1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa

83 640 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: LỜI MỞ ĐẦU...1CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG VÀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HĐXK TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT KHẨU...5 2.1.. Tro

Trang 1

CHƯƠNG I: LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG VÀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HĐXK TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT KHẨU 5

2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng hóa 5

2.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu hàng hóa 5

2.1.2 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu hàng hóa 5

2.1.3 Vai trò hoạt động xuất khẩu hàng hóa 6

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu 6

2.1.3.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia 6

2.1.3.3 Đối với doanh nghiệp 7

2.2 Hợp đồng ngoại thương tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu .7

2.2.1 Khái niệm và đặc điểm hợp đồng ngoại thương 7

2.2.1.1 Khái niệm 8

2.2.1.2 Đặc điểm 8

2.2.2 Vai trò của hợp đồng ngoại thương 9

2.2.3 Yêu cầu đối với hợp đồng ngoại thương 9

2.2.3.1 Hợp đồng phải xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc 9

2.2.3.2 Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp 10

2.2.3.3 Hình thức của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp 10

2.2.3.4 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp 10

2.2.3.5 Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia mới có hiệu lực 11

2.2.4 Phân loại hợp đồng ngoại thương 11

2.2.4.1 Phân loại theo theo thời gian thực hiện hợp đồng 11

2.2.4.2 Phân loại theo nội dung kinh doanh của hợp đồng 11

Trang 2

2.2.5 Nội dung của hợp đồng ngoại thương 12

2.3 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu 14

2.3.1 Ý nghĩa của việc thực hiện HĐXK 14

2.3.2 Quy trình tổ chức thực hiện HĐXK 15

2.3.2.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện HĐXK 15

2.3.1.2 Nội dung thưc hiện 15

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức thực hiện HĐXK 29

2.3.1 Các yếu tố khách quan 29

2.3.1.1 Cơ quan Hải quan 29

2.3.1.2 Các hãng tàu biển: 29

2.3.1.3 Hệ thống các ngân hàng 29

2.3.1.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia 30

2.3.1.5 Chính sách của nước xuất khẩu 30

2.3.1.6 Tình hình thị trường nước nhập khẩu 30

2.3.1.7 Tình hình kinh tế chính trị, hợp tác quốc tế 31

2.3.2 Các yếu tố chủ quan 31

2.3.2.1 Nguyên vật liệu sản xuất hàng XK 31

2.3.2.2 Nguồn hàng XK 32

2.3.2.3 Nguồn lực tài chính doanh nghiệp 32

2.3.2.4 Nguồn nhân lực doanh nghiệp 32

2.3.2.5 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp 33

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HĐXK CỦA CÔNG TY CP ĐƯỜNG BIÊN HÒA 34

3.1 Giới thiệu về công ty CP Đường Biên Hòa 34

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 34

3.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh của công ty 36

3.1.2.1 Tầm nhìn 36

Trang 3

3.1.3 Hoạt động SXKD và nhiệm vụ của công ty 36

3.1.3.1 Hoạt động SXKD của công ty 36

3.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty 36

3.1.4 Cơ cấu tổ chức và bộ máy nhân sự của công ty 37

3.1.5 Cơ cấu sản phẩm của công ty 39

3.1.5.1 Nhóm sản phẩm đường tinh luyện 39

3.1.5.2 Nhóm sản phẩm rượu 40

3.1.6 Thị trường tiêu thụ hàng hóa XK của công ty 41

3.1.7 Kết quả SXKD của công ty giai đoạn 2011 – 2013 41

3.1.8 Tình hình hoạt động xuất khẩu của công ty giai đoạn 2011-2013 42

3.2 Thực trạng quy trình tổ chức thực hiện HĐXK đường tại công ty CP Đường Biên Hòa 43

3.2.1 Sơ đồ Quy trình tổ chức thực hiện HĐXK đường của công ty 43

3.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện HĐXK của công ty .50

3.2.2.1 Các yếu tố khách quan 50

3.2.2.2 Các yếu tố chủ quan 55

3.3 Đánh giá chung 60

3.3.1 Tổng hợp các cơ hội (Opportunities) của công ty CP Đường Biên Hòa 60

3.3.2 Tổng hợp các thách thức (Threats) của công ty CP Đường Biên Hòa

61

3.3.3 Tổng hợp các điểm mạnh (Strengths) của công ty CP Đường Biên Hòa 61

3.3.4 Tổng hợp các điểm yếu (Weaknesses) của công ty CP Đường Biên Hòa 62

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG BIÊN HÒA 63

Trang 4

4.2 Các giải pháp 63

4.2.1 Mở rộng vùng trồng mía của công ty 63

4.2.1.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 63

4.2.1.2 Nội dung thực hiện 63

4.2.1.3 Lợi ích và hiệu quả dự kiến đạt được 65

4.2.2 Tuyển thêm nhân viên phòng CƯ-XNK, bộ phận sản xuất, bốc xếp và đóng hàng vào container 66

4.2.2.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 66

4.2.2.2 Nội dung thực hiện 66

4.2.2.3 Lợi ích và hiệu quả đạt được 68

4.2.3 Nâng cao trình độ và năng lực nhân viên phòng CƯ-XNK 68

4.2.1.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 68

4.2.1.2 Nội dung thực hiện 68

4.2.1.3 Lợi ích và hiệu quả đạt được 69

4.2.4 Cải tiến cơ sở vật chất 69

4.2.1.1 Cơ sở xây dựng giải pháp 69

4.2.1.2 Nội dung thực hiện 70

4.2.1.3 Lợi ích và hiệu quả đạt được 70

CHƯƠNG V: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 71

5.1 Kiến nghị 71

5.1.1 Đối với nhà nước 71

5.1.2 Đối với Hiệp hội mía đường Việt Nam 71

5.1.3 Đối với công ty CP Đường Biên Hòa 71

5.2 Kết luận 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

PHỤ LỤC 74

Trang 5

CHƯƠNG I: LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Lý do chọn đề tài:

Đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thế giới ngày nay là xu hướng toàn cầuhóa, nền kinh tế ngày càng phát triển Trên tiến trình hội nhập vào nền kinh tế thếgiới, Việt Nam từ bỏ cơ chế bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường với chính sách

nền kinh tế bây giờ là mở rộng quan hệ giao thương thế giới Nước ta trong những

năm gần đây, cùng với việc gia nhập WTO, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩukhông ngừng gia tăng, đóng góp một phần không hề nhỏ cho tổng sản phẩm quốcnội và đang ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế nước nhà Trong đó,hoạt động xuất khẩu đóng vai trò cực kỳ quan trọng, tạo nguồn vốn cho nhập khẩuphục vụ công nghiệp hoá đất nước, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nềnkinh tế hướng ngoại làm cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối ngoại,đảm bảo sự cân bằng cán cân thanh toán ngoại thương, tác động tích cực tới việc giảiquyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân,…

Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy sự hoàn thiện về chất và lượng của hàng hoácũng như hỗ trợ cho sản xuất trong nước, nâng cao khả năng cạnh tranh, gia tăng lợiích xã hội rộng lớn và lợi ích cho người tiêu dùng Vì vậy, Đảng và Nhà nước ta luôncoi trọng, thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuất khẩu và khuyến khích cácthành phần kinh tế mở rộng sản xuất nhằm phục vụ xuất khẩu

Là một trong những ngành được Đảng và Nhà nước chọn làm chương trìnhkhởi đầu tiến hành CNH, HĐH Nông nghiệp nông thôn, xoá đói giảm nghèo, giảiquyết việc làm cho lao động nông nghiệp, ngành mía đường đã trở thành một ngànhkinh tế quan trọng, bắt đầu thực sự phát triển không những đáp ứng nhu cầu tiêudùng mà còn phục vụ XK ra thị trường thế giới

Trong bối cảnh đó, công ty cổ phần đường Biên Hoà được thành lập và trởthành một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong ngành đường, cùng với ngànhhàng năm công ty có những đóng góp quan trọng cho ngành, đảm bảo đời sống chocán bộ công nhân của công ty, tạo việc làm, nâng cao đời sống cho người trồng mía

Là một doanh nghiệp đường của Việt Nam xuất khẩu đầu tiên mặt hàngđường ra thế giới có thương hiệu, uy tín hơn 40 năm Hàng năm công ty xuất hàng

Trang 6

chục ngàn tấn đường tinh luyện ra thị trường góp phần lớn vào tổng sản lượngđường tiêu thụ của công ty.

Tuy nhiên, để hoạt động xuất khẩu ngày càng hoàn thiện và phát triển hơnnữa thì điều quan trọng là không ngừng hoàn thiện, cải tiến quy trình tổ chức thựchiện HĐXK Bởi quy trình tổ chức thực hiện HĐXK là cốt lõi của quá trình xuấtkhẩu hàng hóa với nhiều bước thực hiện quan trọng và phức tạp như: chuẩn bị hànghóa XK, chứng từ XK, làm thủ tục hải quan, giao hàng, hoàn tất bộ chứng từ thanhtoán…Vì vậy quy trình tổ chức thực hiện có tốt, có hiệu quả thì hoạt động xuất khẩumới diễn ra có hiệu quả cao

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức thực hiện hợp đồng

XK, cùng với những kiến thức đã được học ở trường kết hợp với thời gian tiếp xúc

tìm hiểu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa” làm báo cáo khóa luận tốt nghiệp.

