1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps

8 577 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 392,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀ HTĐK hệ thống điều khiển ABS phải đảm bảo độ trượt tương đối giữa bánh xe và mặt đường ở giá trị độ trượt tối ưu λ0 = 0,2 20% khi phanh, khi đó sẽ đạt được quá trình phanh tố

Trang 1

TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG

CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH TRÊN

CƠ SỞ MÔ HÌNH MẠNG NƠ RON XUYÊN TÂM - RBFN

PGS TS LÊ HÙNG LÂN ThS NGUYỄN VĂN TIỀM

Bộ môn Điều khiển học Khoa Điện – Điện tử Trường Đại học Giao thông Vận tải

Tóm tắt: Hệ thống chống bó phanh (ABS – Anti-lock braking system) có vai trò rất quan

trọng trong việc đảm bảo chất lượng khi phanh và tính dẫn hướng của ôtô Đa số các bộ điều

khiển ABS có bán ở trên thị trường đều dựa trên nguyên lý điều khiển on-off Trên các xe ôtô

hiện đại đều được trang bị ở mỗi bánh xe một bộ điều khiển ABS, mục đích là để điều khiển độ

trượt tương đối giữa bánh xe và mặt đường khi phanh Bài báo này đưa ra phương pháp tổng

hợp hệ thống điều khiển thích nghi độ trượt này trên cơ sở mạng nơ ron Đánh giá hiệu quả

của phương pháp thông qua các kết quả mô phỏng máy tính

Summary: The anti-lock braking system (ABS) is an important component of a complex

steering system for modern automobiles Most of the controllers available in the market are

based on on-off controlling principle All automobiles of the latest type are fitted with an ABS

controller, aiming to maintain a specified tire slip for each wheel during braking This paper

proposes a model of an adaptive controller, based on network control to regulate the tire-slip

Simulation and test results are presented to form assessment of the method

ĐT

I ĐẶT VẤN ĐỀ

HTĐK (hệ thống điều khiển) ABS phải đảm bảo độ trượt tương đối giữa bánh xe và mặt

đường ở giá trị độ trượt tối ưu λ0 = 0,2 (20%) khi phanh, khi đó sẽ đạt được quá trình phanh tối

ưu và xe không bị mất lái, ổn định tính dẫn hướng Khi điều kiện mặt đường thay đổi thì tính

phi tuyến của ma sát giữa lốp xe và mặt đường cũng thay đổi theo [1]

Có ABS

Không có ABS

Hình 1 Hình ảnh khi phanh có ABS và không có ABS

Phanh không có ABS trên đường tuyết

Trang 2

Hình ảnh khi phanh có ABS và không có ABS như hình 1 Trong bài báo [1] chúng tôi đã

sử dụng lôgic mờ để tự động nhận dạng hệ số ma sát mặt đường, sau đó thiết kế bổ sung mạch điều khiển thích nghi, kết quả mô phỏng cho thấy quá trình phanh luôn đảm bảo được độ trượt ở giá trị tối ưu, hướng sử dụng logic mờ cho bài toán này cũng được [2] đề cập tới Trong bài báo

này chúng tôi sẽ đưa ra một phương pháp sử dụng mạng nơ ron xuyên tâm để nhận dạng hệ số

ma sát mặt đường và thiết kế các mạch điều khiển bổ sung với mục đích khống chế độ trượt

luôn ở giá trị tối ưu khi phanh

II MÔ HÌNH ĐỘNG HỌC BÁNH XE Ô TÔ

Các biểu thức của chuyển động của một trong 4 bánh xe ô tô [3] như sau:

x F v m

b T x rF J

=

= ω

&

&

(1)

trong đó: m là ¼ khối lượng xe; v là tốc độ của xe; ω là tốc độ của bánh xe; Fz là lực pháp tuyến; Fx là lực ma sát bánh xe Tb là mô men phanh; r là bán kính bánh xe; J là mô men quán tính

