu hμng hóa X

PX : biến giá cả hμng hóa X

PY: biến giá cả hμng hóa Y

I: thu nhập

Với các ký hiệu như vậy, có thể biểu diễn quan hệ giữa lượng cầu hμng hóa lμ X vμ các nhân tố ảnh hưởng tới nó bằng phương trình:

QDX = f(PX, PY, PZ, I ) Chúng ta cũng có các công thức định nghĩa sau:

Giá

vμ lợi ích cận biên của một cốc nước (đ)

7000 6000 5000 4000 3000 2000

P=1000

B

E

Giá nước

D = MU A

P MU

Số lượng cốc nước (Một thời kỳ)

CS

CS

Trang 28

a) Co dãn của cầu đối với giá cả hμng hóa đó

D DXX

X

% Q E

% P

Với lưu ý: – Giả định giá trị của các nhân tố khác (PY, PZ, I ) không đổi

– Sẽ có giá trị âm phản ánh sự nghiêng xuống của đường cầu

b) Co dãn chéo của cầu đối với giá cả hμng hóa khác

D DXX,Y

Y

% Q E

% P

Với lưu ý: – Giả định các nhân tố khác (PX, I ) không đổi

– Sẽ có giá trị âm, bằng không hoặc dương phụ thuộc vμo hμng hóa bổ sung, độc lập hay thay thế

c) Co dãn của cầu đối với thu nhập

D DX X,I

% Q E

% I

Với lưu ý: – Giả định giá trị của các nhân tố khác (PX, PY, PZ, ) không đổi

– Sẽ có giá trị âm đối với hμng hóa thứ cấp, dương đối với hμng hóa thông thường, lại chia ra có giá trị nằm giữa 0 vμ 1 đối với hμng hóa thiết yếu vμ lớn hơn 1

đối với hμng hóa cao cấp

(đồng/kg)

Trang 29

20 0

20 0

5.000 7.500 5.000 7.500

E    5 5

Hệ số co dãn đó nói lên giá thay đổi 1% sẽ lμm cho l−ợng cầu thay đổi 5%

b) Co dãn chéo của cầu đối với giá cả hμng hóa khác

DX

D DX DXX,Y

Y Y

20

22

D X,Y

về cá tăng 1,48%

c) Co dãn của cầu đối với thu nhập

DX

D DX DXX,I

Trang 30

Ví dụ: Số liệu điều tra về thu nhập bình quân của hộ gia đình một tháng vμ lượng

20

22

D X,I

2.2 Co dãn điểm

Co dãn điểm lμ độ co dãn trên một điểm của đường cầu (hoặc cung)

Để xác định độ co dãn chúng ta có thể áp dụng quy tắc ba bước sau:

Bước 1: Xác định tiếp tuyến đối với đường cầu (đường cung) tại điểm P cần đo độ co dãn Bước 2: Dọc theo tiếp tuyến đó, đo độ dμi (theo đơn vị quy ước nμo đó về độ dμi) từ

điểm đó đến trục hoμnh vμ độ dμi từ điểm đó tới trục tung

Bước 3: Độ co dãn ở điểm P cần đo sẽ bằng độ dμi PA từ điểm P dọc theo tiếp

tuyến tới hoμnh độ A, chia cho độ dμi PO từ điểm P dọc theo tiếp tuyến tới tung độ O

4 Co dãn, mức chi vμ doanh thu

Tổng doanh thu = Giá cả x Lượng sản phẩm bán ra

Tổng doanh thu của người sản xuất bằng tổng mức chi của người tiêu dùng

Việc tăng hay giảm giá đều ảnh hưởng tới tổng doanh thu

Ví dụ: Nghiên cứu đồ thị 3.4 trình bμy đường cầu về kẹo lạc trong một buổi nghỉ

giữa giờ của học sinh

Trang 31

31

0 100 200 300 400 500 600

Một cách khái quát, chúng ta có các trường hợp:

 Giá tăng sẽ lμm tăng tổng doanh thu nếu cầu không co dãn (E < 1)

 Giá tăng sẽ lμm giảm tổng doanh thu nếu cầu co dãn (E > 1)

 Giá tăng sẽ không lμm thay đổi tổng doanh thu nếu như cầu co dãn đơn vị (E = 1)

Các nhân tố quyết định độ co dãn của cầu:

 Giá cả: Khi nghiên cứu nhân tố nμy chúng ta phải xem xét ý nghĩa cả sự thay đổi giá cả đối với thu nhập người tiêu dùng Nếu như giá cả rất cao so với thu nhập thì sự thay