1.2 Mục đích nghiên cứu:

Thông qua quá trình học tập lý thuyết ở trường và thời gian học việc thực tế tại đơn

vị thực tập, đề tài được thực hiện với mục đích:

- Làm rõ tính cấp thiết việc phải nghiên cứu vấn đề, xác định đối tượng, phạm vinghiên cứu hợp lý, tìm kiếm phương pháp nghiên cứu phù hợp cho đề tài

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về hoạt động XK, hợp đồng ngoại thương và quy trìnhtổ chức thực hiện HĐXK

- Phân tích thực trạng về quy trình và những yếu tố tác động đến quy trình tổ chứcthực hiện HĐXK của công ty CP Đường Biên Hòa

- Tìm một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện HĐXK củacông ty CP Đường Biên Hòa

- Đưa ra một số kiến nghị đối với nhà nước

Trang 7

1.3 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài nhằm mục đích cho người đọc tham khảo, nắm bắt về công tác tổ chứcthực hiện HĐXK của công ty một cách cụ thể, đồng thời đưa ra một số giải pháp

có thể giúp hoàn thiện hơn cho quy trình tổ chức thực hiện HĐXK của công ty

1.4 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài: hoạt động tổ chức thực hiện HĐXK tạicông ty CP Đường Biên Hòa

Địa chỉ: Khu Công Nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình , TP Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp nghiên cứu tại bàn:

- Sử dụng dữ liệu thứ cấp: các tài liệu thông tin có sẵn từ tạp chí, sách, báochuyên ngành, thông tin từ mạng internet… để tìm ra cơ sở lý luận phùhợp phục vụ cho đề tài nghiên cứu

- Tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến công tác tổ chức thực hiện HĐXK

 Phương pháp tổng hợp và thống kê:

- Sử dụng dữ liệu từ các báo cáo, tạp chí chuyên ngành để nhận định tìnhhình chung về thị trường ngành nghề đang nghiên cứu

- Thu thập dữ liệu từ các báo cáo của các phòng ban để đánh giá sơ lược vềtình hình hoạt động kinh doanh, tình hình hoạt động XK của công ty

 Phương pháp quan sát, nghiên cứu, mô tả thực tế:

- Quan sát thực tiễn và mô tả các bước trong quy trình tổ chức thực hiệnHĐXK

 Phương pháp phân tích, đánh giá:

- Từ các phân tích, đánh giá nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình,đưa ra những giải pháp phù hợp với tình hình thực tại của công ty

Trang 8

1.6 Cấu trúc đề tài:

Chương I: Lời mở đầu

Chương II: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu, hợp đồng ngoại thương và quytrình tổ chức thực hiện HĐXK tại các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu.

Chương III: Thực trạng về quy trình tổ chức thực hiện HĐXK của công ty CPĐường Biên Hòa

Chương IV: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện HĐXK tạicông ty CP Đường Biên Hòa

Chương V: Kết luận

Trang 9

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU, HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG VÀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN HĐXK

TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH XUẤT KHẨU.

2.1 Khái quát về hoạt động xuất khẩu hàng hóa

2.1.1 Khái niệm hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Theo Điều 28 của luật Thương mại 2005: “Xuất khẩu hàng hoá là việc

hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo qui định của pháp luật.”

Cũng theo Nghị định 57/1998/NĐ-CP ban hành ngày 31/7/1998 có hiệu

lực ngày 10/8/1998 quy định chi tiết thi hành Luật thương mại về hoạt động xuất

khẩu, nhập khẩu, gia công và đại lý mua bán với nước ngoài thì : “Hoạt động xuất

khẩu, nhập khẩu hàng hoá là hoạt động mua, bán hàng hoá của thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài theo các hợp đồng mua bán hàng hoá, bao gồm

cả hoạt động tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và chuyển khẩu hàng hoá”

Vậy, hoạt động xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho mộtquốc gia khác trên cơ sở dùng ngoại tệ làm phương tiên thanh toán, với mục tiêuchính là đem lại lợi nhuận

2.1.2 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu hàng hóa

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian

Kinh doanh xuất khẩu chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố thuộc môitrường vĩ mô như chế độ chính sách, luật pháp, kinh tế, tỷ giá hối đoái,… và cácyếu tố thuộc môi trường vi mô như cạnh tranh của các đối thủ, tiềm năng tài chính,chiến lược kinh doanh của công ty…

Hoạt động xuất khẩu xét về mặt bản chất chính là hợp đồng mua bán quốc tếđược ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên

Quá trình xuất khẩu diễn ra kèm theo với nó là các thủ tục hải quan và thủtục hành chính khác Đồng tiền thanh toán phải là ngoại tệ đối với một trong haibên

Trang 10

Hoạt động xuất khẩu sử dụng các phương tện vận tải chuyên dụng như: vậntải đường biển, đường sắt, hàng không hoặc đường bộ vận chuyển hàng hóa từ nơingười bán đến tận tay người mua thường phải qua quãng đường dài, cho nên hànghóa phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo phù hợp với phương tiện vận tải,điều kiện khí hậu.

2.1.3 Vai trò hoạt động xuất khẩu hàng hóa

2.1.3.1 Đối với nền kinh tế toàn cầu

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế Xuấtkhẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốcgia cũng như trên toàn thế giới Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nướcnày với nước khác, mở rộng quan hệ ngoại giao, phát triển nền kinh tế thế giới

2.1.3.2 Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia

a Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Quá trình công nghiệp hoá phải có một lượng vốn ngoại tệ lớn để nhập khẩucác máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến, nguyên liệu …

Nguồn vốn nhập khẩu có thể sử dụng nguồn vốn huy động từ các nguồn như sau:+ Đầu tư nước ngoài;

+ Vay nợ các nguồn viện trợ;

+ Thu từ hoạt động xuất khẩu

+ Thu từ các hoạt động du lịch dịch vụ thu ngoại tệ trong nước

+ ……

Trong đó, xuất khẩu là một hoạt động tạo ra một nguồn ngoại tệ quan trọng

và có lợi cho đất nước nhất Xuất khẩu tạo tiền đề cho nhập khẩu, nó quyết định đếnqui mô tốc độ tăng trưởng của hoạt động nhập khẩu

b Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.

Xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từ nông nghiệpchuyển sang công nghiệp và dịch vụ

Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và chuyểndịch cơ cấu kinh tế

Thứ nhất, chỉ xuất khẩu những sản phẩm thừa so với nhu cầu tiêu dùng nội địa

Trang 11

Thứ hai, coi thị trường thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tácđộng tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy xuất khẩu.

c Xuất khẩu có tác động tích cực tới việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.

Đối với công ăn việc làm, xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông quaviệc sản xuất hàng xuất khẩu Mặt khác, xuất khẩu tạo ra ngoại tệ để nhập khẩuhàng tiêu dùng đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng và phong phú của nhân dân

d Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại.

Hoạt động xuất khẩu là cơ sở, tiền đề vững chắc để xây dựng các mối quan

hệ kinh tế đối ngoại sau này, từ đó kéo theo các mối quan hệ khác phát triển như dulịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế… ngược lại sự phát triển của cácngành này lại tác động trở lại hoạt động xuất khẩu làm cơ sở hạ tầng cho hoạt độngxuất khẩu phát triển

2.1.3.3 Đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng thị trườngtiêu thụ sản phẩm, quan hệ buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nước ngoài dựatrên cơ sở đôi bên cùng có lợi

Xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữ

Xuất khẩu phát huy cao độ tính năng động sáng tạo của cán bộ XNK cũngnhư các đơn vị tham gia

Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn thiện côngtác quản trị kinh doanh Đồng thời giúp các doanh nghiệp kéo dài tuổi thọ của chu

Trang 12

Theo Công ước Viên 1980: “ Hợp đồng ngoại thương là hợp đồng ký kết giữa các

bên có quốc tịch khác nhau hoặc có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau.”

Theo Luật Thương Mại Việt Nam 2005: “Hợp đồng mua bán hàng hoá với

thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua bán hàng hoá được ký kết giữa một bên

là thương nhân Việt Nam, bên kia là thương nhân nước ngoài.”

Vậy, hợp đồng ngoại thương là sự thỏa thuận của bên mua và bên bán giữa hai nướckhác nhau, trong đó quy định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao cácchứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bênmua phải thanh toán tiền hàng

2.2.1.2 Đặc điểm

 Theo điều 1 Công ước Lahaye 1964 và điều 1 Công ước Viên 1980 về hợp đồngmua bán hàng hóa quốc tế (CISG), một hợp đồng ngoại thương có những đặcđiểm sau:

- Chủ thể ký kết hợp đồng là các bên có trụ sở thương mại ở các nước khácnhau (nếu các bên không có trụ sở thương mại thì dựa vao nơi cư trú của họ,còn quốc tịch giữa các bên không có ý nghĩa trong việc xác định yếu tố nướcngoài trong hợp đồng mua bán ngoại thương)

- Đối tượng của hợp đồng là hàng hóa được chuyển hoặc sẽ được chuyển từnước này sang nước khác

- Chào hàng và chấp nhận chào hàng có thể được lập ở những nước khác nhau

 Ở Việt Nam, căn cứ vào Luật thương mại được Quốc hội thông qua ngày14/06/2005 quy định về hợp đồng ngoại thương như sau: “Hợp đồng mua bánhàng hóa với thương nhân nước ngoài là hợp đồng mua bán hàng hóa được kýkết giữa một bên là thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài Trongcác văn bản quy chế khác của Bộ Thương Mại Việt Nam thì hợp đồng ngoạithương thường có ba đặc điểm sau:

Trang 13

Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ đối với một trong hai bên hoặc đối với cả haibên.