Độ trượt của bánh xe được định nghĩa như sau [3]:

v

r

v−ω

=

λ , (2) khi bánh xe bị bó cứng hoàn toàn thì λ = 1, khi xe chuyển động tự do thì λ = 0

ĐT

Lực ma sát bánh xe Fx được định nghĩa bởi: Fx = Fzμ(λ, μH, α, Fz, v), (3)

ở đây μ(λ, μH, α, Fz, v) là hệ số ma sát giữa lốp xe và mặt đường, đây là một hàm phi tuyến với một kiểu phụ thuộc vào độ trượt [1], [3], μH là hệ số ma sát lớn nhất và thay đổi theo điều

kiện mặt đường, α là góc lái và ta chỉ quan tâm đến trường hợp không có góc lái (α = 0)

Với quan niệm giá trị vận tốc của xe biến đổi chậm hơn rất nhiều so với sự thay đổi của các giá trị khác ở (3), động học của độ trượt bánh xe như sau: λ = − μ

J z F 2 r b

T J

r v

& , (4)

Do tác động trễ điều khiển một thời gian T, mô hình ABS có thể tổng hợp theo biểu thức sau: λ&( )t v=−βμ( )λ( )t +αu(t−T), (5)

Hình 2 Mô hình đối tượng ABS

λ

u

( )λ f

( )t d

b as s

c

2 + +

ở đây v là một hằng số nhưng không chắc chắn, trong đó:

J z F 2 r

; J

r

= β

=

α (6) Theo [1], thành phần phi tuyến chưa biết sẽ có dạng: ( ) βμ( )λ

α

+

=

λ Ts 1

f , (7)

Trang 3

Sơ đồ khối của mô hình ABS như hình 2 Cũng theo [1], khi thiết kế cho trường hợp mặt

đường nhựa khô thì hàm truyền phần tuyến tính của ABS có dạng:

( )

b as s

c s

+ +

= , trong đó:

v T

k b

; v T

k T a

; v T

(8)

Các tham số của xe [1], [3]: J=1,0[kg.m2]; m=450[ ]kg ; r =0,32[ ]m ; ;

[ ]N 4414

Fz =

[N/kg]

584

,

451

=

β a =0,32[1/(kg.m)] τ=T=14[ ]ms ; v=126[Km/h]=35[m/s];

lấy tuyến tính đoạn k1 = 4,5 ta có: c = 0,6531; a = 129,4894; b = 4147,2

Có nhiều phương pháp để tính tham số PID cho đối tượng (8), theo [1] tham số bộ PID là:

kP = 2,5808.103; kI = 1,8434.105, kD = 10 (9)

Đối tượng điều khiển ABS [1] có dạng: λ&&=−aλ&−bλ+cu+c[f( ) ( )λ +d t ], (10)

trong đó: là hàm phi tuyến trơn không rõ và nhiễu d(t) không rõ có giới hạn trên cho

trước, λ và u lần lượt là tín hiệu ra vào của hệ thống Khi chưa xét đến thành phần phi tuyến thì

đối tượng có dạng (8), thường được điều khiển bằng bộ PID kinh điển:

( )λ f

uPID( )t =u0( )t =kPe( )t +kI∫e( )tdt+kDe&( )t ;kP, kI, kD đã biết (11)

III TỔNG HỢP HTĐK ABS THÍCH NGHI TRÊN CƠ SỞ MẠNG NƠ RON

ĐT

3.1 Các quan điểm tổng hợp hệ thống

Thứ nhất: giả thiết hệ thống đang sử dụng bộ PID kinh điển trong vòng điều khiển;

Thứ hai: sử dụng mạng nơ ron xuyên tâm – RBFN để nhận dạng hệ số ma sát mặt đường

và thiết kế các mạch điều khiển bổ sung cho bộ điều khiển PID

Định nghĩa sai số bám e( )t =λd( ) ( )t −λ t , ta có thể viết lại (10) như sau:

