1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

XÂY DỰNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN HÀN TẠI XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2

55 553 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC 1.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực Quản trị nguồn nhân lực liên quan đến hai vấn đề cơ bản là “quản trị” và “nguồn nhân lực”.Quản trị là quá

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Mục tiêu thực hiện đề tài 2

Khảo sát thực trạng công tác tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2 2

Phân tích đánh giá những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2 2

3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nguyên cứu 2

2.2.1.1 Cơ cấu theo lao động theo giới tính 31

B Phòng hành chính tổng hơp: 35

C Phòng kế hoạch kỹ thuật: 35

D.Phòng quản lý dự án: 35

E Phòng tài chính kế toán: 35

2.2.3.2 Về nguồn tuyển mộ và phương pháp tuyển dụng 42

2.2.3.3 Về thông báo tuyển dụng 43

2.2.3.4 Công tác tiếp nhận và xét lọc hồ sơ 43

2.2.3.5 Công tác phỏng vấn 43

2.2.3.6 Phương thức đánh giá các ứng viên 44

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Kể từ khi con người xuất hiện trên Trái đất này và biết tập hợp lại với nhauthành một tổ chức, tập thể thì vấn đề quản trị cũng bắt đầu xuất hiện Xã hội ngàycàng đa dạng, đông đảo và phức tạp bao nhiêu thì vai trò của quản trị càng quantrọng bấy nhiêu Một trong những vấn đề quan trọng trong quản trị là quản trị tàinguyên con người, hay còn được gọi là quản trị nhân sự ( Humam ResourseManagement) Một công ty hay một tổ chức nào dù có một nguồn tài chính phongphú, các nguồn cung cấp nguyên liệu dồi dào với hệ thống trang thiết bị hiện đạikèm theo sự phát triển khoa học kỹ thuật tiên tiến đi chăng nữa chúng sẽ trở nên vôích nếu không biết quản trị tài nguyên nhân sự Chính cung cách quản trị tài nguyênnhân sự này tạo ra bộ mặt văn hoá, bầu không khí vui tươi hay căng thăng u ám của

tổ chức đó

Quản trị nhân sự là một lĩnh vực quan trọng, rất phức tạp và khó khăn không

dễ như nhiều người thường nghĩ Nó bao gồm các vấn đề tâm lý, sinh lý, xã hội,triết học, đạo đức và thậm chí cả tính dân tộc Quản trị nhân sự là khoa học nhưngđồng thời cũng là nghệ thuật – nghệ thuật quản trị con người Là khoa học thì aitrong chúng ta cũng có khả năng nắm vững được; còn nghệ thuật thì không phải aicũng có thể áp dụng được

Mà một trong những bước đi đầu tiên quan trọng trong quá trình quản trịnguồn nhân lực là phải tuyển dụng được những người đáp ứng đúng theo nhu cầu

mà công ty hoặc doanh nghiệp mình đang cần tuyển dụng Tiếp theo là phải biếtcách quản lý, sắp xếp công việc cũng như phân bổ nguồn nhân lực vừa mới tuyểndụng về cho từng phòng ban doanh nghiệp

Chính vì nhận được tầm quan trọng của quy trình tuyển dụng và quản lý

nguồn nhân lực trong doanh nghiệp/công ty cho nên tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng quy trình tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2”

Đề tài gồm có 3 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực

Trang 3

 Chương 2: Thực trạng công tác tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp

Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2

 Chương 3: Xây dựng quy trình tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp

Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2

2 Mục tiêu thực hiện đề tài

Khảo sát thực trạng công tác tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp Cơđiện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2

Phân tích đánh giá những hạn chế còn tồn tại trong công tác tuyển dụng côngnhân hàn tại Xí nghiêp Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện2

Xâu dựng quy trình tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp Cơ điện trựcthuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2

3 Đối tượng – phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là cán bộ công nhân viên được tuyển vào trong 2 năm(2012-2013) tại Xí nghiêp Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựngđiện 2

Phạm vi nghiên cứu:

+ Không gian: Phòng Hành chính tổng hợp của Xí nghiêp Cơ điện trựcthuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2

+ Thời gian nghiên cứu từ 25/03/2014 đến 15/05/2014

+ Nội dụng: quy trình tuyển dụng công nhân hàn tại Xí nghiêp Cơ điệntrực thuộc Công ty Cổ phần Tư vấn xây dựng điện 2

4 Phương pháp nguyên cứu

Qua các phương pháp nguyên cứu như: khảo sát, nghiên cứu, phân tích, tổnghợp số liệu, tham khảo ý kiến, tôi mong rằng có thể miêu tả một cách, chi tiết cụ thểcông tác tuyển dụng công nhân tại Xí nghiêp Cơ điện, từ đó xây dựng quy trìnhtuyển dụng công nhân hàn cho Xí nghiệp Cơ điện trực thuộc Công ty Cổ phần Tưvấn xây dựng điện 2

Trang 4

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG

NGUỒN NHÂN LỰC 1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1 Khái niệm về quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực liên quan đến hai vấn đề cơ bản là “quản trị” và

“nguồn nhân lực”.Quản trị là quá trình làm cho những hoạt động được hoàn thànhvới hiệu quả cao, bằng và thông qua người khác.Vấn đề quản trị có sự phối hợpgiữa tính khoa học và nghệ thuật lãnh đạo.Các doanh nghiệp đều có nguồn lực, baogồm tiền bạc, vật chất và con người cần thiết để tạo ra hàng hóa và dịch vụ màdoanh nghiệp đưa ra thị trường.Hầu hết các doanh nghiệp đều xây dựng các thủ tục

và qui chế về cung cấp nguyên vật liệu và thiết bị nhằm đảm bảo việc cung cấp đầy

đủ chúng khi cần thiết Tương tự như vậy các doanh nghiệp cần phải quan tâm đếnquy trình quản lý con người – một nguồn lực quan trọng

Nhân lực được hiểu là các khả năng về thể lực và trí lực của con người đượcvận dụng ra trong quá trình lao động sản xuất Nó cũng được xem là sức lao độngcủa con người – một nguồn lực quý giá nhất trong tất cả các yếu tố sản xuất của cácdoanh nghiệp Nhân lực của doanh nghiệp bao gồm tất cả những người lao độnglàm việc trong doanh nghiệp

Khái niệm quản trị nguồn nhân lực được trình bày theo nhiều góc độ khácnhau:

Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản trị nguồn nhân lực là lĩnh vực theodõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắpthịt )giữa con người với các yếu tố vật chất tự nhiên (công cụ lao động, đối tượnglao động, năng lượng…) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần để thỏamãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềm năngcủa con người”

Xét trên góc độ Quản trị, việc khai thác và Quản trị nguồn lực lấy giá trị con người làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và Quản trị nhằm giải quyết các tác động lẫn nhau giữa người với công việc, giữa người với người và người với tổ chức

Trang 5

Tóm lại, khái niệm chung nhất của quản trị nguồn nhân lực được hiểu như sau:

“Quản trị nguồn nhân lực là hệ thống các triết lý, chính sách và các hoạt động chức năng về thu hút, đào tạo – phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên.”