- Đặc điểm 3: Chủ thể của hợp đồng

Đây là đặc điểm quan trọng nhất của hợp đồng Chủ thể của hợp đồng ngoạithương là người mua và người bán phải có cơ sở kinh doanh đăng ký tại hai quốcgia khác nhau

Lưu ý: Quốc tịch không phải là một yếu tố để phân biệt: dù người mua và người bán

có quốc tịch khác nhau nhưng nếu việc mua bán được thực hiện trên lãnh thổ củacùng một quốc gia thì hợp đồng mua bán cũng không mang tính chất quốc tế.Ngược lại, một doanh nghiệp Việt Nam buôn bán với một doanh nghiệp nước ngoài

có quốc tịch Việt Nam thì hợp đồng đó vẫn được xem là hợp đồng ngoại thương

2.2.2 Vai trò của hợp đồng ngoại thương

- Là công cụ quan trọng để các doanh nghiệp Việt Nam vũng tin khi tham gia giaodịch mua bán với các công ty nước ngoài

- Là phương tiện để xây dựng và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của công ty

- Là phương tiện pháp lý để bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên tham gia ký kết

- Là bằng chứng, cơ sở để tòa án và trọng tài kinh tế phân định quyền và nghĩa vụcác bên

- Là công cụ để nhà nước kiểm tra, đánh giá các hoạt động của các bên nhằm

ngăn chặn, xóa bỏ những vi phạm pháp luật

2.2.3 Yêu cầu đối với hợp đồng ngoại thương

Hợp đồng ngoại thương muốn có giá trị pháp lý thực hiện trong thực tế và trởthành cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có) xảy ra giữa các bên trong quá trìnhthực hiện hợp đồng thì hợp đồng ngoại thương phải đồng thời thỏa mãn các yêucầu sau đây:

2.2.3.1 Hợp đồng phải xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc

Nguồn luật áp dụng để cho hợp đồng ngoại thương phức tạp vì vậy, ngườixây dựng hợp đồng ngoại thương phải nắm vững về:

- Luật của nước người mua, nước người bán

Trang 14

- Các luật và các tập quán có liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếnhư: Incoterms, Công ước Viên năm 1980 về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc

tế, UCP…

2.2.3.2 Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp

Yêu cầu này được thể hiện trên hai khía cạnh:

- Phải là thương nhân hợp pháp có điều kiện kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếptheo luật định Theo điều 2 Luật thương mại Việt Nam ban hành năm 2005thương nhân là: “Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợppháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng

ký kinh doanh.”

- Những người tham gia ký kết hợp đồng phải là người đại diện hợp pháp cho mỗibên: Tổng giám đốc hoặc Phó tổng giám đốc phụ trách về kinh doanh, người kýphải có giấy ủy quyền hợp lệ bằng văn bản của người đại diện hợp pháp

2.2.3.3 Hình thức của hợp đồng ngoại thương phải hợp pháp

Theo tập quán thương mại quốc tế, có hai dạng hình thức của hợp đồng:

- Hình thức thỏa thuận miệng

2.2.3.4 Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp

Tính hợp pháp của hợp đồng được thể hiện trên hai vấn đề:

 Nội dung chủ yếu của hợp đồng phải đầy đủ Cụ thể:

Điều 50, Luật thương mại Việt Nam nêu rõ: hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tếphải có tối thiểu những nội dung chủ yếu sau:

1 Tên hàng (Commodity)

Trang 15

2 Số lượng (Quantity)

3 Quy cách chất lượng (Quality)

4 Giá cả (Price)

5 Phương thức thanh toán (Payment)

6 Địa điểm và thời hạn giao nhận hàng (Shipment)

 Trong hợp đồng không chứa đựng bất cứ nội dung nào trái với pháp luật hiệnhành của người bán, nước người mua và trái với tập quán buôn bán quốc tế Ví

dụ không ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

2.2.3.5 Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở tự nguyện của các bên tham gia mới có hiệu lực.

Trong hợp đồng phải thể hiện được nội dung hai bên đã thỏa thuận, đã đồng ý kýkết một cách tự nguyện, như: “bên A đồng ý bán cho bên B, bên B đồng ý mua củabên A hàng hóa theo những điều khoản sau…, hai bên đã thảo luận và cùng thốngnhất việc mua bán theo những điều kiện sau…”

2.2.4 Phân loại hợp đồng ngoại thương

Có thể phân loại hợp đồng ngoại thương theo ba tiêu thức cơ bản như sau:

2.2.4.1 Phân loại theo theo thời gian thực hiện hợp đồng

Có hai loại hợp đồng: hợp đồng ngắn hạn (một lần) và hợp đồng dài hạn (nhiều lần)

a Hợp đồng ngắn hạn thường được ký kết trong một thời gian tương đối ngắn vàsau một lần thực hiện thì hai bên đã hoàn thành nghĩa vụ của mình Ngay khi đó,quan hệ pháp lý giữa hai bên và hợp đồng coi như kết thúc

b Hợp đồng dài hạn thường được thực hiện trong thời gian lâu dài và trong thờigian đó việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần

2.2.4.2 Phân loại theo nội dung kinh doanh của hợp đồng

a Hợp đồng xuất khẩu là hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việcchuyển giao hàng hóa đó ra nước ngoài, đồng thời di chuyển quyền sở hữu hànghóa đó sang tay người mua

b Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng của nước ngoài rồi đưa vào nướcmình nhằm phục vụ tiêu dùng hoặc phục vụ các ngành sản xuất, chế biến trongnước

Trang 16

c Hợp đồng tái xuất khẩu là hợp đồng xuất khẩu những hàng mà trước kia đã nhập

từ nước ngoài, không qua tái chế hay sản xuất gì trong nước

d Hợp đồng tái nhập khẩu là hợp đồng mua những hàng hóa do nước mình sảnxuất đã bán ra nước ngoài và chưa qua chế biến gì ở nước ngoài

e Hợp đồng gia công hàng xuất khẩu là hợp đồng thể hiện một bên trong nướcnhập nguyên liệu từ nước ngoài để lắp ráp, gia công hoặc chế biến thành sảnphẩm rồi xuất sang nước đó, chứ không tiêu thụ trong nước

2.2.4.3 Phân loại theo hình thức hợp đồng

Có hai loại hơp đồng: hợp đồng bằng văn bản, hợp đồng bằng miệng

Công ước Viên cho phép các nước thành viên sử dụng tất cả các hình thứctrên để ký kết hợp đồng

Tuy nhiên, ở Việt Nam, Luật thương mại chỉ cho phép hợp đồng lập dướidạng văn bản

2.2.5 Nội dung của hợp đồng ngoại thương.

Thông thường một hợp đồng ngoại thương bao gồm những nội dung sau:

Mỗi bên chủ thể hợp đồng phải được nêu đầy đủ các nội dung như sau:

- Tên đơn vị: nêu cả tên đầy đủ và tên viết tắt (nếu có)

- Địa chỉ đơn vị: nêu đầy đủ số nhà, tên đường, thành phố và tên quốc gia

- Các số máy fax, telex, điện thoại, địa chỉ email nếu có

- Số tài khoản và tên ngân hàng đơn vị có tài khoản giao dịch thường xuyên

- Người đại diện ký kết hợp đồng: cần nêu rõ họ tên và chức vụ của người đạidiện trong đơn vị

c Phần nội dung hợp đồng ngoại thương

Trang 17

Thông thường nội dung của một hợp đồng ngoại thương có thể bao gồm 14 điềukhoản như sau:

Article 1: Commodity: Tên hàng

Article 2: Quality: chất lượng hàng hóa

Article 3: Quantity: số lượng và trọng lượng hàng hóa

Article 4: Price: Giá cả hàng hóa

Article 5: Shipment: thời hạn và địa điểm giao hàng

Article 6: Payment: phương thức thanh toán lựa chọn

Article 7: Packing and marking: qui cách đóng gói bao bì và ghi nhãn hiệu hàng hóa.Article 8: Warranty: bảo hành hàng hóa (nếu có)

Article 9: Penalty: những quy định về phạt và bồi thường

Article 10: Insurance: bảo hiểm hàng hóa

Article 11: Claim: Khiếu nại

Article 12: Arbitration: Trọng tài

Article 13:Force majeure: Các điều kiện bất khả kháng

Article 14: Other terms and conditions: những qui định khác ngoài những điềukhoản đã kể trên