đổi đó rất quan trọng, sẽ ảnh hưởng rất lớn đến ngân sách của người tiêu dùng dù chỉ thay

đổi một tỷ lệ nhỏ

 Sự sẵn có của hμng hóa thay thế

 Thời gian: Trong thời gian ngắn người tiêu dùng không dễ dμng gì thay thế sản phẩm đang quen tiêu dùng Do đó độ co dãn của cầu ở thời kỳ dμi lớn hơn ở thời kỳ ngắn

III lựa chọn sản phẩm vμ tiêu dùng tối ưu

1 Tối đa hóa lợi ích người tiêu dùng

Mục đích của người tiêu dùng lμ đạt được sự thỏa mãn tối đa bằng nguồn thu nhập

hạn chế Việc chi mua của họ đều phải chấp nhận một chi phí cơ hội, vì việc mua hμng hóa nμy đồng thời sẽ lμm giảm cơ hội mua nhiều hμng hóa khác Vì vậy, cần phải quyết

định như thế nμo để đạt được sự thỏa mãn tối đa

Trang 32

Ví dụ: Giả sử trong túi chúng ta chỉ có 1500 đồng để chi Với mức thu nhập hạn chế đó cần phải chi như thế nμo để có lợi ích tối đa khi chúng ta vừa muốn uống trμ vừa muốn chơi trò chơi Video

Chúng ta giả định rằng lợi ích cận biên của cốc trμ thứ nhất lớn hơn lần chơi thứ nhất 1,5 lần Điều đó có thể lượng hóa bằng cách cho 15 điểm cho cốc trμ thứ nhất vμ 10

điểm cho lần chơi thứ nhất Do quy luật lợi ích cận biên giảm dần nên MU của cốc thứ hai chỉ còn 8 đơn vị, cốc thứ 3 bằng 2, cốc thứ 4 bằng 0, cốc thứ 5, thứ 6 chỉ gây cảm giác khó chịu cho chúng ta nên lợi ích cận biên của chúng mang giá trị âm

Quy luật đó cũng đúng với chơi Video nhưng cần lưu ý lợi ích cận biên của nó giảm chậm hơn so với uống trμ

Chúng ta hãy xem xét cơ cấu chi tiêu tối ưu thông qua việc xem xét tổng lợi ích Nếu chi toμn bộ 1500 đồng cho chơi Video sẽ được 6 lần chơi với tổng lợi ích 35 đơn vị Nếu chi toμn bộ cho uống trμ sẽ được 3 cốc với tổng lợi ích 25 đơn vị Nếu chỉ chọn một trong hai thứ, chúng ta sẽ chọn việc chơi Trên thực tế chúng ta có thể lựa chọn kết hợp Việc nên sử dụng 1500 đồng như thế nμo để tối đa hóa lợi ích

Nếu sử dụng 500 đồng đầu tiên để uống trμ, ta chỉ được 15 đơn vị lợi ích Nếu sử dụng cho chơi Video sẽ được 10 + 9 = 19 đơn vị lợi ích Do đó ta sẽ chi 500 đầu tiên cho việc chơi Video

Tối đa hóa lợi ích

vị lợi ích Trong khi đó nếu sử dụng cho uống trμ sẽ chỉ được 15 đơn vị lợi ích Do đó ta sẽ

sử dụng 500 đồng thứ hai nμy cho uống trμ

Tương tự, cuối cùng chúng ta sẽ không sử dụng 500 đồng thứ ba để mua trμ (với lợi ích cận biên bằng 8 đơn vị) mμ dùng để chơi Video cho lợi ích 7 + 5 = 12 đơn vị

Kết luận cuối cùng sẽ lμ uống 1 cốc nước trμ vμ chơi Video 4 lần Chúng ta sẽ thu

được lợi ích tối đa với tổng lợi ích 19 + 15 + 12 = 46 đơn vị

Trang 33

33

Bây giờ chúng ta cần rút ra quy tắc tổng quát việc tối đa hóa lợi ích Phương pháp cơ bản đối với việc tối đa hóa lợi ích lμ mua thứ hμng hóa có lợi ích cận biên lớn nhất tính trên một đồng

Lợi ích cận biên tính trên một đồng bằng MU chia cho đơn vị giá của nó (MU/P)

Do cốc trμ thứ nhất có MU = 15 vμ giá lμ 500 đồng, vậy lợi ích cận biên tính trên một đồng lμ:

đồng của hμng hóa nμy phải bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng của hμng hóa khác

vμ bằng lợi ích cận biên tính trên một đồng của bất kỳ hμng hóa nμo khác

X Y

Thì có nghĩa lμ không thể lμm tăng tổng lợi ích được nữa (Tổng lợi ích đã đạt mức tối

đa) bằng cách chọn hμng hóa nμy mμ không chọn hμng hóa kia

2 Giải thích bằng đường ngân sách vμ đường bμng quan

Sự lựa chọn của người tiêu dùng được quyết định bởi nhân tố khách quan lμ thu nhập

vμ giá cả; vμ nhân tố chủ quan lμ sở thích Đường ngân sách thể hiện sự rμng buộc vμo ngân sách vμ giá cả của người tiêu dùng Nó chia không gian lựa chọn thμnh hai miền: tập hợp có thể đạt được vμ tập hợp không thể đạt được; vμ thể hiện tất cả các sự kết hợp có thể có để lựa

Trang 34

chọn hai hμng hóa x vμ y Do vậy, đường ngân sách còn được gọi lμ đường giới hạn khả năng tiêu dùng Các công thức vμ phương trình cơ bản của đường ngân sách lμ:

Độ dốc của đường ngân sách = - X

Y

P PPhương trình đường ngân sách có dạng:

Chúng ta có công thức tỷ lệ thay thế cận biên hμng hóa y lấy hμng hóa x:

Độ dốc của đường bμng quan = MRSx/y

Bây giờ chúng ta đưa hai đường ngân sách vμ đường bμng quan lại với nhau Đường ngân sách sẽ tiếp tuyến với một đường bμng quan nμo đó, ví dụ với đường U3 tại điểm A như hình 3.5 chỉ ra

Hình 3.5: Tối ưu hóa của người tiêu dùng

Trang 35

35

Điểm A thể hiện trạng thái tiêu dùng tối ưu hay người tiêu dùng đạt lợi ích tối đa bằng việc mua 3 đơn vị hμng hóa y vμ 2 đơn vị hμng hóa x với mức ngân sách cho trước Điểm A lμ tối ưu vì nó thể hiện sự kết hợp mμ đường ngân sách chạm với đường bμng quan cao nhất có thể

đạt được, tức lμ với rμng buộc về ngân sách vμ giá cả đạt được lợi ích lớn nhất

Tại điểm A ta thấy đường ngân sách cũng trùng với đường tiếp tuyến của đường bμng quan Vậy điều kiện tối ưu của người tiêu dùng lμ:

Độ dốc của đường ngân sách = độ dốc của đường bμng quan

Kết luận nμy hoμn toμn giống với kết luận đã thu được ở mục trước

Tương tự ta có thể mở rộng điều kiện tối ưu của người tiêu dùng cho trường hợp tổng quát:

Trang 36

Câu hỏi ôn tập

1 Khái niệm về lợi ích vμ lợi ích cận biên? Cho ví dụ minh họa?

2 Giải thích vì sao Lợi ích cận biên giảm dần?

3 Người tiêu dùng sẽ lựa chọn vμ tiêu dùng sản phẩm như thế nμo để tối đa hóa lợi ích?

4 Hãy vẽ đường ngân sách cho người tiêu dùng A biết rằng người có thu nhập lμ 90 nghìn

đồng vμ chi vμo việc thuê người dạy thêm kinh tế học với giá 30 nghìn đồng một giờ vμ tham dự lớp học ngoại ngữ với giá 10 nghìn đồng một buổi Hãy vẽ đường ngân sách mới cho người nμy khi họ đã chi mất 30 nghìn đồng vμo việc mua 2 băng nhạc

5 Với một phần thu nhập bổ sung hμng tháng lμ 100 nghìn đồng, người tiêu dùng B mua bánh mì vμ vé xem phim Giá bán bánh mỳ lμ 2000 đồng một chiếc, giá vé xem phim lμ

5000 đồng một vé

a) Vẽ đường ngân sách cho người nμy

b) Người bán bánh mì giảm giá xuống còn 1000 đồng một chiếc Hãy vẽ đường ngân sách mới cho người nμy

6 Một người tiêu dùng có hμm lợi ích lμ:

U(X, Y)  2 X  YNếu lúc đầu người nμy tiêu dùng 9 đơn vị X vμ 10 đơn vị Y, vμ nếu việc tiêu dùng

X giảm xuống còn 4 đơn vị thì người nμy phải có bao nhiêu đơn vị Y để vẫn thỏa mãn như lúc đầu?

