1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

9.5. Hệ thống chống bó cứng bánh xe(ABS)

4 292 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 344,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì nếu Pp < Pφ thì quãng đường phanh sẽ tăng lên còn nếu Pp > Pφ thì bánh xe sẽ bị hãm cứng gây ra không điều khiển được và trượt lết trên đường.. Nhiệm vụNhiệm vụ cơ bản của ABS là hiệu

Trang 1

9.5 Hệ thống chống bó cứng bánh xe(ABS)

9.5.1 Cơ sở lý thuyết về ABS

a Cơ sở lý thuyết

Khi ôtô chuyển động, giữa bánh xe và mặt đường xuất hiện lực bám Pφ, cùng chiều chuyển động, phụ thuộc vào hệ số bám φ của mặt đường

Khi người lái tác dụng lực vào

bàn đạp phanh thì ở cơ cấu phanh sẽ

tạo ra mô men ma sát (mô men phanh

Mp) nhằm hãm bánh xe lại Lúc đó ở

bánh xe xuất hiện phản lực tiếp tuyến

Pp ngược với chiều chuyển động của

ôtô gọi là lực phanh Pp được xác định

theo biểu thức:

Trong đó:

M P : Mô men phanh tác dụng lên bánh xe

p p : Lực phanh tác dụng tại điểm tiếp xúc giữa bánh xe với đường.

r b : Bán kính làm việc của bánh xe

Muốn nâng cao được hiệu quả và ổn định của ôtô khi phanh thì phải đảm bảo được Pp = Pφ trong suốt quá trình phanh Vì nếu Pp < Pφ thì quãng đường phanh sẽ tăng lên còn nếu Pp > Pφ thì bánh xe sẽ bị hãm cứng gây ra không điều khiển được và trượt lết trên đường Lúc này nếu lực quán tính quá lớn thì xe có thể bị lật đổ Hiện tượng nguy hiểm này gặp nhiều ở hệ thống phanh cổ điển khi phanh gấp hoặc phanh trên đường trơn có hệ số bám nhỏ

Hiện nay, vận tốc của các loại ôtô càng ngày càng được nâng lên Bởi vậy yêu cầu đặt ra cho các hệ thống phanh trên các xe đời mới là phải trừ được các nhược điểm nêu trên của hệ thống phanh thường Cho nên trên các

xe ôtô hiện đại đã được trang bị hệ thống chống hãm cứng phanh ABS ( Antilock Braking System)

b

p p

r M

Trang 2

b Nhiệm vụ

Nhiệm vụ cơ bản của ABS là hiệu chỉnh liên tục áp suất trong dẫn động phanh để lực phanh ở các bánh xe luôn xấp xỉ bằng lực bám nhờ đó các bánh

xe không bị hãm cứng và giữ cho độ trượt của bánh xe với mặt đường thay đổi trong một giới hạn hẹp Cho nên hệ thốn phanh ABS đã bảo đảm hiệu quả phanh cao nhất, duy trì được tính ổn định và tính dẫn hướng của ôtô khi phanh là tốt nhất

9.5.2.Các bộ phận của hệ thống phanh ABS

Hình 9.5.2 Sơ đồ cấu tạo hệ thống ABS

- Hệ thống phanh ABS có các bộ phận chính sau đây:

+ ECU điều khiển trượt: Bộ phận này xác định mức trượt giữa bánh xe

và mặt đường dựa vào các tín hiệu từ các cảm biến, và điều khiển bộ chấp hành của phanh Gần đây, một số kiểu xe có ECU điều khiển trượt lắp trong

bộ chấp hành của phanh

+ Bộ chấp hành của phanh: Bộ chấp hành của phanh điều khiển áp suất

thuỷ lực của các xilanh ở bánh xe bằng tín hiệu ra của ECU điều khiển trượt

+ Cảm biến tốc độ: Cảm biến tốc độ phát hiện tốc độ của từng bánh xe và

truyền tín hiệu đến ECU điều khiển trượt

Trang 3

- Đồng hồ táp lô (đèn báo táp-lô): Khi ECU phát hiện thấy sự trục trặc ở

ABS hoặc hệ thống hỗ trợ phanh, đèn này bật sáng để báo cho người lái biết

mà sử lý

- Công tắc đèn phanh: Công tắc này phát hiện bàn đạp phanh đã được

đạp xuống và truyền tín hiệu đến ECU điều khiển trượt ABS sử dụng tín hiệu của công tắc đèn phanh Tuy nhiên dù không có tín hiệu công tắc đèn phanh (công tắc đèn phanh bị hỏng) việc điều khiển ABS vẫn được thực hiện khi các lốp bị bó cứng Trong trường hợp này, việc điều khiển bắt đầu khi hệ