Trong số các điều khoản trên đây, các điều khoản từ 1 đến 6 là các điều khoản chủyếu, không thể thiếu đối với một hợp đồng ngoại thương hợp pháp theo quy địnhcủa Luật thương mại

d Phần cuối của hợp đồng ngoại thương: thông thường sẽ gồm những nội dungnhư sau:

- Hợp đồng được lập thành bao nhiêu bản, mỗi bên giữ mấy bản

- Hợp đồng thuộc hình thức nào

- Ngôn ngữ hợp đồng sử dụng

- Hợp đồng có hiệu lực từ bao giờ

- Trường hợp có sự bổ sung hay sửa đổi hợp đồng thì phải làm thế nào

- Chữ ký, tên, chức vụ người đại diện của mỗi bên, đối với bên Việt Nam, chữ kýcòn phải được đóng dấu tròn mới có giá trị

2.3 Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá tại các doanh

nghiệp kinh doanh xuất khẩu

Trang 18

2.3.1 Ý nghĩa của việc thực hiện HĐXK

Nhằm thúc đẩy sự trao đổi hàng hóa dịch vụ giữa các quốc gia với nhau, chophép khai thác lợi thế của từng quốc gia, tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu làthực hện các mối quan hệ buôn bán trong thương mại, góp phần thúc đẩy sự pháttriển của hoạt động xuất khẩu hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gia tăng lợiích cho xã hội, ổn định từng bước nâng cao đời sống nhân dân

Trang 19

2.3.2 Quy trình tổ chức thực hiện HĐXK

2.3.2.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện HĐXK

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện HĐXK tại các doanh nghiệp kinh

doanh XNK

Nguồn: GS.TS Võ Thanh Thu - Giáo trình Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu

2.3.1.2 Nội dung thưc hiện

Sau khi hợp đồng XK đã được ký kết, các bên cần phải thực hiện hợp đồng đó Đểthực hiện một hợp đồng XK, ta phải thực hiện các công việc sau:

Bước 1 Xin giấy phép XK (nếu có)

Không phải mặt hàng nào khi XK đều phải có giấy phép XK

Giấy phép XK hàng hóa là tiền đề quan trọng về pháp lý để tiến hành cáckhâu khác trong mỗi lô hàng XK Giấy phép XK do phòng giấy phép, Bộ Thương

Trang 20

mại cấp để quản lý hợp đồng XK (riêng trường hợp hàng mẫu, quà biếu, hàng triểnlãm do Tổng cục hải quan cấp giấy phép XK).

Đối với hàng xuất khẩu: Bộ Thương mại thống nhất với Tổng cục Hải quan,những mặt hàng cấp giấy phép xuất khẩu: hàng đổi hàng, hàng tái xuất, hàng tạmnhập để tái xuất, hàng tạm xuất để tái nhập, hàng quá cảnh, hàng dự hội chọ triễnlãm, hàng gia công, hàng của các doanh nghiệp được thành lập theo Luật đầu tưnước ngoài tại Việt Nam

Theo điều 5, 6 của Bộ ngoại thương số 974-BNGT/VP ngày 2 tháng 10 năm

1982 ban hành văn bản quy định về thủ tục xin và cấp giấy phép xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hóa:

Điều 5: Đơn xin phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải lập thành 04 bản (1bản lưu tại Bộ Ngoại thương, 01bản gửi cho Cục Hải quan để theo dõi việc thi hành và 02 bản cấp cho công ty xuất nhập khẩu để làm thủ tục với cơ quan cửa khẩu) gồm những nội dung chính như sau:

1 Tên và địa chỉ Tổng công ty hoặc công ty xin xuất khẩu, nhập khẩu

2 Tên và địa chỉ khách hàng (người mua nếu là hàng xuất khẩu, người bán nếu

là hàng nhập khẩu)

3 Hàng hóa xin xuất khẩu, nhập khẩu (gồm tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá)

4 Điều kiện giao hàng

5 Điều kiện thanh toán

6 Ngoại tệ dùng để thanh toán

7 Thời hạn giao hàng

8 Cửa khẩu xin XK, NK

Điều 6: Đơn xin phép XK, NK hàng hóa phải ghi đầy đủ nội dung trên đây không được tẩy xóa, do Giám đốc hoặc Phó giám đốc đơn vị ký có ghi rõ họ tên và đóng dấu của đơn vị.

Bước 2 Thuê phương tiện vận tải

Việc thuê tàu chở hàng được dựa vào những căn cứ: là những điều khoảntrong hợp đồng, đặc điểm hàng hoá xuất khẩu, điều kiện vận tải

Trang 21

Khi bán hàng theo nhiều nhóm C và D của Incoterms thì tiến hành thuêphương tiện vận tải Nghiệp vụ thuê phương tiện vận tải khá phức tạp đòi hỏi doanhnghiệp khi xuất khẩu hàng hoá đều phải nắm rất chắc về đặc điểm của từng loạihình phương tiện vận tải có đầy đủ thông tin về đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuêphương tiện vận tải, cước phí vận tải trên thị trường cũng như các Công ước và Luật

lệ quốc tế và quốc gia về vận tải

Tuỳ theo các trường hợp cụ thể của từng trường hợp xuất khẩu hàng hoá củadoanh nghiệp mà có thể áp dụng các hình thức thuê phương tiện vận tải sau: đườngbiển, đường sông, đường sắt, đường bộ

Vận tải bằng đường biển: là hình thức vận tải chủ yếu trong xuất khẩu hàng hoá Cócác phương thức chủ yếu sau:

 Phương thức thuê tàu chợ

 Phương thức thuê tàu chuyến

Ngoài ra còn có các hình thức vận tải khác như: vận tải bằng đường sắt, bằngđường hàng không, bằng ô tô, bằng container hay vận tải đa phương thức

Lựa chọn phương thức vận tải nào thì đều liên quan đến các chứng từ liên quanđến hợp đồng thuê phương tiện vận tải, đến vận đơn hay các thủ tục hải quan… khitiến hành thuê các phương tiện vận tải, cũng cần chú ý đến trình tự các công việcphải làm, đến quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp và đơn vị cho thuêphương tiện vận tải Việc thuê phương tiện vận tải cần xem xét trên ba khía cạnh:cước phí, độ an toàn và thời gian chuyên chở của phương tiện

Bước 3 Chuẩn bị hàng hóa

Chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng, phù hợpvới chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian quy địnhtrong hợp đồng đã ký kết Quá trình tập trung hàng hóa xuất khẩu gồm các nộidung sau:

- Tập trung hàng xuất khẩu

- Bao gói hàng xuất khẩu

- Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu

Tập trung hàng hoá xuất khẩu.

Trang 22

Tập trung hàng thành lô hàng đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng và đúngđịa điểm, tối ưu hoá chi phí Các doanh nghiệp xuất khẩu thường tập trung hàngxuất khẩu từ các nguồn hàng xuất khẩu từ các nguồn hàng là nơi đã và có đủ khảnăng cung cấp hàng hoá đủ điều kiện cho xuất khẩu Việc tập trung hàng hoá xuấtkhẩu gồm có các bước chính sau:

- Phân loại nguồn hàng xuất khẩu: doanh nghiệp tiến hành phân loại nguồn hàng

để tạo ra các nhóm nguồn hàng có đặc trưng tương đối đồng nhất Từ đó, doanhnghiệp có các chính sách, biện pháp lựa chọn và ưu tiên thích hợp với từng loạinguồn hàng để khai thác tối đa khả năng từ mỗi loại nguồn hàng

- Các hình thức thu gom hàng xuất khẩu:

 Mua hàng xuất khẩu

 Tự sản xuất để xuất khẩu

 Gia công hoặc bán nguyên liệu thu mua hàng xuất khẩu

 Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu

 Xuất khẩu uỷ thác

- Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu bao gồm hệ thống các chi nhánh,đại lý, kho bãi, vận tải, thông tin quản lý, kỹ thuật, công nghệ và nguồn lựcthích hợp Doanh nghiệp phải dựa trên đặc điểm mặt hàng, đặc điểm nguồnhàng và hình thức giao dịch để tổ chức hệ thống tập trung hàng có hiệu quả.Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì không phải làm việc thu gom hàng

Để có hàng xuất khẩu, mà tập trung sản xuất hàng hóa để xuất khẩu

Bao bì hàng xuất khẩu

Dựa trên căn cứ vào số lượng hàng hoá, tính chất hàng hoá và chất lượng bao

bì mà hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu bao bì để có kếhoạch chuẩn bị bao bì cho đầy đủ và đúng thời điểm

Khi đóng gói có thể đóng gói hở và đóng gói kín Khi đóng gói hàng hoáphải đảm bảo đúng kỹ thuật Kể cả vật liệu dùng để chèn lót và việc chèn lót cũngphải đảm bảo đúng kỹ thuật, để đảm bảo thuận tiện và tối ưu trong bốc xếp hànghoá

Những loại bao bì thường được sử dụng

Trang 23

- Hòm (case, box): Dùng hòm để bảo quản hàng có giá trị tương đối cao, hoặchàng hoá dễ hỏng Thông thường người ta sử dụng hòm gỗ

- Bao (bag): Các sản phẩm nông nghiệp, nguyên liệu, hóa chất thường được đóngthành bao