( )

[f d 1] c

cu be e

e&&=− &− − − λ + + ; 1 d d d

c

b c

a c

1

d =− λ&& − λ& − λ (12)

Bài toán đặt ra là thiết kế bổ sung mạch điều khiển thích nghi để nâng cao chất lượng điều

khiển, đặc biệt khi điều kiện mặt đường thay đổi và nhiễu có tác động mạnh vào hệ thống

Vì là hàm phi tuyến trơn nên có thể áp dụng mạng xuyên tâm RBFN (Radial Basic

Function network) để xấp xỉ với giả thiết có đủ số hàm cơ sở

( )λ

f

( )⋅

φ trên tập compact:

{Λ Λ −Λ ≤ }Λ =λ ( )λ = ω φ ( )λ +ε

=

=

∗ i m

1 i i d

d

d M; f , (13) trong đó: ω∗i là các trọng số “lý tưởng”, ε là sai số xấp xỉ thoả mãn ε ≤ εM, c i là véctơ 1

Trang 4

chiều thể hiện trọng tâm hàm cơ sở thứ i, σ là phương sai thể hiện chiều rộng của hàm cơ sở i

Nói chung các trọng số không biết và cần đánh giá trong thiết kế bộ điều khiển Cần lưu ý là tập và hằng số giới hạn có thể lớn tuỳ ý

ωi

3.2 Tổng hợp HTĐK thích nghi trên cơ sở mạng nơ ron xuyên tâm - RBFN

Bằng cách đặt các biến trạng thái hệ thống , từ (12) ta có mô hình trạng thái tương đương:

t

0

e e d e

τ τ

( )

[f d d1]

B Bu Az

z& = + + λ + + (14)

=

=

c 0

0 B

; a b 0

1 0 0

0 1 0 A

Khi điều kiện mặt đường không đổi và nhiễu tác động còn yếu có thể sử dụng bộ điều khiển PID ban đầu (11): u KTz, với

0

T

K = (16)

Để thiết kế bổ sung mạch thích nghi ta chọn siêu mặt trượt sau: s( )t KTz

0

= , (17) khi đó: ( ( ( ) 1) )

T 0

T

K

Nếu ta chọn luật điều khiển như sau: u = ku0 + ufd + uad, (19)

ĐT

trong đó ufd là tín hiệu điều khiển phản hồi, uad là tín hiệu điều khiển thích nghi và k > 0 thì:

0 ad

T 0

T 0 fd

T 0

T 0 1

T

=

Đặt: uad = − fˆ ( ) λ + θ ˆ sign ( ) s + dMsign ( ) s , (21) với dM =dM +η,η>0 bất kỳ, fˆ( )λ là đánh giá ước lượng của f( )λ và để ý đến quan hệ

, ta có thể biến đổi thành phần thứ ba của biểu thức (20) như sau:

( )λ =f∗( )λ +ε

f

( )

B

0

T 0 M

T 0 ad

T

K B ( fˆ ( ) f ( ) ) K B ( ˆ sign ( ) s ) KTB ( d dMsign ( ) s )

0

T 0

T

khi đó, nếu tiếp tục đặt: u d [ ]K B KTAz

0 1 T 0 1 fd

= , (22) thì cuối cùng ta sẽ có: ( ( ) ) 0

T 0

T 0 1 T 0 1

T 0

T 0 1

T

K

K B ( fˆ ( ) f ( ) ) K B ( ˆ sign ( ) s ) KTB ( d dMsign ( ) s )

0

T 0

T

Trang 5

( )

( ˆsign s ) K B(d d sign( )s )

B K

~ B K Bs

kK

0

T 0 m

1

i i i

T 0

T

=

(23)

Chọn hàm Lyapunov như sau: ( ) ( ) ⎟⎟

⎜⎜

θ

− ε η

− ω η

=

m

1 i

2 M

T 0 2

2 i

T 0 1

s 2

1 t

và các luật thích nghi: ω&ˆ =−η1sφi; η1 >0, (25)