Trang 37

 Ký hiệu: L (labour): Lao động

K (capital): Nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị, nhμ xưởng, kho tμng

Q = f(x1, x2, , xn) Trong đó: Q lμ sản lượng đầu ra

x1, x2, , xn lμ các yếu tố đầu vμo

Như vậy khi các đầu vμo biến đổi về chất hay nói cách khác khi doanh nghiệp đổi mới về mặt thiết bị, áp dụng công nghệ hiện đại thì tất yếu hμm sản xuất sẽ thay đổi vμ

Trang 38

L: lao động

A: lμ một hằng số tùy thuộc vμo những đơn vị đầu vμo vμ đầu ra

: lμ những hằng số cho biết tầm quan trọng tương đối của K, L

Hμm sản xuất có dạng nμy được gọi lμ hμm sản xuất Cobb Douglas (tên nhμ kinh tế học P.H Douglas vμ nhμ thống kê học C.V Cobb)

Hai ông nμy đã nghiên cứu nền kinh tế của nước Mỹ từ 1899 đến 1912 vμ xác định

được hμm sản xuất của nền kinh tế nước Mỹ trong giai đoạn nμy lμ:

Q = K0.75.L0.25

2 Sản xuất với một đầu vμo biến đổi (lao động)

Chúng ta hãy xem xét trường hợp trong đó vốn lμ cố định, còn lao động lμ biến đổi, sao cho doanh nghiệp có thể sản xuất nhiều đầu ra bằng cách tăng số lao động đầu vμo

Biểu 2: Sản xuất với một đầu vμo biến đổi (lao động) Tổng số

lao động

(L)

Tổng số Vốn (K)

Tổng số

đầu ra (Q)

Năng suất bình quân (Q/L)

Năng suất cận biên (  Q/ L)

2.1 Năng suất bình quân vμ năng suất cận biên

Mức đóng góp mμ lao động đưa vμo quá trình sản xuất được thể hiện ở năng suất bình quân của lao động (còn gọi lμ sản phẩm bình quân của lao động APL) vμ năng suất cận biên của lao động (MPL)

Năng suất bình quân của lao động (AP L ) lμ số đầu ra tính theo một đơn vị đầu vμo

lμ lao động vμ được xác định bằng công thức:

Số lao động đầu vμo L

Năng suất cận biên của lao động (MP L ) lμ số đầu ra được sản xuất thêm khi số lao

động đầu vμo tăng một đơn vị Năng suất cận biên của lao động được xác định bằng công

thức:

Trang 39

39

MPL = Số thay đổi đầu ra = Q

Số thay đổi của lao động L Năng suất cận biên của lao động tuỳ thuộc vμo tổng số vốn được sử dụng Nếu số vốn đầu vμo tăng thì năng suất cận biên của lao động cũng sẽ tăng lên Nhưng cũng như năng suất bình quân, năng suất cận biên chỉ tăng trong thời gian đầu, rồi sau đó giảm dần,

vμ trong ví dụ nμy, nó bắt đầu giảm ngay sau đó khi sử dụng quá đơn vị lao động thứ ba

Mối quan hệ giữa năng suất bình quân vμ năng suất cận biên của lao động có thể phân tích bằng các con số ở biểu 2

2.2 Quy luật năng suất cận biên giảm dần

Năng suất cận biên của bất cứ yếu tố sản xuất nμo cũng sẽ bắt đầu giảm xuống tại một thời điểm nμo đó, khi mμ ngμy cμng có nhiều yếu tố đó được sử dụng trong quá trình sản xuất đã có Nhìn vμo biểu 2 vμ hình 4.1 ta thấy sự gia tăng sản lượng không duy trì khi doanh nghiệp tiếp tục thuê lao động

Người lao động thứ 8 có năng suất cận biên bằng 0 vμ đến người thứ 9, 10 thì năng suất cận biên lμ âm

Rõ rμng khi thêm nhiều lao động thì mỗi lao động chỉ có ít vốn vμ diện tích để lμm việc, thời gian “chết” nhiều hơn nên năng suất sẽ giảm dần

a)

b)

Hình 4.1: Đầu ra theo thời kỳ

Lao động theo thời kỳ

6050

Tổng sản phẩm

A B

Trang 40

Quy luật năng suất cận biên giảm dần có ý nghĩa cả đối với lao động (L), cả đối với vốn (K), nó tiết chế hμnh vi vμ quyết định của người sản xuất kinh doanh trong việc lựa chọn các yếu tố đầu vμo như thế nμo để tăng năng suất, giảm chi phí vμ tối đa hóa lợi nhuận