- Kiện hay bì (bale): đóng thành kiện hoặc bì, bên ngoài thường buộc bằng dâythép

- Thùng (barrel/ drum): Dùng để đóng các loại chất lỏng, chất bột Thùng có loạibằng gỗ (wooden barrel), gỗ dán (plywood barrel), thùng tròn bằng thép (steeldrum), thùng tròn bằng nhôm (aluminium drum) và thùng tròn gỗ ghép(fiberboard drum)

Ngoài các loại bao bì thường dùng trên đây, còn có sọt (crate), bó (bundle),cuộn (roll), chai lọ (bottle), bình (carboy), chum (jar)…

Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu

Ký mã hiệu là những kỹ hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được ghitrên bao bì bên ngoài nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho quá trình giao nhận,bốc xếp, vận chuyển và bảo quản hàng hoá

Ký mã hiệu bao gồm:

- Những dấu hiệu cần thiết đối với người nhậ hàng như: tên người nhận, tên ngườigửi, trọng lượng tịnh và trọng lượng cả bao bì, số hiệu chuyến hàng, số hiệu kiệnhàng

- Những chi tiết cần thiết cho việc tổ chức vận chuyển hàng hoá như: tên nước, tênđịa điểm hàng đến, tên nước và tên đị điểm hàng đi…

- Những dấu hiệu hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo quản hàng hoá như: dễ vỡ,

mở chỗ này, tránh mưa, nguy hiểm…

- Việc kẻ ký mã hiệu cần phải đạt được yêu cầu sau: Sáng sủa, dễ đọc, không phaimàu, không thấm nước, sơn (hoặc mực) không làm ảnh hưởng đến phẩm chấthàng hoá

Bước 4 Giục người mua làm thủ tục ban đầu thanh toán

Thanh toán là chuỗi mắt xích quan trọng của quá trình xuất nhập khẩu Dovậy, người bán cần có những hành động đôn đốc, nhắc nhở người mua làm những

Trang 24

thủ tục ban đầu để thanh toán Với những phương thức thanh toán cụ thể, có nhữngcông việc khác nhau:

a Thanh toán theo phương thức tín dụng chứng từ D/C.

Người bán cần nhắc nhở người mua mở tín dụng thư (L/C) đúng thời hạn.Khi được thông báo chính thức về việc mở L/C cần kiểm tra kỹ lưỡng L/C trên cácnội dung sau: kiểm tra tính chân thực L/C và kiểm tra nội dung của L/C Cơ sở đểkiểm tra là hợp đồng thương mại quốc tế đã ký kết, nội dung của L/C phải phù hợpvới nội dung của hợp đồng

Kiểm tra tính chân thực của L/C

Mặc dù người xuất khẩu có thể nhận được L/C trực tiếp từ ngân hàng mở L/

C Nhưng người xuất khẩu nên nhận L/C thông qua ngân hàng thông báo vì ngânhàng thông báo có thể kiểm tra tính chân thực của L/C bằng cách kiểm tra chữ kýcủa người phát hành L/C (nếu L/C được mở bằng thư) hoặc kiểm tra mã số (nếu L/

C được mở bằng điện)

Kiểm tra nội dung của L/C

Khi nhận được L/C gốc do ngân hàng thông báo gửi đến, người XK cần kiểmtra kỹ từng nội dung, từng chi tiết của L/C gốc xem có đúng như hợp đồng đã ký kếthoặc xem xét những yêu cầu ghi trong L/C có phù hợp với khả năng thực hiện củamình hay không, nếu đúng và có khả năng đáp ứng thì tiến hành các bước kế tiếp đểgiao hàng, ngược lại thì khi phát hiện thấy nội dung L/C không phù hợp nội dungcủa hợp đồng hoặc trái với luật lệ, tập quán của các bên hoặc không có khả năngthực hiện, người xuất khẩu phải đề nghị với người nhập khẩu và ngân hàng mở L/C

tu chỉnh lại L/C

Các nội dung cần phải kiểm tra L/C:

 Số hiệu, địa điểm, ngày mở L/C (No of L/C, place and date of issuing)

 Tên, địa chỉ ngân hàng mở L/C (opening bank or issuing bank)

 Tên, địa chỉ ngân hàng thông báo (advising bank), ngân hàng trả tiền(negotiating bank or paying bank), ngân hàng xác nhận (confirming bank)

 Tên, địa chỉ người thụ hưởng (beneficiary)

 Tên, địa chỉ người mở L/C (applicant)

 Số tiền của L/C (amount)

Trang 25

Số tiền của L/C vừa ghi bằng số vừa ghi bằng chữ và phải thống nhất với nhau.Tên của đơn vị tiền tệ phải được ghi rõ ràng, phải kiểm tra kỹ có phù hợp với hợpđồng không?

 Loại L/C (form of documentary credit)

Đối với nhà xuất khẩu, ngân hàng khuyến cáo loại L/C có lợi nhất là L/C khônghủy ngang miễn truy đòi (Irrevocable Without Recourse L/C), nếu lô hàng có giátrị lớn, ngân hàng phát hàng không phải là ngân hàng có uy tín thì nên chọn loại L/

C có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C)

 Ngày và địa điểm hết hiệu lực của L/C (date and place of expiry)

- Ngày hết hiệu lực của L/C là thời điểm hết sức quan trọng, khi kiểm tra cầnchú ý: ngày hết hiệu lực L/C phải sau ngày mở L/C và sau ngày giao hàngmột khoảng cách hợp lý

- Thường L/C qui định địa điểm hết hiệu lực tại nước người bán

 Thời hạn giao hàng (shipment date or time of delivery)

 Cách giao hàng (Delivery)

Có nhiều cách giao hàng khác nhau:

- Giao hàng một lần: “partial shipment not permitted”

- Giao hàng nhiều lần trong thời gian quy định, số lượng quy định: “partialshipment allowed:

- Giao hàng nhiều lần nhưng quy định giới hạn trọng lượng của mỗi chuyến,giới hạn số chuyến

 Giao nhiều lần, mỗi lần có số lượng như nhau

 Cách vận chuyển (shipment)

Trong L/C có cho phép chuyển tải hay không, nếu cho phép thì phải ghi:

“transhipment permitted”, còn không cho phép: “transhipment not allowed”

 Phần mô tả hàng hóa (covering, description of goods)

 Các chứng từ thanh toán (documents required, document for payment)

Khi nhận L/C người xuất khẩu phải kiểm tra kỹ quy định bộ chứng từ trêncác khía cạnh:

- Số loại chứng từ

- Số lượng chứng từ phải làm đối với từng loại

Trang 26

- Nội dung cơ bản được yêu cầu đối với từng loại.

- Thời hạn muộn nhất phải xuất trình bộ chứng từ

- Quy định cách thức trả tiền

b Thanh toán bằng phương thức đổi chứng từ trả tiền (CAD)

Người bán cần nhắc nhở người mua mở tài khoản tín thác theo đúng yêu cầu.Khi tài khoản được mở cần liên hệ với ngân hàng để kiểm tra điều kiện thanh toán, cầnchú ý: tên các chứng từ xuất trình, số bản, người cấp… Kiểm tra xong nếu thấy phùhợp thì tiến hành giao hàng

c Thanh toán bằng phương thức chuyển tiền trả trước (TT trả trước)

Người bán nhắc nhở người mua chuyển tiền đủ và đúng hạn Chờ ngân hàngphục vụ người bán báo “Có” trong tài khoản rồi mới tiến hành giao hàng

d Thanh toán theo phương thức thanh toán chuyển tiền trả chậm (TT trả chậm)

Người bán phải giao hàng và bộ chứng từ cho người mua rồi người mua mớithực hiện các công việc thanh toán

e Thanh toán bằng phương thức nhờ thu

Ngay sau khi giao hàng, người xuất khẩu phải hoàn thành việc lập chứng từ

và xuất trình cho ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng nhờ thu đòi tiền

Chứng từ thanh toán cần được lập hợp lệ, chính xác và được nhanh chóng giao chongân hàng nhằm nhanh chóng thu hồi vốn cho doanh nghiệp xuất khẩu

Bước 5 Mua bảo hiểm khi XK

Trong kinh doanh thương mại quốc tế hàng hoá thường phải vận chuyển đi

xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng dễ bị hư hỏng, mất mát, tổnthất trong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, những người kinh doanh thương mạiquốc tế thường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra.Căn cứ mua bảo hiểm cho hàng hoá:

- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng đã ký kết Nếu rủi ro vềhàng hoá thuộc về trách nhiệm của người xuất khẩu thì doanh nghiệp xuất khẩucần tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa

- Căn cứ vào hàng hoá vận chuyển: đó là khối lượng, giá trị và đặc điểm của hànghoá vận chuyển

Trang 27

- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển như loại phương tiện vận chuyển, chất lượng

của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ và hành trình vận chuyển

Người XK bắt buộc mua bảo hiểm khi xuất khẩu theo điều kiện giao hàng làCIF, CIP hoặc nhóm điều kiện D (DAT, DAP, DDP) được quy định trong hợp đồngngoại thương

Khi tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hoá xuất khẩu cần theo các bước sau:

 Xác định nhu cầu bảo hiểm

 Xác định loại hình bảo hiểm

 Lựa chọn công ty bảo hiểm

là “giấy báo bắt đầu vận chuyển”

Hợp đồng bảo hiểm chuyến là hợp đồng bảo hiểm một chuyến hàng được gửi

từ địa điểm này đến một địa điểm khác được ghi trên hợp đồng Khi mua bảo hiểmchuyến chủ hàng phải gửi đến công ty bảo hiểm mọt văn bản gọi là “giấy yêu cầubảo hiểm”

Lựa chọn điều kiện bảo hiểm:

Việc lựa chọn điều kiện bảo hiểm, người xuất khẩu thường dựa vào các căn cứ sau:

- Điều khoản bảo hiểm ghi trong hợp đồng ngoại thương

- Tính chất hàng hóa

- Tính chất bao bì và phương thức xếp dỡ hàng

- Loại hình phương tiện chuyên chở

- Khoảng cách và thời gian vận chuyển

- Hành trình chuyên chở

Bước 6 Làm thủ tục hải quan XK

Trang 28

Thủ tục hải quan XK gồm các bước:

- Chuẩn bị chứng từ

- Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử

- Làm thủ tục hải quan tại cảng

a Chuẩn bị chứng từ:

Hồ sơ hải quan gồm:

- TKHQ

- Hợp đồng mua bán hàng hóa (Sale contract)

- Hóa đơn thương mại (Invoice)

- Phiếu đóng gói (Packing list)

- Giấy giới thiệu của công ty

- Các chứng từ khác: Giấy kiểm dịch thực vật/động vật, giấy chứng nhận vệ sinh

an toàn thực phẩm… (Tùy theo từng trường hợp cụ thể)

b Truyền số liệu qua mạng hải quan điện tử

Dựa trên những chứng từ cũng như những thông tin về hàng hóa:

- Hợp đồng thương mại

- Hóa đơn thương mại

- Phiếu đóng gói

- …

Nhân viên phòng xuất nhập khẩu dùng phần mềm khai báo Hải quan điện

tử ECUS để truyền dữ liệu của lô hàng đến Hải quan qua mạng Nếu truyền thànhcông hệ thống mạng của hải quan tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phânluồng hàng hóa cho lô hàng

Phân luồng hàng hóa: có 3 luồng:

+ Luồng xanh: Miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.Cán bộ hải quan chuyển hồ sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan

«đã làm thủ tục hải quan» vào tờ khai xuất khẩu

+ Luồng vàng: Miễn kiểm tra thực tế hàng hóa, hồ sơ chuyển qua bộ phận tínhgiá thuế để kiểm tra chi tiết hồ sơ Nếu hồ sơ hợp lệ sẽ được chuyển hồ sơ qua lãnhđạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan «đã làm thủ tục hải quan» vào tờ khai xuấtkhẩu

Trang 29

+ Luồng đỏ: Hồ sơ được chuyển qua bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa Tuỳ tỷ

lệ phân kiểm hóa của lãnh đạo chi cục mà chủ hàng xuất trình 5%, 10% hay 100%hàng để Hải quan kiểm tra Sau khi kiểm tra nếu hàng hóa đúng với khai báo của tờkhai và chứng từ liên quan, cán bộ Hải quan sẽ bấm niêm phong Hải quan vàocontainer và sẽ ghi chú vào tờ khai xác nhận hàng hóa đúng khai báo và chuyển hồ

sơ qua lãnh đạo chi cục duyệt, đóng dấu thông quan «đã làm thủ tục hải quan» vào

tờ khai xuất khẩu

Lưu ý: Doanh nghiệp đăng ký khai báo Hải quan ở Chi cục Hải quan nào thì truyền

số liệu đến Chi cục Hải quan đó

c Làm thủ tục Hải Quan tại cảng

Đăng ký mở tờ khai xuất khẩu

Sau khi truyền dữ liệu đến chi cục Hải quan và được phân luồng tờ khai.Nhân viên khai báo in 02 tờ khai theo mẫu, trình lãnh đạo ký, đóng dấu và mang bộchứng từ đến cơ quan Hải quan đăng ký Bộ chứng từ bao gồm:

- Giấy giới thiệu của công ty;

Nếu tờ khai phân luông đỏ, phải kiểm hóa thì Hải quan đăng ký tờ khai ký tên vàđóng dấu và chuyển bộ phận kiểm hóa

Trang 30

Sau đó, nhân viên giao nhận bấm lại seal mới (gồm seal Hải quan và hãng tàu) vàxin giấy xác nhận seal của bộ phận cắt/bấm seal có đóng dấu xác nhận của bộ phậnbấm seal ở cảng.

Bước 7 Giám định số lượng, chất lượng hàng hóa

Trước khi giao hàng xuất khẩu cho người mua thì nhà xuất khẩu phải cónghĩa vụ kiểm tra hàng hoá về số lượng, chất lượng, trọng lượng bao bì Nếu đó làđộng vật, thực vật thì phải kiểm dịch, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra vệsinh an toàn thực phẩm Việc kiểm tra thường bao gồm các nội dung: kiểm tra vềchất lượng, kiểm tra số lượng, trọng lượng

Kiểm tra hàng hóa XK thực hiện ở hai cấp: ở cơ sở và ở cửa khẩu

- Kiểm tra ở cơ sở do chính cơ sở sản xuất tiến hành (bộ phận KCS) hay dotổ chức kiểm tra số lượng, chất lượng sản phẩm tiến hành Bộ phận KCS nàycùng với thủ trưởng đơn vị là những người chịu trách nhiệm chính

- Kiểm tra ở các cửa khẩu: có tác dụng thẩm định lại kết quả kiểm tra ở cơsở

Người xuất khẩu phải căn cứ vào yêu cầu của hợp đồng để xác định nội dung

và yêu cầu giám định, cơ quan giám định, đơn xin giám định hàng hoá Cơ quangiám định căn cứ vào đơn xin giám định để giám định hàng hoá: kiểm tra thực tế vềsố lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu, chất lượng hàng hoá và cấp các chứngthư, đây là chứng từ quan trọng trong thanh toán và giải quyết các tranh chấp saunày

Trang 31

Một số cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra hàng hóa XK:

Cơ quan Giám định hàng hóa xuất khẩu có chức năng tiến hành như:Vinacontrol, Trung tâm giám định 3…hoặc các tổ chức độc lập như: OMIC(Oversea Merchandise Inspection Company) hoặc SGS (Socierty GeneralSupervision)

Bước 8 Xin giấy chứng nhận xuất xứ - C/O (nếu có)

Nếu người nhập khẩu yêu cầu có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) thì đến các

cơ quan có thẩm quyền như: Bộ Công thương hoặc Phòng thương mại và Côngnghiệp Việt Nam hoặc các cơ quan quản lý Nhà nước được sự ủy quyền trực tiếpcủa Bộ công thương như Ban quản lý các khu công nghiệp và khu chế xuất xin cấpgiấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Bước 9 Giao hàng cho người chuyên chở

Hàng xuất khẩu của nước ta được giao chủ yếu bằng đường biển

Hàng hóa được giao bằng đường biển, chủ hàng phải tiến hành các việc sau: chủhàng phải lập “Bảng kê khai hàng chuyên chở” Sau khi đã xếp xong, thuyền phócấp cho chủ hàng biên lai thuyền phó (Mate’s receipt) để đổi lấy vận đơn (B/L –Bill of Lading)

Trường hợp hàng chuyên chở không dùng container

- Lập bảng đăng ký hàng chuyên chở (cargo list)

- Xuất trình bảng cargo list cho người vận tải để xem hồ sơ xếp hàng (cargo plan/stowage plan)

- Trao đổi với cơ quan điều đọ cảng để nắm vững thời gian làm hàng

- Giao hàng lên tàu

- Đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển Vận đơn đường biển phải làvận đơn hoàn hảo, đã bốc hàng (Clean on board B/L) và phải chuyển nhượngđược

Trang 32

Trường hợp hàng chuyên chở bằng container

- Liên lạc với hãng đại lý container để tìm hiểu lịch trình tàu chạy nhằm giữ chỗtrước cho hàng cần giao, lập bảng đăng ký hàng chuyên chở lịch trình cho hãngtàu và booking note (lưu giữ khoang, chỗ) và mượn vỏ container

- Nếu TKHQ lô hàng phân luồng đỏ thì mời hải quan xuống bãi container(container yard –CY) hoặc bãi đóng hàng lẻ CFS (Container Freight Station)kiểm hóa Sau khi hải quan xác nhận vào TKHQ, container được kẹp chì niêmphong

- Lấy vận đơn hoàn hảo đã bốc hàng lên tàu (Clean B/L, Clean on board, Cleanshipper on board) Có hai phương thức gửi hàng bằng container:

FCL (full container load): giao hàng nguyên container

LCL (less than a container load): giao hàng lẻ

Bước 10 Làm bộ chứng từ thanh toán

Sau khi giao hàng xuất khẩu nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán, xuấttrình ngân hàng đòi tiền hàng, yêu cầu bộ chứng từ lập phải chính xác và phù hợptheo yêu cầu của L/C (nếu thanh toán bằng L/C, còn nếu thanh toán bằng cácphương thức khác thì theo yêu cầu của hợp đồng hoặc theo yêu cầu của ngân hàng)

về cả nội dung, hình thức và các chứng từ phải thống nhất với nhau

Bộ chứng từ thanh toán gồm:

- Hóa đơn thương mại

- Hối phiếu

- Phiếu đóng gói

- Vận đơn đường biển

- Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm nếu bán theo điều kiện CIF hoặc CIP

- Giấy chứng nhận xuất xứ (nếu có)

- Các giấy chứng nhận cần thiết như: chứng nhận phẩm chất, trọng lượng, khốilượng, chứng nhận kiểm dịch thực vật (động vật), chứng nhận vệ sinh an toànthực phẩm

Trang 33

Bước 11 Thông báo cho người mua

Sau khi giao hàng xong, người xuất khẩu thông báo cho người nhập khẩu vềcác thông tin: tên tàu, số hiệu, số chuyến, thời gian dự kiến tàu đến… đồng thờihoàn thành các bộ chứng từ của lô hàng gửi cho khách hàng

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc tổ chức thực hiện HĐXK

2.3.1 Các yếu tố khách quan

2.3.1.1 Cơ quan Hải quan

Nhiệm vụ của cơ quan Hải quan Việt Nam:

Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện việc kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối vớihàng hóa xuất nhập khẩu và tàu

Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu,gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Namqua cửa khẩu

Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, thuế nhập khẩu,thuế xuất khẩu

Cơ quan Hải quan có ảnh hưởng đến tiến độ của quy trình thực hiện HĐXK thôngqua bước làm thủ tục hải quan Nhanh chóng hiệu quả hay phải mất nhiều thời gian

và chi phí trong bước làm thủ tục hải quan đều phụ thuộc vào phong cách, trình độ

và tinh thần làm việc của các cán bộ hải quan có chuyên nghiệp, nhiệt tình trongcông việc không

2.3.1.2 Các hãng tàu biển:

Các hãng tàu biển ảnh hưởng đến quy trình XK từ cung cấp container rỗng cho chủhàng đóng hàng đến khâu giao hàng lên tàu với các thủ tục giao nhận container, thủtục giao hàng, cấp phát vận đơn, cho chủ hàng xuất Đây là đơn vị có ảnh hưởngnhiều đến quy trình thực hiện HĐXK Các hãng tàu có uy tín, chuyên nghiệp thì cácthủ tục, giao dịch, điều động container… diễn ra nhanh chóng và hiệu quả Ngượclại thì làm trì trệ công việc xuất hàng của doanh nghiệp xuất hàng theo kế hoạch

2.3.1.3 Hệ thống các ngân hàng

Yếu tố này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động xuất nhập khẩu nói chung vàhợp đồng xuất khẩu nói riêng Hệ thống ngân hàng chưa đáp ứng đủ nhu cầu với cácbạn hàng quốc tế, chưa đủ sự tin cậy đối với họ, nên việc đứng ra đảm bảo cho

Trang 34

nghĩa thực hiên hợp đồng không có hiệu lực Bên mua đòi hỏi phải có sự đảm bảocủa một ngân hàng nước ngoài có uy tín.

Dịch vụ tài chính ngân hàng Đây là một yếu tố quan trọng hỗ trợ doanh nghiệp mộtcách trực tiếp như tài trợ thương mại, cung cấp tín dụng Các dịch vụ tài chính ít,chưa đa dạng trong phương thức thanh toán có thể làm trở ngại trong việc đàm phánđiều khoản thanh toán trong hợp đồng Vì vậy, sự phong phú, đa dạng và chất lượngcủa dịch vụ tài chính ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp trongtrong thực hiện hợp đồng xuất khẩu

2.3.1.4 Hệ thống cơ sở hạ tầng quốc gia

Yếu tố này nó sẽ hạn chế hay tăng cường năng lực của doanh nghiệp, với hệthống giao thông vận tải thì sẽ ảnh hưởng tới thời gian, khả năng giao hàng Hệthống thông tin liên lạc ảnh hưởng tới giao dịch quốc tế như thông tin về tình hìnhtài chính của bạn hàng, các chính sách về thuế quan, ưu đãi thương mại của nướcđối tác

2.3.1.5 Chính sách của nước xuất khẩu

Chiến lược, chính sách và pháp luật của nước xuất khẩu, liên quan đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp ở cả hiện tại và tương lai Vì vậy, một mặtdoanh nghiệp phải tuân theo và hưởng ứng nó ở hiện tại, mặt khác doanh nghiệpphải có các kế hoạch xuất khẩu trong tương lai cho phù hợp Với chiến lược hướng

về xuất khẩu mà họ đang thực hiện thì đã có một số chính sách phát triển cụ thể chotừng giai đoạn nhằm khuyến khích các cá nhân, tổ chức kinh tế trong đó đặc biệt làcác doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Việc khuyến khích này thể hiện ở các chínhsách, các biên pháp liên quan đến việc tạo nguồn hàng, tạo môi trường thuận lợi, hỗtrợ tài chính, ưu đãi thuế quan cho xuất khẩu

2.3.1.6 Tình hình thị trường nước nhập khẩu

Tình hình phát triển kinh tế của thị trường nhập khẩu: Có ảnh hưởng đến nhucầu và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh hưởng đến hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp

Chính sách thương mại của nước nhập khẩu: ưu đãi thuế quan, hạn ngạch,…

Có thể làm hạn chế hoặc tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp xuất khẩu sangthị trường đó Một quôc gia có chính sách thương mại tự do sẽ giúp cho hoạt động

Trang 35

xuất khẩu của doanh nghiệp sang thị trường quốc gia đó được thực hiện một cách

dễ dàng hơn và thường mang lại hiệu quả kinh tế cao Ngược laị, một quốc gia cóchính sách thương mại khắt khe thì sẽ tạo ra nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khithực hiện xuất khẩu sang thị trường này

2.3.1.7 Tình hình kinh tế chính trị, hợp tác quốc tế.

Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa cácquốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của cácquốc gia, do đó sẽ ảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp.Trong điều kiện mà mỗi quốc gia đều dựa vào lợi thế của mình cũng như thịtrường tiêu thụ thế giới để tổ chức sản xuất và xuất khẩu thì tính liên kết và phụthuộc giữa các nước ngày càng tăng lên Chính vì điều này mà mỗi sự biến độngcủa tình hình kinh tễ- xã hội ở nước ngoài đều có những ảnh hưởng nhất định đốivới hoạt động kinh tế trong nước Lĩnh vực hoạt động xuất khẩu là lĩnh vực trựctiếp quan hệ với các chủ thể ở nước ngoài, chịu sự chi phối và tác động của các yếutố ở nước ngoài nên nó lại càng rất nhạy cảm Bất kỳ một sự thay đổi nào về chínhsách xuất khẩu, tình hình lạm phát, thất nghiệp hay tăng truởng về suy thoái kinhtế của các nước đều ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu của các doanh nghiệpxuất khẩu ở nước ta

Mức độ cạnh tranh quốc tế: Biểu hiện ở sức ép từ phía các doanh nghiệp, cáccông ty quốc tế đối với doanh nghiệp khi cùng tham gia vào một thị trường xuấtkhẩu nhất định Sức ép này càng lớn thì càng gây khó khăn cho doanh nghiệp khimuốn thâm nhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình

2.3.2 Các yếu tố chủ quan

2.3.2.1 Nguyên vật liệu sản xuất hàng XK

Yếu tố nguyên liệu cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình thực hiện hợpđồng, mà đặc biệt là tới phẩm chất hàng hoá Do một tình huống nào đó mà nguyênliệu thiếu, bị hỏng, hay chất lượng kém sẽ làm giảm chất lượng hàng, chậm tiến độsản xuất và không hoàn thành số lượng cho ngày giao hàng

2.3.2.2 Nguồn hàng XK

Yếu tố này rất quan trọng, nó phụ thuộc vào khả năng sản xuất hàng xuấtkhẩu của công ty Nếu nguồn hàng tốt thì sẽ đảm bảo được số lượng cũng như chất

Trang 36

lượng, mẫu mã, kiểu dáng của hàng hoá, phù hợp với các điều khoản hợp đồng.Nhưng nếu nguồn hàng có vấn đề thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các mục tiêu tiếptheo và quy trình thực hiện hợp đồng Đến ngày giao hàng mà lượng hàng không

đủ, hoặc đủ nhưng không đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng mẫu mã kiểu dáng,nhẹ thì phạt hợp đồng vì chậm hàng, chất lượng không đồng đều, nặng thì huỷ hợpđồng và bồi thường mọi thiệt hại do không thực hiện đúng các điều kiện trong hợpđồng Hơn thế nó còn làm giảm uy tín, vị thế của công ty trên thị trường quốc tế

2.3.2.3 Nguồn lực tài chính doanh nghiệp

Tài chính hay vốn là yếu tố cực kỳ quan trọng và quyết định đến sự tồn tạicủa doanh nghiệp cũng như hoạt động xuất khẩu Có nguồn tài chính dồi dào sẽđảm bảo hoạt động xuất khẩu được thực hiện và diễn ra liên tục.Với khả năng huyđộng vốn của doanh nghiệp tốt thì có thể tăng khả năng cạnh tranh bằng các biệnpháp như ứng trước tiền hàng, cho phép thanh toán chậm, đưa ra các điều khoảnthanh toán ưu đãi và dễ dàng hơn trong việc đàm phán ký kết hợp đồng