số trượt đã trở nên cao hơn (các bánh xe có xu hướng khoá cứng) so với khi công tắc đèn phanh hoạt động bình thường

- Cảm biến giảm tốc: chỉ có ở một số loại xe Cảm biến giảm tốc cảm

nhận mức giảm tốc của xe và truyền tín hiệu đến ECU điều khiển trượt Bộ ECU đánh giá chính xác các điều kiện của mặt đường bằng các tín hiệu này

và sẽ thực hiện các biện pháp điều khiển thích hợp

9.5.3.Nguyên lý hoạt động của ABS

Khi ôtô chuyển

động, ECU điều

khiển trượt liên tục

nhận được các tín

hiệu tốc độ của bánh

xe(cũng như tốc độ

của xe) từ 4 cảm

biến tốc độ, ước tính

tốc độ của xe bằng

cách tính toán tốc độ

và sự giảm tốc của

mỗi bánh xe Hình 9.5.3 Sơ đồ điều khiển của ABS

Khi đạp bàn đạp phanh, áp suất thuỷ lực trong mỗi xilanh ở bánh xe bắt đầu tăng lên và tốc độ của bánh xe bắt đầu giảm xuống Nếu bất kỳ bánh xe nào dường như sắp bị bó cứng, ECU sẽ giảm áp suất thuỷ lực trong xilanh của bánh xe đó để cho phép bánh xe hoạt động trở lại

Trang 4

Sau khi bánh xe sắp bị bó cứng hoạt động trở lại thì quá trình phanh ở bánh xe đó lại tiếp tục hoạt động Nếu bánh xe đó lại bị bó cứng tiếp thì hệ thống lại giảm áp suất thủy lực trong xy lanh đó xuống Hệ thống này lặp lại quá trình này nhiều lần trong 1 giây để phát huy tiềm năng tối đa củ xe Nếu ECU điều khiển trượt phát hiện một sự cố trong hệ tín hiệu hoặc trong rơle, dòng điện chạy đến bộ chấp hành từ ECU sẽ bị ngắt Do đó, hệ thống phanh vẫn hoạt động mặc dù ABS không hoạt động, nhờ vậy đảm bảo được các chức năng phanh bình thường.

9.5.4 Ví dụ thực tế ABS

9.5.4 Bố trí của hệ thống ABS cụm bánh xe

Trên đây tôi đã hướng dẫn các bạn sơ qua về nguồn gốc, cấu tạo các bộ phận chính và nguyên lý hoạt động trong hệ thống phanh ABS Để hiểu rông hơn và ứng dụng theo sư phat triển của khoa hoc chúng ta phải nghiên cứu thêm về các hệ thống phanh ABS có hỗ trợ EBD và ABS có BA

Ngày đăng: 24/08/2017, 09:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9.5.2. Sơ đồ cấu tạo hệ thống  ABS - 9.5. Hệ thống chống bó cứng bánh xe(ABS)
Hình 9.5.2. Sơ đồ cấu tạo hệ thống ABS (Trang 2)
Mỗi bánh xe.                                   Hình 9.5.3. Sơ đồ điều khiển của ABS  Khi đạp bàn đạp phanh, áp suất thuỷ lực trong mỗi xilanh ở bánh xe bắt đầu tăng lên và tốc độ của bánh xe bắt đầu giảm xuống - 9.5. Hệ thống chống bó cứng bánh xe(ABS)
i bánh xe. Hình 9.5.3. Sơ đồ điều khiển của ABS Khi đạp bàn đạp phanh, áp suất thuỷ lực trong mỗi xilanh ở bánh xe bắt đầu tăng lên và tốc độ của bánh xe bắt đầu giảm xuống (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w