( Nguồn: Trần Kim Dung (2003) Quản trị nguồn nhân lực Nhà xuất bảnthống kê )

1.1.2 Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

1.1.2.1 Sự phân chia trách nhiệm quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

Chức năng quản lý nhân lực trong doanh nghiệp có hai mặt đó là chức năngquản lý và chức năng nghiệp vụ Bất cứ doanh nghiệp nào cũng chia lực lượng laođộng thành hai loại là nhân viên quản lý và nhân viên nghiệp vụ

Nhân viên quản lý có quyền hạn nhất định, có thể chỉ huy lãnh đạo một số nhânviên khác, họ làm chức năng quản lý

Nhân viên nghiệp vụ không có quyền hạn như vậy họ phải chấp hành nhữngnghiệp vụ dưới sự lãnh đạo , chỉ huy điều hành của người khác, họ làm chức năngnghiệp vụ

Sự phân chia trách nhiệm quản trị nguồn nhân lực giữa bộ phận chức năng vànhững người quản lý khác.Quản trị nguồn nhân lực ngày càng có tầm quan trọngtrong các tổ chức

Trách nhiệm quản lý nguồn nhân lực trước hết thuộc về những người quản lý vàlãnh đạo ở các cấp, các bộ phận trong tổ chức như Tổng giám đốc, giám đốc, Quản

lý phân xưởng, Trưởng phòng, ban…

Dù hoạt động ở lĩnh vực nào, đảm nhân vị trí nào trong tổ chức và với một quy

mô như thế nào thì tất cả những người quản lý đều phải trực tiếp giải quyết các vấn

đề về nguồn nhân lực Bộ phận chức năng về nguồn nhân lực của doanh nghiệp cótrách nhiệm trợ giúp các cán bộ quản lý và lãnh đạo thực hiện các hoạt động quảntrị nguồn nhân lực trong bộ phận của mình Nói cách khác, mỗi một nhà quản lýđều là một nhà quản lý nguồn nhân lực

Trang 6

1.1.2.2 Các chức năng chính của quản trị nguồn nhân lực

Chức năng thu hút: sử dụng các chính sách và biện pháp nhất định để thu hútnguồn nhân lực Chủ yếu là giới thiệu phân tích chức vụ, lập kế hoạch cung cầunguồn nhân lực cho doanh nghiệp, tuyển người, khảo sát, thông báo tuyển, lựachọn, thu nhận và bố trí công việc

Chức năng điều chỉnh phối hợp: còn được gọi là chức năng nhất thể hóa, tạonên sự phối hợp tương đồng giữa các bộ công nhân viên với nhau thống nhất hòaquyện cùng doanh nghiệp về các mặt tổ chưc, tư tưởng, tính cảm, tâm lý, nhận định

cá nhân với ý niệm của tổ chức, hành động cá nhân hào hợp với quy định của tổchức

Chức năng động viên: chức năng động viên thông qua những chính sách thíchđáng như khen thưởng những người cống hiến nhiều cho tổ chức, nhằm mục đích

ổn định đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, khuyến khích tích cựccủa mọi người, phát động và duy trì thi đua, nâng cao năng suất lao động cho tổchức

Chức năng khai thác: đây là chức năng chính của nhà quản lý nguồn nhân lực

Đó là công việc bồi dưỡng và nâng cao các tố chất cũng như kỹ năng làm việc củacán bộ, công nhân viên, làm cho họ phát huy hết khả năng của mình, thực hiện tối

đa giá trị cá nhân của họ

1.1.3 Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực

“Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụ trungtâm và quan trọng nhất ,và tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào mức độ thànhcông của quản trị con người”

(Nguồn: Dareck Cherrington 1995 The Management of Human Resources Prentice hall New Jersey Tr.536.)

Con người được xem là nguồn lực quan trọng nhất Nguồn lực con người tạo

ra phần lớn các nguồn lực khác như máy móc, thiết bị kỹ thuật, của cải… Cácnguồn lực khác càng khai thác càng cạn kiệt trái lại thì nguồn lực con người càngkhai thác thì càng tái sinh Khi nguồn lực con người được phát huy thì nó sẽ biếtkhai thác, sử dụng và quản lý 1 cách hiệu quả nhất các nguồn lực khác.Vì vậy, tầmquan trọng của quản trị nguồn nhân lực hết sức to lớn

Trang 7

Đúng vậy về mặt kinh tế, quản trị nguồn nhân lực giúp cho doanh nghiệp khaithác các khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh củadoanh nghiệp về nguồn nhân lực Về mặt xã hội, quản trị nguồn nhân lực thể hiệnquan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị củangười lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức,doanh nghiệp và người lao động, góp phần làm giảm bớt mâu thuẫn tư bản – laođộng trong các doanh nghiệp.

1.1.4 Nội dung quản trị nguồn nhân lực

Phân tích công việc:

Phân tích công việc là một nhiệm vụ không thể thiếu được của một nhà quảntrị, đó là khâu đầu tiên của quá trình tuyển dụng, phân tích công việc là cơ sở là nềntảng cho quá trình sử dụng nhân lực có hiệu quả sau này

Phân tích công việc là quá trình thu thập những tư liệu và đánh giá một cách

có hệ thống liên quan đến một việc cụ thể nhằm làm rõ bản chất của từng công việc

Hoạch định nguồn nhân lực:

Hoạch định nguồn nhân lực là quá trình xem xét một cách có hệ thống các nhucầu về nguồn nhân lực để vạch ra kế hoạch làm thế nào để đảm bảo mục tiêu "đúngngười, đúng việc, đúng nơi, đúng lúc "

Hoạch định nguồn nhân lực sẽ giúp bạn trả lời những câu hỏi sau:

- Doanh nghiệp cần những nhân viên như thế nào?

- Khi nào doanh nghiệp cần họ?

- Họ cần phải có những kỹ năng nào?

- Doanh nghiệp đã có săn những người thích hợp chưa? Và nếu họ có tất cảnhững kiến thức, thái độ và kỹ năng cần thiết hay không? Doanh nghiệp sẽ tuyểndụng họ từ bên ngoài hay lựa chọn từ những nhân viên hiện có?

Tuyển dụng lao động:

Tuyển dụng lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản trịnhân lực cũng như trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Bởi tuyển dụnglao động là quá trình lựa chọn những người lao động phù hợp, phát hiện tiềm nănglao động theo đúng yêu cầu của doanh nghiệp

Trang 8

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực:

Lao động có chuyên môn kỹ thuật cao là yếu tố cực kỳ quan trọng giúp chodoanh nghiệp giành được thắng lợi trong các công cuộc cạnh tranh trên thị trường,thực tế đã chứng minh rằng đầu tư vào yếu tố con người mang lại hiệu quả caonhất.Sau đó mới tới sự đầu tư trang thiết bị mới, nhất là với các doanh nghiệpthương mại

Đào tạo là củng cố gây dựng những hoạt động học tập, những kiến thức,những kỹ năng cho người lao động để họ hiểu biết những công việc mà họ đanglàm

Phát triển nguồn nhân lực: Là quá trình củng cố những kiến thức, những kinhnghiệm nhằm hoàn thiện hơn những công việc của người lao động để họ có khảnăng thích ứng hơn, làm việc có hiệu quả hơn trong công việc

Sắp xếp và sử dụng lao động:

Đào tạo lựa chọn, đánh giá chưa đủ để dảm bảo phát huy chất lượng của độingũ người lao động Vấn đề sắp xếp, bố trí cán bộ có vai trò quyết định đến hiệuquả hoạt động của bộ máy quản lý Việc bố trí người lao động cũng như cán bộquản lý phải được thể hiện ở kết quả cuối cùng đó là hiệu quả và chất lượng hoạtđộng, là sự phù hợp của các thuộc tính cá nhân và phẩm chất với yêu cầu của côngviệc đảm nhận Mục đích: đảm bảo sự phù hợp cao nhất giữa yêu cầu của công việc

và năng lực của người lao động, đảm bảo sự tương xứng giữa công việc và ngườithực hiện công việc, đảm bảo cho mọi công việc được thực hiện tốt

Đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực:

Từ các nghiên cứu về KPI về quản trị nhân lực, ta có thể hiểu KPI đánh giáhiệu quả quản trị nguồn nhân lực hay chỉ số đánh giá hiệu quả quản trị nguồn nhânlực hay nhóm KPI nguồn nhân lực là những chỉ số được xây dựng nhằm đánh giáđược hiệu quả, sự phát triển của các hoạt động thuộc chức năng quản trị nguồn nhânlực trong doanh nghiệp so với mục tiêu đã đề ra Nó giúp nhà quản trị có cái nhìn cụthể hơn về chủ thể quan trọng trong doanh nghiệp, đó là người lao động, là đội ngũcông nhân viên và những vấn đề liên quan chặt chẽ tới nguồn nhân lực nhằm đồngthời vừa giúp nhà quản trị chọn đúng người cho đúng việc và đạt được mục tiêu của

Trang 9

mình khi sử dụng lao động, vừa giúp người lao động có thể an tâm làm việc, cốnghiến trong công việc.