2.3.2.4 Nguồn nhân lực doanh nghiệp

Trình độ, năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc tốt thì

sẽ đảm bảo được kế hoạch xuất khẩu của doanh nghiệp đề ra, cho phép việc xuấtkhẩu có được các chiến lược kinh doanh đúng đắn Nhanh nhạy với thị trường, tậndụng các cơ hội có được và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tiếp đó là trình độ, năng lực kinh doanh xuất khẩu của đội ngũ cán bộ công nhân viêncủa doanh nghiệp, đây là những người trực tiếp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu.Họ trực tiếp giám sát và đôn đốc công việc cho tới khi hoàn thành Chính vì vậy mà họ

là nhân tố quyết định hiệu quả của hoạt động xuất khẩu và thực hiện hợp đồng

Trang 37

2.3.2.5 Cơ sở vật chất của doanh nghiệp

Nhà kho, bãi tập kết hàng, bộ phận vận tải của công ty sẽ ảnh hưởng tới tiến

độ giao nhận hàng hoá xuất khẩu cũng như có thể tiết kiệm được thời gian và tiềncủa Có kho bãi thì công ty có thể tập trung hàng hoá về một mối trước khi giaohàng cho người vận tải nên nghiệp vụ này có thể đơn giản hơn Có bộ phận vận tảihay có những mối quan hệ với các cơ sở vận tải thì công việc chuyên chở hàng hoá

sẽ diễn ra thuận tiện, nhanh hơn và khớp với thời gian giao nhận hàng

Trang 38

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN

HĐXK CỦA CÔNG TY CP ĐƯỜNG BIÊN HÒA.

3.1 Giới thiệu về công ty CP Đường Biên Hòa

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty cổ phần đường Biên Hoà có tên quốc tế là “Bien Hoa Sugar Jointstock company”, viết tắt là “BSJC”

Vị trí của công ty nằm trong khu công nghiệp Biên Hoà I – Đồng Nai – làmột trong ba tam giác kinh tế lớn nhất của đất nước (tam giác kinh tế TP.HCM –Đồng Nai – Bình Dương, thuộc khu vực kinh tế trọng điểm phía nam)

Trụ sở chính: Khu công nghiệp Biên Hoà I, Phường An Bình, Tp Biên Hoà,Đồng Nai

Trang 39

Công ty cổ phần Đường Biên Hoà được xây dựng từ năm 1968 với tiền thân

là Nhà máy đường 400 tấn, sản phẩm chủ yếu lúc bấy giờ là đường ngà, rượu mùi,bao đay

Đến năm 1971 – 1972, đầu tư nâng cấp thành Nhà máy đường tinh luyện.Năm 1994, nhà máy Đường Biên Hoà được đổi tên thành công ty ĐườngBiên Hoà

Năm 1995, nâng công suất Nhà máy Đường tinh luyện Biên Hòa từ 200tấn/ngày lên 300 tấn/ngày Đồng thời, khởi công xây dựng nhà máy Đường TâyNinh (hiện nay là nhà máy Đường Biên Hoà – Tây Ninh)

Năm 1997, thành lập Nông trại Mía Thành Long với diện tích 960 ha

Ngày 01/01/1999, với việc cổ phần hoá, công ty đường Biên Hoà tách ra làm

2 công ty:

Công ty Đường Biên Hòa (Bien Hoa Sugar company viết tắt là BSC)

Công ty Cổ Phần Bánh Kẹo Biên Hòa (BIBICA)

Ngày 03/02/2000: Tổ chức BVQI (Vương Quốc Anh) cấp giấy chứng nhận

hệ thống quản lý chất lượng chuyển sang phiên bản ISO: 9002:1994 Ngày26/06/2003, BVQI cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng chuyển sangphiên bản ISO 9001:2000

Ngày 27/03/2001, theo Quyết định số 44/2001/QĐ-TTg của thủ tướng chínhphủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước, công ty Đường Biên Hoà chuyểnthành công ty cổ phần, quá trình cổ phần hoá công ty đã diễn ra và được Sở KếHoạch và Đầu Tư tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày16/05/2001 Công ty Cổ Phần Đường Biên Hoà được thành lập với vốn điều lệ banđầu là 81.000.000.000 đồng

Ngày 30/08/2006, Uỷ ban chứng khoán nhà nước đã cấp giấy chứng nhậnđăng ký phát hành số 51/UBCK-ĐKPH Công ty đã phát hành bổ sung cổ phần đểhuy động vốn, vốn điều lệ của công ty tăng từ 81.000.000.000 đồng lên162.000.000.000 đồng Ngày 20/12/2006, công ty chính thức được niêm yết cổphiếu tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán BHS

Trang 40

Năm 2007, công ty mua lại công ty Mía Đường Trị An thành lập Nhà máyĐường Biên Hòa - Trị An Qua nhiều lần nâng cấp, hoàn thiện thiết bị, nay côngsuất Nhà máy Đường Biên Hòa - Trị An đạt 2.500 tấn mía/ ngày

Ngày 09/09/2013, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận đăng kýchào bán cổ phiếu ra công chúng số 42/GCN - UBCK cho công ty Theo đó, công ty

đã phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu nhằm tăng vốn điều lệ từ314.974.590.000 đồng lên 629.949.180.000 đồng như hiện nay

3.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh của công ty

3.1.2.1 Tầm nhìn

- Giữ vững vai trò thương hiệu đường hàng đầu Việt Nam, cung cấp các sản phẩmtốt cho sức khỏe và nhu cầu dinh dưỡng của người tiêu dùng

- Tạo tiền đề để tiếp tục phát triển sang các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Là đối tác tin cậy, đồng hành cùng nông dân để phát triển cây mía góp phần xâydựng nông thôn mới bảo đảm an sinh xã hội

3.1.2.2 Sứ mệnh

- Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ tốt nhất cho khách hàng

- Tối đa hóa giá trị gia tăng cho cổ đông

- Bảo đảm môi trường làm việc, cơ hội cho mọi nhân viên có thể phát huy hết khảnăng làm việc,nâng cao thu nhập và thăng tiến trong công việc

3.1.3 Hoạt động SXKD và nhiệm vụ của công ty

3.1.3.1 Hoạt động SXKD của công ty

- Sản xuất đường;

- Trồng mía;

- Sản xuất và bán buôn thực phẩm khác có sử dụng đường, sản phẩm từ phụphẩm, phế phẩm từ sản xuất đường;

- Sản xuất và kinh doanh phân bón;

- Vật tư ngành nông nghiệp

3.1.3.2 Nhiệm vụ của công ty

- Tuân thủ luật pháp của Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhậpkhẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp đồng

Ngày đăng: 01/06/2016, 15:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.3.2.1  Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện HĐXK - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
2.3.2.1 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện HĐXK (Trang 14)
Bảng 3.2: Bố trí nhân sự của công ty CP Đường Biên Hòa - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 3.2 Bố trí nhân sự của công ty CP Đường Biên Hòa (Trang 37)
Hình 3.4: Các sản phẩm rượu của công ty CP Đường Biên Hòa - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Hình 3.4 Các sản phẩm rượu của công ty CP Đường Biên Hòa (Trang 39)
Bảng 3.7: Cơ cấu tiêu thụ đường XK công ty CP Đường Biên Hòa - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 3.7 Cơ cấu tiêu thụ đường XK công ty CP Đường Biên Hòa (Trang 40)
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng của công ty CP Đường - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng của công ty CP Đường (Trang 42)
Hình 3.9: Container đóng hàng đường tinh luyện XK - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Hình 3.9 Container đóng hàng đường tinh luyện XK (Trang 43)
Bảng 3.10: Nguồn nguyên vật liệu sản xuất hàng XK - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 3.10 Nguồn nguyên vật liệu sản xuất hàng XK (Trang 55)
Hình 3.13: Hình ảnh bao bì đóng gói hàng xuất khẩu - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Hình 3.13 Hình ảnh bao bì đóng gói hàng xuất khẩu (Trang 57)
Hình 3.14: Băng chuyền hàng hóa lên container - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Hình 3.14 Băng chuyền hàng hóa lên container (Trang 59)
Bảng 4.2: Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp mở rộng vùng trồng mía của công ty - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 4.2 Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp mở rộng vùng trồng mía của công ty (Trang 63)
Bảng 4.5: Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp tuyển dụng thêm nhân viên. - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 4.5 Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp tuyển dụng thêm nhân viên (Trang 66)
Bảng 4.4: Vị trí tuyển dụng nhân viên - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 4.4 Vị trí tuyển dụng nhân viên (Trang 66)
Bảng 4.6: Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp nâng cao trình độ năng lực của - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 4.6 Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp nâng cao trình độ năng lực của (Trang 68)
Bảng 4.7: Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp cải tiến cơ sở vật chất - Hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Cổ Phần Đường Biên Hòa
Bảng 4.7 Chi phí kinh tế dự kiến giải pháp cải tiến cơ sở vật chất (Trang 69)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w