Khái niệm về mẫu, biến và những thông tin cơ bản đầu tiên về ứng dụng SPSS dùng trong nghiên cứu khoa học ở mức đơn giản với dữ liệu sơ cấp. Bài học nằm trong chuỗi bài về cách sử dụng SPSS trong nghiên cứu khoa học.
Trang 1Giảng viên: Phạm Minh Tiến
Trang 2Màn hình làm việc của SPSS
Mở SPSS:
click chuột vào biểu tượng trên màn hình, hoặc:
Start/Program/ SPSS inc/ SPSS 16.0…
Cửa sổ SPSS
Các thanh menu lệnh
Hai cửa sổ input:
Data view: mô tả từng giá trị của bộ số liệu
Variable view: mô tả các biến trong bộ số liệu
Trang 3Thao tác cơ bản với tệp số liệu
Mở tệp số liệu sẵn có:
Mở file để quan sát.
Lưu: (Save, Save as)
Data thuc hanh.sav
Trang 5Mã hóa số liệu là gì?
Mã hoá số liệu là chuyển đổi thông tin nghiên cứu đã thu
thập thành dạng thích hợp cho việc phân tích trên máy tính
Thông thường, hay mã hóa số liệu dưới dạng “con số”
Ví dụ:
Giới tính: Nam – 1; Nữ - 2
Nghề nghiệp: Giáo viên – 1; Kỹ sư- 2; CN– 3,…
Tình trạng hôn nhân: Có – 1; Không – 2; Không trả lời – 99,…
Trang 6Nguyên tắc nhập và mã hóa dữ liệu
Mã hóa dữ liệu theo quy ước đối với những dữ liệu định tính
Trang 7NHẬP LIỆU SPSS
1 Tạo danh sách biến
2 Nhập số liệu từ
bảng hỏi/ phiếu
phỏng vấn, hoặc
chuyển từ các phần
mềm khác như
excel, text, stata,
SAS,… vào SPSS
để xử lý.
Trang 8Tạo danh sách các biến
Để nhập số liệu, trước hết cần phải tạo danh sách các biến
Việc định nghĩa biến được thực hiện trong cửa sổ
Variable view
Name: Đặt tên biến
Type: Kiểu giá trị của biến
Width: Độ rộng của trường giá trị
Decimals: số thập phân sau dâu phẩy
Label: Giải thích ý nghĩa của tên biến (nhãn của tên biến)
Trang 9Tạo danh sách các biến
Value: Gán nhãn mã hóa cho từng giá trị của biến
Missing: khai báo các giá trị khuyết
Column: khai độ rộng của biến
Align: vị trí dữ liệu trong cột
Measure: chọn loại thang đo
Trang 10Đặt tên cho biến (Name)
Luôn phải bắt đầu bằng ký tự chữ, không có khoảng
cách giữa các ký tự.
Bao gồm các ký tự A-Z, các ký tự số và một số ký tự khác (“_”, “@”, )
Độ dài biến có thể lên đến 64 ký tự, tuy nhiên nên đặt tên
biến ngắn gọn, dễ hiểu, tiện cho quá trình PTSL sau này
Trang 11Kiểu giá trị, độ rộng và số
thập phân của biến
Kiểu
số
Kiểu
ngày
tháng
Kiểu
ký tự
Độ rộng trường giá trị
Số thập phân
Trang 12Khai báo nhãn biến (lable)
Thực hiện tại cửa sổ Variable View
Trang 13Khai báo mã hóa biến (values)
Thực hiện tại cửa sổ Variable View
Trang 14Gán nhãn cho giá trị của biến
B1: Chọn biến muốn gắn
nhãn, chuyển chuột đến
cột Values
B2: Nhấp chuột lên vào dấu
“…” của ô này, một hộp
nhỏ màu xám sẽ xuất
hiện như hình bên:
B3: nhập giá trị vào hộp Value, sau đó nhập nhãn bạn
muốn gán vào trong hộp Value Label Nhấp chuột vào Add
• Làm tương tự đối với các giá trị khác của biến
Trang 15Chọn loại thang đo
Trang 16Chọn loại thang đo
Thang đo Đối tượng đo Phép toán thống kê
Định danh
nominal Các biến thuộc tính, mục tiêu phân loại đối tượng. Đếm, tính tần suất, mode, kiểm định Thứ bậc
ordinal
Các biến thuộc tính và biến số lượng, giữa các biểu hiện có qua hệ hơn kém Đếm, tính tần suất, mode, kiểm định
Khoảng
interval
Các biến số lượng và thuộc tính
Là thang đo thứ bậc có khoảng cách đều nhau.
Thêm: khoảng biến thiên, trung bình, độ lệch chuẩn…,
có thể cộng trừ nhưng không nhân chia được vì ko có ý nghĩa.
Tỷ lệ
ratio Dữ liệu số lượng, có trị số 0 “thật” Sử dụng hầu hết các công cụ
Trang 17Các loại thang đo
Định danh
nominal Tình trạng hôn nhân Độc thân – 1 ; ở góa - 3Có gđình - 2 ; ly thân- 4
Thứ bậc
ordinal Quảng cáo sẽ giúp tăng doanh thu
Đồng ý: 3
Bình thường: 2
Không đồng ý: 1
Khoảng interval Tầm quan trọng của môn thống kê ứng dụng trong kinh doanh Không quan trọng : 1
……… 2
Bình thường 3
……… 4
Rất quan trọng 5
Tỷ lệ Số nhân viên trong doanh 50 người
Trang 18Nhập số liệu
Việc nhập số liệu trong SPSS được thực hiện ở cửa sổ Data view:
Nhập thông tin vào từng ô rồi dùng mũi tên ←↑→ để chuyển sang ô tiếp theo
Trang 19Nhập số liệu
Trang 20Thực hành
• Sử dụng file sau để:
• Yêu cầu: Khai báo và nhập dữ liệu vào SPSS