Thù lao – lao động:

Thù lao lao động được biểu hiện là tổng các khoản mà người lao động nhậnđược từ phía người sử dụng lao động thông qua quan hệ việc làm của họ với tổchức

Giải quyết mối quan hệ:

Nhà quản trị cần tạo một mối quan hệ tốt đẹp trong doanh nghiệp, chức năngnày liên quan tới các hoạt động nhằm hoàn thiện môi trường làm việc và các mốiquan hệ trong công việc như: kí kết hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể,giải quyết các tranh chấp bất bình trong lao động, cải tiến môi trường, điều kiện làmviệc, y tế, bảo hiểm và an toàn lao động

1.2 TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC

1.2.1 Khái niệm và tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

1.2.1.1 Khái niệm tuyển dụng nguồn nhân lực

Tuyển dụng là quy trình sàng lọc và tuyển chọn những người có đủ năng lựcđáp ứng một công việc trong tổ chức, công ty, hoặc một chương trình tự nguyện haymột nhóm cộng đồng

1.2.1.2 Tầm quan trọng của công tác tuyển dụng nguồn nhân lực

Nhà quản lý Doanh nghiệp luôn tìm kiếm các ứng viên phù hợp cho các vị trícông việc Doanh nghiệp đang cần Chọn được người đáp ứng các yêu cầu vềchuyên môn, năng lực và cả sự phù hợp với văn hoá doanh nghiệp thông qua mộtquá trình tuyển dụng cùng với các buổi phỏng vấn là một yếu tố quan trọng trong sựthành công của bất kỳ doanh nghiệp nào

Để có được nguồn nhân lực phù hợp không cách nào khác, tổ chức đó phảitiến hành tuyển dụng nhân sự và quản lý sử dụng nguồn nhân lực Tuyển dụng làtiền đề cho quá trình quản trị tài sản con người, là nhân tố quan trọng quyết địnhnhất đến việc sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên của Doanh nghiệp

1.2.2 Nguyên tắc tuyển dụng

- Tuyển dụng cán bộ, nhân viên phải xuất phát từ lợi ích chung của doanhnghiệp và xã hội

Trang 10

- Phải dựa vào khối lượng công việc và yêu cầu cụ thể cho từng loại công việc

để tính tới khả năng sử dụng tối đa năng lực của họ

- Khi tuyển dụng phải nghiên cứu thận trọng và toàn diện cá nhân, phẩm chất

và năng lực cá nhân của nhân viên

1.2.3 Chính sách tuyển dụng

- Đối với cán bộ quản lý: ưu tiên con em cán bộ công nhân viên có bằng cấpđược tuyển thẳng vào công ty, sẽ được bố trí công việc phù hợp Đối với cán bộ chủchốt sẽ được đề bạt, thăng cấp từ chính cán bộ trong Xí nghiệp, còn nhân viên kháckhi cần thiết sẽ tuyển thẳng từ các nguồn bên ngoài, ưu tiên người có kinh nghiệm

- Đối với công nhân sản xuất: tổ chức tuyển dụng rộng rãi, không cần thiếtphải là người có tay nghề cao, khi được tuyển sẽ được đào tạo thêm

- Khi Xí nghiệp cần tuyển chọn tăng thêm người lao động để phù hợp với nhucầu sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp, phòng hành chính tổng hợp có trách nhiệmthông báo đầy đủ, công khai các điều kiện tuyển dụng, quyền lợi và trách nhiệm củangười lao động và người sử dụng lao động trong quá trình làm việc, giấy khám sứckhoẻ, sơ yếu lý lịch, văn bằng chứng chỉ có liên quan…

1.2.4 Trách nhiệm của các bộ phận, phòng ban đối với công tác tuyển dụng

Để có thể tuyển dụng được một nguồn nhân lực chất lượng tốt, có tinh thầntrách nhiệm cao, yêu cầu cần phải có sự phối hợp của nhiều phòng ban – bộ phậnkhác nhau trong doanh nghiệp như: phòng nhân sự ( phòng tổ chức hành chính), các

bộ phận phòng ban liên quan hay cán bộ - công nhân viên trong doanh nghiệp

a. Trách nhiệm của phòng nhân sự đối với công tác tuyển dụng:

kiểm tra,

tiếp nhận hồ sơ, sắp xếp các cuộc phỏng vấn,…

vấn các bộ phận, phòng ban trong công ty

b. Trách nhiệm của các bộ phận, phòng ban khác trong công ty:

Trang 11

- Xác định các yêu cầu đối với ứng viên dự tuyển.

phỏng vấn

1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng

Khung cảnh kinh tế: Có ảnh hưởng rất lớn đến tuyển dụng nhân lực Trong thời

kỳ suy thoái, các công ty có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất hoặc chỉ sản xuất đểduy trì sự tồn tại do đó không cần tuyển dụng thêm nữa Ngược lại trong thời kỳphát triển có chiều hướng ổn định các công ty tăng cường mở rộng quy mô sản xuất,

đa dạng hóa sản phẩm nên tuyển thêm nhiều lao động hơn

Điều kiện về thị trường lao động: thể hiện ở việc phân tích cung- cầu lao động ởloại lao động ta đang tìm kiếm Khi cung lao động lớn hơn cầu lao động tức là thừanguồn lao động sẽ có lợi cho công tác tuyển dụng Nhà quản trị được phép sàng lọc

kỹ càng những ứng viên giỏi nhất đáp ứng nhu cầu công việc Ngược lại, nếu cầulao động lớn trong khi cung ít thì khi đó nhà quản trị phải chớp lấy thời cơ trongtuyển dụng nhưng vẫn phải lựa chọn kỹ những ứng viên đáp ứng được yêu cầu côngviệc đề ra

Yếu tố khoa học kỹ thuật: Ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triểnthì các doanh nghiệp lại càng cần đến những ứng viên có trình độ, năng lực, phẩmchất, sức khỏe tốt đáp ứng được yêu cầu của công việc Bên cạnh đó các doanhnghiệp cũng cần phải thường xuyên đổi mới công nghệ, tiếp cận khoa học kỹ thuậttiên tiến và ứng dụng nó trong sản xuất để theo kịp sự phát triển chung của thời đại,góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân và làm chủ chính mình.Yếu tố ngành nghề: Ở mỗi một giai đoạn phát triển của xã hội thì sẽ có một sốngành nghề thu hút được nhiều lao động tham gia, cũng có những ngành nghềngười lao động không ưu chuộng nữa Do đó khi tuyển dụng một vị trí ngành đượcngười lao động ưa chuộng, họ sẽ tham gia đông hơn, khi đó doanh nghiệp khôngphải mất nhiều chi phí mà vẫn thu được những ứng viên tài giỏi cho doanh nghiệpmình

Trang 12

Yếu tố cạnh tranh: Cạnh tranh về lao động khi cung quá ít buộc doanh nghiệpphải có chính sách và các biện pháp để cạnh tranh thắng lợi trên thị trường, nhằmthu hút người lao động về doanh nghiệp mình Những công ty có sức cạnh tranhkém họ không những không thu hút được lao động giỏi trên thị trường mà còn bịcác đối thủ lấy đi mất Phần thắng lại thuộc về các công ty có khả năng cạnh tranhlớn Do đó cạnh tranh về lao động buộc các tổ chức phải đa dạng các hình thức vàphương pháp tuyển dụng.