3 Sản xuất với hai đầu vμo biến đổi

Hình 4.2

Các đường đồng lượng cho thấy sự linh hoạt mμ các doanh nghiệp có được khi ra quyết định sản xuất Trong nhiều trường hợp, các doanh nghiệp có thể đạt được một đầu ra

đặc biệt bằng cách sử dụng những cách kết hợp khác nhau của các đầu vμo

Người quản lý của một doanh nghiệp phải hiểu được bản chất của sự linh hoạt ấy trong việc lựa chọn những yếu tố đầu vμo, để tối thiểu hóa chi phí vμ tối đa hóa lợi nhuận,

1 2 3 4 5

Lao động theo thời kỳ

5

321

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Dụng, Bài giảng Kinh tế vi mụ, Trường Đại học Quảng Bỡnh, 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Kinh tế vi mụ
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Kinh tế vi mụ, NXB Giỏo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vi mụ
Nhà XB: NXB Giỏo dục
3. Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Nguyờn lý kinh tế học vi mụ, NXB Lao động, 2006.Tài liệu tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyờn lý kinh tế học vi mụ", NXB Lao động, 2006
Nhà XB: NXB Lao động
4. GS.TS Ngô Đỡnh Giao, Kinh tế học vi mụ, NXB Thống Kờ, Hà Nội, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mụ
Nhà XB: NXB Thống Kờ
5. David Begg, Kinh tế học vi mụ (Bản dịch), NXB Thống kờ, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vi mụ (Bản dịch)
Nhà XB: NXB Thống kờ
6. Paul A. Samuelson, Kinh tế học (Bản dịch), NXB Đại học Quốc gia, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học (Bản dịch)
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Đường cầu của sinh viên A đối với dịch vụ đánh máy - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 2.1 Đường cầu của sinh viên A đối với dịch vụ đánh máy (Trang 14)
Hình 2.2: Đường cầu thị trường đối với dịch vụ đánh máy - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 2.2 Đường cầu thị trường đối với dịch vụ đánh máy (Trang 15)
Hình 2.8: ảnh h−ởng của giá trần - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 2.8 ảnh h−ởng của giá trần (Trang 22)
Hình 3.3: Cầu thị tr−ờng về d−a hấu vμ co dãn khoảng - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 3.3 Cầu thị tr−ờng về d−a hấu vμ co dãn khoảng (Trang 28)
Hình 3.4: Sự co dãn vμ tổng doanh thu - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 3.4 Sự co dãn vμ tổng doanh thu (Trang 31)
Hình 3.5: Tối −u hóa của ng−ời tiêu dùng - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 3.5 Tối −u hóa của ng−ời tiêu dùng (Trang 34)
Hình 4.8: Hiệu suất của quy mô tiếp cận từ LAC - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 4.8 Hiệu suất của quy mô tiếp cận từ LAC (Trang 47)
Hình 4.10 d−ới đây thể hiện các mối quan hệ giữa doanh thu cận biên (MR), chi  phí cận biên (MC), chi phí biến đổi bình quân (ATC) - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 4.10 d−ới đây thể hiện các mối quan hệ giữa doanh thu cận biên (MR), chi phí cận biên (MC), chi phí biến đổi bình quân (ATC) (Trang 50)
Hình 4.11 d−ới đây minh họa việc tối đa hóa lợi nhuận trong dμi hạn. - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 4.11 d−ới đây minh họa việc tối đa hóa lợi nhuận trong dμi hạn (Trang 52)
Hình 5.2: Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 5.2 Tối đa hóa lợi nhuận trong ngắn hạn (Trang 57)
Hình 5.3: Doanh nghiệp cạnh tranh thu đ−ợc lợi nhuận d−ơng - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 5.3 Doanh nghiệp cạnh tranh thu đ−ợc lợi nhuận d−ơng (Trang 58)
Hình 5.13: Phân biệt giá cấp ba  Phân biệt giá theo thời kỳ vμ đặt giá cao điểm - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 5.13 Phân biệt giá cấp ba Phân biệt giá theo thời kỳ vμ đặt giá cao điểm (Trang 64)
Hình 5.12: Phân biệt giá cấp hai - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 5.12 Phân biệt giá cấp hai (Trang 64)
Hình 6.3: Đường sản phẩm doanh thu cận biên (MRP) lμ đường cầu về lao động - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 6.3 Đường sản phẩm doanh thu cận biên (MRP) lμ đường cầu về lao động (Trang 75)
Hình 6.7: Đồ thị cung ứng vốn - Bài giảng kinh tế học vi mô
Hình 6.7 Đồ thị cung ứng vốn (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w