θ& ˆ = η2s ; η2 > 0 (26)

( ) λ fˆ

ĐT

Với cách chọn hàm V(t) như (24) thì hàm V(t) là xác định dương, vì KTB ckD 0

0 =− <

Khi đó:

⎛ θ− θ

− ε η

− ω ω η

0 2 i i

T 0 1

s K Bs ~ KTB( M ˆ)s

0 m

1 i i i

T

+

=

&

kK Bs K B ( s s ) K B ( sd s d sign ( ) s ) K Bs ˆ sign ( ) s KTB ˆ s

0

T 0 M

T 0 M

T 0 2 T

=

Hình 3 Sơ đồ cấu trúc điều khiển ABS thích nghi trên cơ sở mạng nơ ron RBFN

( )λ f

( )t u

0 ku

fd u

ad u

( )t λ

0

d = λ

λ

( - )

( - ) ( - )

( - )

k

×

D

I bk

D

P ak

( )λ μ

β α

+1 Ts

1

Ts +

α

vs 1

( )t d

c

1

d = − λ && − λ & − λ theo công thức (12)

ABS

β α

+1

Ts ∑ωˆiφi

PID

M

d

( ) 1 D

ck −

Trang 6

Để ý rằng s.sign( )s = , do đó: s

( ) t kK Bs K B ( s s ) K B ( sd s d ) K B s ˆ K B ˆ s ,

0

T 0 M

T 0 M

T 0 2 T

=

&

và cuối cùng ta tính được:V ( ) t kK Bs K B ( s s ) KTB ( ds dM s ) ,

0 M

T 0 2 T

=

với điều kiện giới hạn: ε ≤ εM, d ≤ dM thì ( ε s + εM s ) > 0; ( ds + dMs ) > 0 Mặt khác

, suy ra ,

0

k > KTB kDc 0

0 =− < V&( )t <0 Hệ thống ổn định theo tiêu chuẩn Lyapunov

Sơ đồ cấu trúc của HTĐK ABS thích nghi trên cơ sở RBFN như hình 3

IV KẾT QUẢ MÔ PHỎNG KIỂM CHỨNG HIỆU QUẢ CỦA THUẬT TOÁN

- Thiết kế mạng nơ ron RBFN: RBFN để nhận dạng hệ số ma sát mặt đường và được thiết kế với 20 phần tử ở lớp ẩn; một phần tử ở lớp đầu vào và một phần tử ở lớp đầu ra Các tham số của mạng được khởi tạo như sau: w0i = 10, i = 1,2, 10; w0i = -10, i = 11, ,15; w0i = 0,

i = 16, ,20; θ0 = 0; ci = 0,01, σi = 5; hệ số học η1 = 0,00003; η2 = 0,00005; và k = 20, 100

dM =

- Các kết quả mô phỏng:

+ Khi phanh xe trên đường nhựa khô và nhiễu d(t) = 0: Khi coi ABS là tuyến tính thì với

bộ PID ban đầu cho đáp ứng điều khiển tốt Độ trượt đầu ra λ(t)luôn đạt được độ trượt tối ưu mong muốn λ0 = 0,2 (xem hình 4) Khi ABS là phi tuyến thì với bộ PID ban đầu cho đáp ứng điều khiển kém hơn (xem hình 5), ở thời điểm ban đầu khi phanh đáp ứng độ trượt không đản bảo được giá trị tối ưu (λ0 = 0,2), nhưng vẫn nằm trong vùng cho phép (15%-25%) Với tham số PID ban đầu thì chất lượng điều khiển được đảm bảo

ĐT

Hình 4 Đáp ứng độ trượt λ( )t HTĐK ABS tuyến tính khi phanh trên đường nhựa khô

( )t λ

t[s]

λ0

λ(t)

λ0

λ(t)