Yếu tố khách hàng: Là yếu tố quyết định đến sự thành bại của một doanhnghiệp Nếu một sản phẩm của doanh nghiệp được người tiêu dùng ưa chuộng thìdoanh nghiệp đó sẽ phát triển.Còn ngược lại, nếu sản phẩm đó của doanh nghiệpkhông được ưa chuộng thì coi như doanh nghiệp đó không đáp ứng được yêu cầucủa khách hàng.Khi đó doanh nghiệp buộc phải thay đổi nếu không sẽ dẫn đến phásản.Vì vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại, tăng trưởng và phát triển thì phải luônthayđổi mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩm để giữ gìn và mở rộng khách hàng

Để được như vậy doanh nghiệp cần phải có đội ngũ cán bộ công nhân viên và cácnhà quản lý giỏi Muốn vậy công tác tuyển dụng phải luôn đa dạng hóa và ngàycàng hoàn thiện

Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp: nói lên sức hấp dẫn của doanh nghiệp, mặc

dù công việc chưa được thích thú lắm nhưng tên gọi, quy mô tổ chức, tuyểndụng của doanh nghiệp làm tăng thêm khả năng thu hút được những ứng viên giỏi.Sức hấp dẫn của công việc: những công việc có nhiều cơ hội thăng tiến, vị trí

xã hội tốt không đòi hỏi khắt khe đối với ứng viên sẽ dễ thu hút được ứng viênhơn

Chính sách quản lý của chính phủ: Cơ cấu kinh tế, chính sách tiền lương, tiềncông, chính sách bảo hiểm, xu hướng phát triển kinh tế, hợp tác kinh tế với nướcngoài…

Khả năng tài chính của doanh nghiệp: tiền lương luôn luôn là một động lực rấtquan trọng đến quá trình thúc đẩy mức độ đóng góp của người lao động trong doanhnghiệp, Trả lương cao sẽ có khả năng thu hút được nhiều người lao động giỏi vàkích thích nhân viên làm việc hăng say, nhiệt tình, tích cực, sáng tạo do đó mang lạilợi ích cho doanh nghiệp cao hơn Ngược lại, nếu doanh nghiệp gặp khó khăn về tài

Trang 13

chính, không có khả năng trả lương cao sẽ gặp khó khăn trong việc thu hút lao độnggiỏi trên thị trường.

1.2.6 Các hoạt động tuyển dụng

1.2.6.1 Tuyển mộ nhân lực

a Khái niệm và tầm quan trọng của tuyển mộ nhân lực

Khái niệm: Tuyển mộ là quá trình thu hút những người xin việc có trình độ

từ lực lượng lao động xã hội và lực lượng bên trong tổ chức

Tầm quan trọng: Một tổ chức phải có khả năng để thu hút đủ chất lượng và

số lượng lao động để nhằm đạt được các mục tiêu của mình Qúa trình tuyển mộ sẽảnh huởng rất lớn đến hiệu quả của quá trình tuyển chọn Đưa thông tin tuyển dụngđến người lao động, nhất là đến với những người có trình độ cao là nhiệm vụ chínhcủa công tác tuyển mộ Công tác tuyển mộ không chỉ ảnh hưởng đến công tác tuyểnchọn mà còn ảnh hưởng đến các chức năng khác của quản trị nguồn nhân lực như:đánh giá tình hình thực hiện công việc, thù lao lao động, đào tạo và phát triển nguồnnhân lực, các mối quan hệ lao động…

b Các nguồn và phương pháp tuyển mộ nhân lực

Nguồn nội bộ: Luân chuyển lao động từ bộ phận này sang bộ phận khác hoặc từ vị

trí này sang vị trí khác

 Phương pháp tuyển mộ của nguồn nội bộ

- Sự đề bạt, tham khảo ý kiến: khi cần cho 1 vị trí nào đó các cấp sẽ hỏi ý kiếncủa những người lao động ( cán bộ công nhân viên) và những người có kinhnghiệm

- Thông báo công khai: tất cả các thông tin liên quan đến vị trí cần tuyển đềuđược thông báo, triển khai đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, những ngườinào thấy mình có đủ yêu cầu đều có thể nộp đơn tham gia dự tuyển

- Lưu trữ các kỹ năng: tất cả các thông tin về nhân sự được lưu lại trên phầnmềm máy tính, khi cần sẽ tìm người đáp ứng nhu cầu, giúp họ tìm được người nhưmong muốn

 Ưu điểm của nguồn nội bộ

- Cho phép tiết kiệm chi phí tuyển dụng, chi phí hội nhập

Trang 14

- Người lao động sẽ nắm rất rõ điểm mạnh, điểm yếu của ứng cử viên vì thế họ

có định hướng phù hợp tránh được sự nhầm lẫn trong tuyển dụng

- Sự nỗ lực của những người lao động được đánh giá, đền bù xứng đáng

 Nhược điểm của nguồn nội bộ

- Không tận dụng được phương pháp, phong cách của những người làm việcbên ngoài, những người được lựa chọn trong doanh nghiệp không phải lúc nàocũng đáp ứng được những yêu cầu đặt ra

- Nếu đề bạt không khách quan, hợp lý sẽ dẫn đến mâu thuẫn

- Đảo lộn cơ cấu của doanh nghiệp

Nguồn bên ngoài:

- Ứng cử viên là học sinh, sinh viên tốt nghiệp các cơ sơ đào tạo

- Lao động tự do trên thị trường

- Những người hiện đang làm trong doanh nghiệp khác

- Những người hết tuổi lao động có khả năng và mong muốn làm việc

 Phương pháp tuyển mộ từ nguồn bên ngoài:

- Quảng cáo thông qua phương tiện thông tin đại chúng

- Cán bộ tuyển dụng trực tiếp đến cơ sở đào tạo để tìm kiếm và thu hút ứng cửviên

- Các trung tâm, tổ chức giới thiệu việc làm

- Thông qua sự giới thiệu của người thân và bạn bè

- Tự ứng cử viên đến doanh nghiệp xin và tìm công việc làm

 Ưu điểm của nguồn bên ngoài:

- Cơ hội lựa chọn rất lớn nên có thể tìm đến người hoàn toàn có khả năng đápứng công việc

- Không đảo lộn cơ cấu của doanh nghiệp

 Nhược điểm của nguồn bên ngoài:

- Chi phí tuyển dụng, thời gian hội nhập lớn

- Nguy cơ về nhầm lẫm người trong quá trình tuyển dụng có thể xảy ra

c Quá trình tuyển mộ

Để đạt được thắng lợi, quá trình tuyển mộ cần phải thực hiện có kế hoạch vàmang tính chiến lược rõ ràng Qúa trình tuyển mộ bao gồm các bước sau:

Trang 15

c.1 Xây dựng chiến lược tuyển mộ

Tuyển mộ là chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

Phòng nguồn nhân lực có chức năng quảng cáo và thông báo tuyển người,sàng lọc người xin việc Phòng nhân sự là cơ quan ham mưu cho các cấp lãnh đạotrong tổ chức (Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty…) về việc hoạchđịnh các chính sách tuyển mộ như: xác định nhu cầu tuyển mộ, xác định địa điểmtuyển mộ, kinh phí tuyển mộ, các mục tiêu tuyển mộ cụ thể…

Các “bản mô tả công việc” và “Bản xác định yêu cầu của công việc đối vớingười thực hiện” có vai trò rất quan trọng trong quá trình tuyển mộ Phòng nhân sựphải lấy “Bản mô tả công việc” và “Bản xác định yêu cầu của công việc đối vớingười thực hiện” làm căn cứ để quảng cáo, thông báo tuyển mộ, để xác định các kỹnăng, kỹ xảo cần thiết mà người xin việc cần phải có “Bản xác định yêu cầu củacông việc đối với người thực hiện” giúp người xin việc quyết định xem họ có nộpđơn hay không

Nội dung của chiến lược tuyển mộ bao gồm:

Lập kế hoạch tuyển mộ

Trong hoạt động tuyển mộ một tổ chức cần xác định xem cần tuyển mộ baonhiêu người cho từng vị trí ứng tuyển.Các tỷ lệ sàn lọc giúp cho các tổ chức xácđịnh bao nhiêu người cần tuyển mộ cho từng vị trí cần tuyển.Trong kế hoạch tuyển

mộ, chúng ta phải xác định được các tỷ lệ sàn lọc chính xác và hợp lý

Tỷ lệ sàn lọc ở các tổ chức của nước ta hiện nay được xác định theo quyếtđịnh chủ quan của người lãnh đạo mà chưa có những căn cứ xác đáng trên cơ sởkhoa học Do đó khi xác định tỷ lệ sàn lọc ta cần phải căn cứ vào các yếu tố như:+ Căn cứ vào thị trường lao động (cung-cầu lao động)

+ Căn cứ vào chất lượng người lao động

+ Căn cứ vào mức độ phức tạp của công việc

+ Căn cứ vào tâm lý chọn nghề của tập thể người lao động

+ Kinh nghiệm tổ chức trong công tác tuyển mộ

Khi lập kế hoạch tuyển mộ cần phải chú ý đến cơ hội có việc làm công bằng chongười lao động, không nên có các biểu hiện thiên vị, định kiến khi tuyển mộ

Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ

Trang 16

Để tuyển mộ được đủ số lượng và chất lượng người lao động vào các vị trí việclàm còn thiếu người, tổ chức cần cân nhắc, lựa chọn xem ở vị trí công việc nào nênlấy người từ bên trong tổ chức, vị trí nào nên lấy người từ bên ngoài tổ chức và đikèm với nó là phương pháp tuyển phù hợp.:

Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ

Các tổ chức cần phải lựa chọn vùng để tuyển mộ Khi tuyển lao đông phổ thôngthì nên chú ý đến thị trường lao động nông nghiệp Đối với các loại lao động cầnchất lượng cao thì chúng ta tập trung đến các vị trí sau:

• Thị trường lao động đô thị tập trung hầu hết các loại lao động có chất lượngcao của tất cả các ngành nghề như kỹ thuật, kinh tế quản lý và nhất là cácnghề đặc biệt

• Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp, dạy nghề

• Các trung tâm công nghiệp và dịch vụ, các khu chế xuất, khu công nghiệp cóvốn đầu tư nước ngoài

Khi xác định đựơc các địa chỉ tuyển mộ chúng ta cần phải chú ý tới một sốvấn đề sau đây:

• Phải xác định được vùng nào có nguồn lao động phù hợp với công ty

• Phân tích lực lượng lao động hiện có để từ đó xác định nguồn gốc của nhữngngười lao động tốt nhất

• Nếu lạm dụng quá nhiều vào một nguồn cụ thể khi tuyển mộ thì sẽ làm tăngkhả năng phân biệt đối xử, làm mất đi tính đa dạng, phong phú của nguồn tuyểnmộ

• Khi các địa chỉ tuyển mộ đã được xác định thì vấn đề tiếp theo của các tổchức đã xác định thời gian và địa điểm tuyển mộ

c.2 Tìm kiếm người xin việc

Có nhiều phương pháp thu hút người xin việc, các phương pháp này phụthuộc vào các nguồn tuyển mộ mà tổ chức dự định sẽ thu hút

Việc thu hút những lao động có trình độ cao trong những thị trường cạnhtranh gay gắt là hết sứt khó khăn Chính vì vậy các doanh nghiệp cần đưa ra nhữngkích thích hấp dẫn, cũng như những hình ảnh tốt về công ty để có thể thu hút được

Trang 17

những người phù hợp với yêu cầu công việc tại doanh nghiệp, và đảm bảo họ sẽ làmviệc lâu dài.

Các cán bộ tuyển mộ cần chú ý tới các vấn đề sau:

• Quan tâm tới người xin việc với tư cách là một cá nhân

• Người tuyển mộ phải nhiệt tình, giúp cho các ứng viên có được sự hưngphấn khi trả lời các câu hỏi của hội đồng tuyển dụng

• Người tham gia phỏng vấn phải hội đủ các yếu tố về nhân cách, kỹ năngnghề nghiệp, kinh nghiệm làm việc, am hiểu về các vấn đề xã hội của lao dộng

• Trong quá trình tuyển mộ phải tạo ra bầu không khí thân thiện, hoà đồng, bốtrí thời gian cần đối giữa hỏi và nghe các ứng viên

d Các yếu tố tác động đến hoạt động tuyển mộ

Các hoạt động tuyển mộ chịu tác động của nhiều yếu tố Bao gồm:

Các yếu tố thuộc về tổ chức:

 Uy tín doanh nghiệp: Uy tín càng lớn càng thu hút được nhiều lao động

 Tình hình tài chính của công ty: Công ty có nguồn tà chính dồi dào thì sẽ cókhả năng chi trả những chí phí tối đa cho quá trình tuyển dụng và sử dụng lao động

 Văn hoá của tổ chức: Bầu không khí, văn hoá của tổ chức ảnh hưởng lớn đếnquá trình tuyển dụng Nếu doanh nghiệp có một nền văn hoá hoà đồng, giúp đỡ, hỗtrợ lẫn nhau thì sẽ dễ dành thu hút được nhiều lao động

 Các chính sách nhân sự của tổ chức: Các chính sách nhân sự của công ty ảnhhưởng đến công tác tuyển dụng như: chế độ lương, thưởng, nghỉ phép, chế độ nghĩbệnh…

 Thái độ của nhà quản trị: Nhà quản trị phải chuẩn bị kỹ lưỡng cho công táctuyển dụng, phải tạo bầu không khí thoải mái tránh gây căng thẳng cũng như nhữnghành động khiến ứng cử viên nghĩ rằng mình bị xem thường

 Công tác quảng cáo: Việc quảng cáo tuyển dụng phải gây được chú ý của cácứng cử viên, nhưng không quá phô trương sẽ dễ gây nhầm lẫn, gây mất niềm tin củaứng cử viên đối với doanh nghiệp

 Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển mộ thông quanhững chính sách đãi mộ, hỗ trợ cho nhân viên

Trang 18

Các yếu tố thuộc về môi trường:

 Tình hình cung cầu trên thị trường lao động

 Các quy định của pháp luật cũng ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân sự: đặc racác ràng buộc đối với doanh nghiệp trong việc tuyển dụng, đãi mộ người lao động

 Văn hoá-xã hội: Đặc thù văn hoá-xã hội của mỗi nước, mỗi vùng cũng ảnhhưởng không nhỏ đến quá trình tuyển công dụng nhân sự với nấc thang giá trị khácnhau, về giới tính, đẳng cấp…

 Đối thủ cạnh tranh: Để cạnh tranh, thu hút nhân tài, các ty phải có chính sáchđãi ngộ dành cho nhân viên hợp lý

 Thái độ xã hội đối với một nghề nhất định: Đó là tâm lý của quần chúng đốivới một nghề nào đó và điều này thay đổi theo thời gian

1.2.6.2 Tuyển chọn nhân lực

a Khái niệm và tầm quan trọng của tuyển chọn nhân sự

Quá trình tuyển chọn nhân sự là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiềukhía cạnh khác nhau dựa vào yêu cầu của công việc, để tìm được những người phùhợp với các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trìnhtuyển mộ Qúa trình tuyển chọn phải đáp ứng được các yêu cầu dưới đây:

+ Tuyển chọn phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchnguồn nhân lực

+ Tuyển chọn được những người có trình độ chuyên môn cần thiết cho côngviệc để đạt tới năng suất lao động cao, hiệu suất công tác tốt

+ Tuyển chọn những người có kỹ luật, trung thực, gắn bó với công việc, với tổchức

Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng giúp cho các nhà quản trị nhân lựcđưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất Bởi vì quá trìnhtuyển chọn tốt sẽ giúp cho tổ chức có được những con người có kỹ năng phù hợpvới sự phát triển của tổ chức trong tương lai

b Qúa trình tuyển chọn

 Bước 1:

Nghiên cứu hồ sơ xin việc: Mục tiêu của nghiên cứu hồ sơ xin việc là nắmbắt điểm cơ bản của ứng cử viên, loại ngay những ứng cử viên không đáp ứng nhu

Trang 19

cầu công việc hay yếu kém hơn hẳn những ứng cử viên khác trên cơ sở nắm bắtnhững thông tin liên quan đến ứng cử viên Bản yêu cầu công việc đối với ngườithực hiện công việc được sử dụng để so sánh nó với khả năng thực tế của ứng củaviên.

Một đơn xin việc thường bao gồm các nội dung sau đây:

·Thông tin về cá nhân: Họ tên, ngày tháng năm sinh, sở thích, tình trạng hônnhân, quê quán, địa chỉ và số điện thoại

·Mục tiêu nghề nghiệp: Nêu rõ định hướng nghề nghiệp ngắn hạn và dài hạncủa bạn trong tương lai, sự phấn đấu thế nào trong công việc và nếu được tuyểndụng bạn phải làm như thế nào để nâng cao hiệu quả làm việc

·Tiểu sử về quá trình học vấn và đào tạo: Nêu rõ quá trình học tập của bạn baogồm các nghành nghề, thời gian, trường đào tạo, bằng cấp đạt được, năm kết thúc

·Kinh nghiệm làm việc: Nêu rõ thời gian công tác, tên công ty, địa chỉ liên hệ,chức vụ đã nắm giữ… (Nếu từ 2 công ty trở lên thì nêu công ty gần nhất trước vàcác công ty cũ sau – nghĩa là ngược thời gian)

·Các kỹ năng: Nêu rõ các kỹ năng bạn có Ví dụ như : khả năng đánh máy, trình

độ ngoại ngữ, khả năng giao tiếp, năng khiếu nghệ thuật …

Khi xem xét lý lịch, đơn xin việc hãy tìm những điểm không rõ ràng hay khôngnhất quán để tìm hiểu kỹ hơn Những điểm cần xem xét là:

- Lịch sử làm việc không rõ ràng: nghĩa là không có thông tin tham khảo về cơquan và thời gian làm việc trước đây.Một bản lý lịch tốt là bản nêu rõ lịch sử làmviệc theo thứ tự thời gian có nêu rõ ngày tháng năm bắt đầu/ ngày kết thúc

- Các khoảng trống lớn trong công việc: Trong giai đoạn nào đó ứng viên cóthời gian không làm việc kéo dài cho thấy ứng viên có vấn đề Vấn đề đôi khi cũngđơn giản, họ nghỉ để sinh con hay chăm sóc mẹ già Nhưng cũng có thể họ đã gặpnhững rắc rối nào đó mà không muốn khai trong lý lịch

- Thay đổi nơi làm việc liên tục: Thay đổi nhiều nơi làm việc trong thời gianngắn (mà ta quen gọi là làm việc theo kiểu " nhảy cóc”) , có thể đặt ra nhiều câu hỏicần tìm hiểu Có thể nghi ngờ về lòng trung thành của ứng viên

-Thay đổi liên tục định hướng nghề nghiệp: Điều này cho thấy ứng viên làngười thiếu định hướng, thiếu tính kiên định và các mục tiêu không rõ ràng Việc

Trang 20

thay đổi liên tục là hiện tượng phổ biến đối với các ứng viên trẻ tuổi đang tìm kiếmviệc và đối với nhân công bị mất việc trong một ngành đang suy yếu.

-Bản lý lịch cẩu thả : Các bản lý lịch có nhiều lỗi chính tả , lỗi đánh máy haytẩy xóa lung tung cho thấy ứng viên là người thiếu quan tâm đến chi tiết do đó cóthể sẽ làm việc không hiệu quả

-Hồ sơ không có đơn xin việc đính kèm: Trong hồ sơ xin việc nhất khoát phải

có đơn xin việc đính kèm Đơn xin việc trong đó ứng viên cần giới thiệu ngắn gọn

về mình, vị trí mà ứng viên muốn dự tuyển nguyện vọng và một số điểm nổi bật liênquan đến công việc ứng tuyển

-Hình ảnh giống hệt: Đó là bản lý lịch gần như hoàn toàn trùng khớp với mẫuquảng cáo của công tysẽ khiến ta nghĩ rằng đã tìm ra được ứng viên lý tưởng chocông việc Có thể ứng viên đang tìm cách đánh lừa nhà tuyển dụng

Nghiên cứu lý lịch và đơn xin việc so sánh với bản Tiêu chuẩn công việc đểđảm bảo ứng viên đáp ứng các yêu cầu tối thiểu Nghĩa là giúp ta loại bỏ các ứngviên không đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu

Hồ sơ sẽ được phân chia làm 3 loại:

-Hồ sơ loại bỏ ngay (Không đáp ứng được các tiêu chuẩn quan trọng, không rõ

về các thông tin)

-Hồ sơ còn nghi ngờ

-Hồ sơ tạm chấp nhận

Sau khi phân loại các hồ sơ còn nghi ngờ và hồ sơ tạm chấp nhận sẽ được mời

để tham dự giai đoạn kế tiếp

 Bước 2:

Phỏng vấn sơ bộ, tiếp xúc sơ bộ:

Phỏng vấn là quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa ứng viên và ngườiphỏng vấn với mục đích là tìm ứng viên phù hợp với vị trí cần tuyển

Phỏng vấn sơ bộ là lần tiếp xúc chính thức đầu tiên của ứng viên với công ty, vìvậy tâm trạng của ứng viên thường rất lo lắng Do đó ngay ở lần tiếp xúc này công

ty cần đảm bảo tạo ra một bầu không khí thoải mái, thân thiện nhằm tạo sự an tâm,

tự tin và sự cảm tình nơi ứng viên Ngay cả khi họ không được tiếp nhận thì hìnhảnh của công ty cũng cần phải tạo ra ấn tượng tốt đẹp với họ.Hãy lựa chọn văn

Trang 21

phòng nơi tiếp ứng viên lịch sự, yên tĩnh nhưng cũng không quá nghiêm trang (vì

có thể tạo sự căng thẳng lo sợ nơi ứng viên)