Hình 5 Đáp ứng độ trượt của HTĐK ABS, điều kiện đường nhựa khô, sử dụng bộ PID

( ) t ; λ0 λ

t[s]

λ0

λ(t)

Trang 7

+ Khi phanh xe trên điều kiện mặt đường thay đổi và có nhiễu tác động: Nhiễu ngẫu nhiên

tác động vào quá trình phanh như hình 6 Giả sử quá trình phanh xe phải trải qua quãng đường

từ đường nhựa khô sang đường tuyết rồi sang đường ướt - phi tuyến mạnh của hệ số ma sát

Hình 6 Nhiễu tác động vào HTĐK thích nghi RBFN

t[s]

t[s]

Hình 7 là quan sát các đáp ứng độ trượt và hệ số bám mặt đường khi có nhiễu nhỏ tác động

và điều kiện mặt đường thay đổi Hình 8 là trường hợp có nhiễu lớn tác động và điều kiện mặt

đường thay đổi Cả hai trường hợp đó, nếu chỉ sử dụng bộ PID ban đầu thì đáp ứng λ(t)_PID

không đảm bảo giá trị tối ưu λ0 = 0,2, đặc biệt là trường hợp có nhiễu lớn tác động thì bánh xe

bị bó cứng trong suốt quá trình phanh Khi đó xe bị mất tính dẫn hướng và mất an toàn Với

việc sử dụng thuật toán điều khiển thích nghi trên cơ sở mạng nơ ron xuyên tâm thì trong cả hai

trường hợp đó đáp ứng độ trượt khi phanh λ(t)_RBF đảm bảo được giá trị tối ưu λ0 = 0,2 Quan

sát hệ số bám mặt đường ta cũng thấy rằng μH (t)_RBF luôn đạt được hệ số bám lớn nhất trong

từng điều kiện mặt đường cụ thể

ĐT

Hình 7 Đáp ứng λ(t) và hệ số bám của HTĐK thích nghi RBFN, HTĐK PID

khi phanh xe trên điều kiện mặt đường thay đổi, d(t) nhỏ

μH(t)

λ(t) λ(t)_RBF

λ(t)_PID

Hình 8 Đáp ứng λ(t) và hệ số bám của HTĐK thích nghi RBFN, HTĐK PID

khi phanh xe trên điều kiện mặt đường thay đổi, d(t) lớn

μH (t)

λ(t) λ(t)_RBF

λ(t)_PID

Trang 8

+ Khi phanh xe trên điều kiện mặt đường thay đổi và có nhiễu tác động và tính toán thêm tốc độ của xe thay đổi trong quá trình phanh: Trường hợp này ngoài phi tuyến do điều kiện mặt

đường thay đổi, do nhiễu tác động ra thì hệ thống còn gặp phải một bất định tham số v nữa Như

vậy tính phi tuyến của hệ thống lúc này rất lớn

Khi chưa tính toán đến bất định v thì HTĐK chỉ sử dụng PID đã không đảm bảo chất lượng điều khiển rồi thì với trường hợp có thêm bất định v này thì bộ điều khiển PID càng không đảm

bảo được chất lượng điều khiển Trong khi đó kết quả mô phỏng HTĐK thích nghi trên cơ sở RBFN vẫn đảm bảo được chất lượng điều khiển (xem hình 9 và hình 10) Mặc dù quá trình phanh, đáp ứng λ(t)_RBF có dao động xung quanh giá trị tối ưu (λ0 = 0,2), song dao động này rất nhỏ, không đáng kể và có thể nói λ(t)_RBF vẫn đạt được giá trị λ0

ĐT

V KẾT LUẬN

độ trượt λ(t)_RBF

ω.r [m/s]

Hình 9 Các đáp ứng của HTĐK thích nghi RBFN, khi điều kiện

mặt đường thay đổi, v thay đổi và d(t) nhỏ

độ trượt λ(t)_RBF

Hình 10 Các đáp ứng của HTĐK thích nghi RBFN, khi điều kiện

mặt đường thay đổi, v thay đổi và d(t) lớn

ω.r [m/s]