Phỏng vấn viên phải là những người vui vẻ tính tình cởi mở, luôn thể hiện sựthiện chí, có sự hiểu biết tổng quát về công ty, có khả năng giao tiếp tốt

Mục tiêu của phỏng vấn, tiếp xúc sơ bộ là muốn nắm bắt động cơ làm việc,phong cách của ứng cử viên, yêu cầu ứng viên điền những dữ liệu còn thiếu vào hồ

sơ xin việc, cung cấp các thông tin liên quan đến công việc, điều kiện làm việc đểứng viên tự đánh giá khả năng, hoàn cảnh của mình nhằm xác định thêm quyết tâmxin việc hay tự rút lui nếu thấy không phù hợp Cuộc tiếp xúc sơ bộ diễn ra trongthời gian ngắn nhưng vẫn có đủ những bước nhỏ:

+ Đón tiếp ứng cử viên: là công việc quan trọng vì đại bộ phận ứng cử viên làlần đầu tham gia phỏng vấn, việc này giúp ứng cử viên tự tin hơn

+ Phỏng vấn ngắn và tiếp xúc với các nhà tuyển dụng: Ở đây các nhà tuyểndụng đưa ra các câu hỏi ứng cử viên để nhìn ra phong cách, khả năng ứng cử viên

 Trắc nghiệm cá tính: đánh giá những đặc trưng riêng biệt của ứng cử viên vàxem xét chúng có phù hợp với công việc hay không

 Bứơc 4:

Trang 22

Phỏng vấn sâu cho ta tìm hiểu những khía cạnh cá nhân mà các loại hồ sơ giấy

tờ, các chứng chỉ tốt nghiệp hay các bài kiểm tra trắc nghiệm không thực hiện đượchoặc thể hiện một cách không rõ ràng, ví dụ như cách cư xử, tướng mạo …

Mục đích của phỏng vấn:

+ Tìm hiểu về kiến thức, trình độ, kỹ năng và năng lực của ứng viên cũng nhưxác nhận lại mức độ kết quả công việc mà ứng viên đạt được trước đây Nghĩa làtìm hiểu xem ứng viên có thực sự đầy đủ khả năng và năng lực để đảm nhận côngviệc sau này hay không

+ Đánh giá liệu ứng viên có đặc điểm cá tính cần thiết để đảm nhiệm tốt vị trícần tuyển hay không và để đánh giá độ chín chắn và tính liêm chính của họ

+ Xác định các nguyện vọng nghề nghiệp , các mục tiêu trước mắt và dài hạncác khả năng thăng tiến của ứng viên

+ Đánh giá sắc thái bên ngoài của ứng viên như : tướng mạo , dáng vóc , cách

ăn mặc , khoa ăn nói , cách cư xử …

+ Đây là dịp tốt để ứng viên lẫn cấp chỉ huy trong tương lai có dịp gặp gỡ nhauhiểu biết nhau hơn

+ Như vậy phỏng vấn nhằm tìm kiếm những gì mà ứng viên "có thể làm” tronghiện tại và "sẽ làm” trong tương lai

+ Các yếu tố "có thể làm” cần xem xét ở ứng viên:

+ Tướng mạo, cách cư xử

+ Điều kiện về thể lực , sức khỏe

+ Các yếu tố "sẽ làm” cần xem xét ở ứng viên:

+ Đặc điểm tiêu biểu : các thói quen cơ bản

+ Tính ổn định : duy trì lâu dài công việc và sở thích

Trang 23

+ Bản sắc: mức thành thật của tinh thần sẵn sàng làm việc; lời nói đi đôi vớiviệc làm.

+ Tính kiên định : đã bắt tay là quyết hoàn thành

+ Khả năng thích ứng: có khả năng thích ứng và hòa nhập với mọi người

+ Sự trung thành: một lòng với lãnh đạo doanh nghiệp

+ Tính tự lực: khả năng đứng trên đôi chân của mình, tự quyết định cho mình.Các bước phỏng vấn: Qúa trình phỏng vấn thực hiện theo 5 bước sau:

+ Bước 1: Đặt kế hoạch phỏng vấn:

Nghiên cứu hồ sơ cá nhân, xem xét đơn xin việc, tìm hiểu sơ bộ về ứng viênqua hồ sơ ứng viên hãy chú ý đến các điểm nghi ngờ, các điểm mạnh, điểm yếu củaứng viên

Nghiên cứu bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc để xác địnhmẫu nhân viên lý tưởng cho công việc

+ Bước 2: Thiết lập quan hệ với ứng viên:

Phỏng vấn viên nên dành ít phút ban đầu để làm quen thân thiện với ứng viên, nhằmtạo ra không khí thoải mái giúp ứng viên bình tĩnh khi trả lời

+ Bước 3: Đặt câu hỏi

Đây là bước quan trọng nhất của quá trình phỏng vấn, quyết định lớn đến thànhcông của quá trình tuyển nhân viên

Có nhiều cách đặt câu hỏi và hỏi theo nhiều nội dung khác nhau.Để đặt câu hỏi

có hiệu quả cần lưu ý:

• Tránh đặt các câu hỏi để chỉ trả lời "có” hoặc "không”

• Không đặt các câu hỏi "gợi ý” cho ứng viên

• Không biểu lộ sự hài lòng hay không hài lòng khi ứng viên trả lời

• Không tra hỏi , chất vấn ứng viên như đối với tù binh , không tỏ vẻ khó chịu

• Không đặt các câu hỏi đi sâu vào đời tư của cá nhân

• Không kéo dài cuộc phỏng vấn bằng những câu chuyện dông dài về cá nhânmình

• Hãy chăm chú lắng nghe và khuyến khích ứng viên mạnh dạn trả lời

• Tạo cơ hội cho ứng viên đặt ra những câu hỏi

Trang 24

Trong thực tế, có trường hợp phỏng vấn viên có trình độ và kiến thức tổng quátkém hơn ứng viên nên những câu hỏi đặt ra quá dở làm cho ứng viên chán nản thậmchí từ bỏ ý định xin việc.Ngược lại khi phỏng vấn viên là người có trình độ quá caonhững câu hỏi đặt ra lại quá khó sẽ làm cho ứng viên lúng túng thiếu tự tin.

+ Bước 4: Chấm dứt phỏng vấn

Trước khi phỏng vấn nên dành ít phút để trả lời các câu hỏi của ứng viên.Bởitrong thực tế ứng viên đến tham dự phỏng vấn không chỉ là để trả lời mà còn đến đểtìm hiểu những vấn đề mà họ quan tâm như điều kiện làm việc, các cơ hội

Cố gắng chấm dứt phỏng vấn bằng mhững nhận xét tích cực, ngay cả khi khôngthực sự vừa lòng cũng phải khéo léo, xã giao.Hãy cảm ơn họ đã đến tham dự phỏngvấn và phải báo cho họ biết bao giờ ra quyết định

+ Bước 5: Xem xét lại phỏng vấn

Ngay khi ứng viên rời khỏi phòng phỏng vấn cần xem xét lại các nhận xét củamình về ứng viên.Điền các thông tin vào phiếu đánh giá ứng viên.Nếu ứng viên đạtnhững yêu cầu của công việc sẽ được gọi điện đạt yêu cầu và ngược lại cũng đượcgọi điện từ chối.Và cầnxem xét các vấn đề để hạn chế tối đa các lỗi trong phỏng vấn

để làm bài học cho lần tuyển dụng kế tiếp

 Bước 5:

Tiến hành thẩm tra trình độ, tiểu sử nghề nghiệp: mục tiêu của công việc này

là kiểm tra những thông tin các ứng cử viên thông báo đã chính xác hay chưa vàphát hiện them các tiềm năng của ứng cử viên mà các bước chưa phát hiện ra

Trang 25

Tham gia công việc hoặc thử việc: ứng cử viên sau thời gian tham gia hoặc thửviệc nếu đáp ứng tốt công việc sẽ được tiếp tục hoặc thực hiện công việc.

 Bước 9:

Quyết định loại và tiếp tục định hướng Trước khi có quyết định cuối cùngcông ty nên thẩm tra lại các vấn đề liên quan đến tư cách, trình độ học vấn , kinhnghiệm làm việc v v của một số ứng viên Cơ quan tuyển dụng có thể viết thư, gọiđiện thoại hoặc đến gặp trực tiếp cơ quan cũ, chính quyền địa phương , trường học

cũ , bạn bè hàng xóm … của ứng viên Công tác thẩm tra có thể thực hiện ngay saukhi giai đoạn nghiên cứu hồ sơ, nhưng như vậy có thể sẽ làm cho khối lượng thẩmtra lớn hoặc có thể ảnh hưởng chi phối đến những đánh giá sau này

Các bước trên có thể đảo nhau về thứ tự tuỳ thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể.

c Một số vấn đề cần quan tâm khi thực hiện công tác tuyển chọn trong tổchức

- Đánh giá các giá trị của thủ tục tuyển chọn: để đánh giá thủ tục tuyển chọn,người thường dùng tỷ lệ tuyển chọn

- Tỷ lệ tuyển chọn= Số người xin việc được tuyển/Tổng số người nộp đơn xinviệc

- Tỷ lệ tuyển chọn cho biết được có bao nhiêu phần trăm số người được tuyểntrong tổng số những người đi xin việc

- Tuyển chọn chủ quan (Tự tuyển chọn): Đây là sự lựa chọn của chính người

đi xin việc Họ biết được các điểm mạnh, yếu của bản thân về các tố chất tâm lý,sinh lý, kỳ vọng, ước muốn, kỹ năng, kỹ xảo hơn các nhà tuyển chọn

- Thử việc: các tổ chức có thể sử dụng một giai đoạn thử việc để nhân viênmới nhận được sự chỉ bảo và khuyến khích để giúp họ phát triển các kỹ năng vàkhả năng để hoàn thành công việc đầy đủ

1.2.7 Chi phí tuyển dụng

Hiện nay rất nhiều doanh nghiệp chấp nhận đầu tư thời gian và tiền bạcnhằm chiêu mộ những nhân sự có đạo đức nghề nghiệp, năng lực làm việc cao điềunày có thể thấy Doanh nghiệp rất coi trọng công tác tuyển dụng trong hoạt độngquản trị nguồn nhân lực Tuyển dụng hiệu quả là một trong những yếu tố then chốtgiúp duy trì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

Trang 26

Vậy thế nào là tuyển dụng có hiệu quả? Có những tiêu chí gì để đánh giárằng việc tuyển dụng của chúng ta đã có hiệu quả hay chưa? Có ba yếu tố chính đểđánh giá hiệu quả của một quá trình tuyển dụng là Năng lực ứng viên, Mức độ gắn

Dự toán chi phí tuyển dụng phải là một bộ phận trong tổng dự toán của việckhai thác và quản lý nguồn nhân lực.Hoạt động tuyển dụng có đảm bảo tuyển đượcđúng người, đúng việc nhưng lãng phí các chi phí liên quan cũng không được đánhgiá là hiệu quả.Vì vậy, doanh nghiệp phải dự tính các chi phí liên quan phục vụ chocông tác tuyển dụng để định hướng cho việc tổ chức thực hiện công tác tuyển dụngphải nằm trong những giới hạn nhất định

Chi phí tuyển dụng ở mức tối thiểu cũng là yếu tố quyết định việc tuyểndụng có hiệu quả hay không Vậy thì các nhà tuyển dụng nhân sự cần phải làm gì để

có thể nâng cao được hiệu quả của tuyển dụng mà không cần phải tốn quá nhiều chiphí cho hoạt động này? Đây là một công việc có nhiều áp lực, đòi hỏi nhà tuyểndụng phải có kỹ năng, áp dụng đúng phương pháp Chìa khóa giúp xây dựng thànhcông một chương trình tuyển dụng là tuân thủ một quy trình phù hợp với từng vị trídoanh nghiệp cần tuyển dụng

Công tác tuyển dụng là một hoạt động quan trọng của quản trị nhân lực, có ýnghĩa vô cùng to lớn đối với chất lượng và số lượng của người lao động của mộtdoanh nghiệp hay một tổ chức Trong sự cạnh tranh gây gắt hiện nay, công táctuyển dụng sẽ đảm bảo tính cạnh tranh của doanh nghiệp trênn thị trường

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG TẠI XÍ NGHIỆP

CƠ ĐIỆN_TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG

ĐIỆN 2 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

2.1.1 Giới thiệu chung về Xí Nghiệp Cơ Điện

2.1.1.1 Thông tin về Xí nghiệp

 Tên doanh nghiệp : Xí Nghiệp Cơ Điện–Công ty CP Tư Vấn Xây Dựng Điện2

 Địa chỉ : 45, Đường số 2, Khu phố 8, Phường Trường Thọ, Quận Thủ Đức,TPHCM

 Giấy phép thành lập số : 1408/ĐVN/TCCB-LĐ ngày 31/10/1996 của Tổng

Công ty Điện lực Việt Nam

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số :4116000908 do Sở Kế hoạch và

Đầu tư TPHCM cấp ngày 09/10/2006

2.1.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của Xí Nghiệp

Tiền thân của Xí nghiệp Cơ điện là Xưởng Cơ điện trực thuộc Công ty Khảosát Thiết kế Điện 2 (nay là Công ty CP Tư vấn Xây dựng Điện 2) với chức năng sửachữa xe máy và máy móc thiết bị phục vụ cho công tác khảo sát của Công ty

Năm 1995, với vốn liếng và cơ sở vật chất còn nhiều thiếu thốn và khó khăn,Xưởng Cơ điện đã mạnh dạn áp dụng thí điểm mô hình liên kết với các cá nhân vàđơn vị ngoài ngành để hợp tác xây dựng dây chuyền mạ kẽm nhúng nóng kết cấuthép có công suất 2000 tấn/năm và dây chuyền sản xuất cột điện bê tông ly tâmcông suất 4000 cột/năm để phục vụ cho việc mạ kẽm và xây lắp các đường dây vàTrạm

Năm 1996, thấy rõ bước phát triển của Xưởng Cơ điện Lãnh đạo Công tyKhảo sát Thiết kế Điện 2 xin phép Tổng Công ty nâng cấp Xưởng Cơ điện thành Xí

Ngày đăng: 01/06/2016, 15:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính - XÂY DỰNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN HÀN TẠI XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – TRỰC THUỘC CÔNG TY  CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính (Trang 32)
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn - XÂY DỰNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN HÀN TẠI XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – TRỰC THUỘC CÔNG TY  CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2
Bảng 2.3 Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn (Trang 33)
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo tuổi - XÂY DỰNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN HÀN TẠI XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – TRỰC THUỘC CÔNG TY  CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2
Bảng 2.4 Cơ cấu lao động theo tuổi (Trang 34)
Sơ đồ tuyển dụng công nhân hàn: - XÂY DỰNG QUY TRÌNH TUYỂN DỤNG CÔNG NHÂN HÀN TẠI XÍ NGHIỆP CƠ ĐIỆN – TRỰC THUỘC CÔNG TY  CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG ĐIỆN 2
Sơ đồ tuy ển dụng công nhân hàn: (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w