Nhìn vào các đáp ứng của hệ thống điều khiển ABS chúng ta thấy rằng với phương pháp tổng hợp điều khiển thích nghi mà bài báo này đưa ra đạt được chất lượng điều khiển rất tốt Đạt được kết quả này chính là do sử dụng mạng nơ ron nhận dạng trực tuyến hệ số ma sát mặt đường, đồng thời nhận dạng kịp thời thành phần bất định cũng như nhiễu chưa biết Trên cơ sở kết quả nhận dạng được, tính toán lượng điều khiển bổ sung thông qua các mạch bù điều khiển Chất lượng điều khiển được nâng cao rất nhiều so với hệ thống chỉ sử dụng bộ điều khiển PID không được thích nghi

Tài liệu tham khảo

[1] Lê Hùng Lân, Nguyễn Văn Tiềm, Lê Chung (2008), “Tổng hợp điều khiển thích nghi hệ thống chống bó cứng bánh xe ô tô khi phanh trên cơ sở mô hình mờ”, Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải, số 21, tr 72-80 [2] Chih - Keng Chen, Ming - Chang Shih, “PID-Type Fuzzy Control for Anti-Lock Brake Systems with Parameter Adaptation”, JSME International Journal, Series C, Vol 47, No 2, (2004), pp.675-685 [3] ROLF JOHANSSON, ANDERS RANTZER (2003), Nonlinear and Hyberid Systems in Automotive

Control, Springer-Verlag London Limited, Printed Great Britain

Ngày đăng: 10/07/2014, 18:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Hình ảnh khi phanh có ABS và không có ABS - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 1. Hình ảnh khi phanh có ABS và không có ABS (Trang 1)
Hình 3. Sơ đồ cấu trúc điều khiển ABS thích nghi trên cơ sở mạng nơ ron RBFN. - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 3. Sơ đồ cấu trúc điều khiển ABS thích nghi trên cơ sở mạng nơ ron RBFN (Trang 5)
Sơ đồ cấu trúc của HTĐK ABS thích nghi trên cơ sở RBFN như hình 3. - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Sơ đồ c ấu trúc của HTĐK ABS thích nghi trên cơ sở RBFN như hình 3 (Trang 6)
Hình 4. Đáp ứng độ trượt  λ ( ) t  HTĐK ABS tuyến tính khi phanh trên đường nhựa khô. - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 4. Đáp ứng độ trượt λ ( ) t HTĐK ABS tuyến tính khi phanh trên đường nhựa khô (Trang 6)
Hình 7. Đáp ứng  λ (t) và hệ số bám của HTĐK thích nghi RBFN, HTĐK PID - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 7. Đáp ứng λ (t) và hệ số bám của HTĐK thích nghi RBFN, HTĐK PID (Trang 7)
Hình 6. Nhiễu tác động vào HTĐK thích nghi RBFN. - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 6. Nhiễu tác động vào HTĐK thích nghi RBFN (Trang 7)
Hình 7 là quan sát các đáp ứng độ trượt và hệ số bám mặt đường khi có nhiễu nhỏ tác động - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 7 là quan sát các đáp ứng độ trượt và hệ số bám mặt đường khi có nhiễu nhỏ tác động (Trang 7)
Hình 10. Các đáp ứng của HTĐK thích nghi RBFN, khi điều kiện - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 10. Các đáp ứng của HTĐK thích nghi RBFN, khi điều kiện (Trang 8)
Hình 9. Các đáp ứng của HTĐK thích nghi RBFN, khi điều kiện - TỔNG HỢP ĐIỀU KHIỂN THÍCH NGHI HỆ THỐNG CHỐNG BÓ CỨNG BÁNH XE Ô TÔ KHI PHANH pps
Hình 9. Các đáp ứng của HTĐK thích nghi RBFN, khi điều kiện (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w