1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án lớp 10 trọn bộ 2017

148 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 148
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học - Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.. Hoạt động của thầy và tr

Trang 1

Ngày soạn:

Phần thứ nhất: CÔNG DÂN VỚI VIỆC HÌNH THÀNH THẾ GIỚI QUAN,

PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC Tiết 1- Bài 1:Thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng

( Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được chức năng thế giới quan, phương pháp luận của Triết học

- Nhận biết được nội dung cơ bản của chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm

2 Phương tiện, tài liệu:

- Bảng so sánh: Đối tượng nghiên cứu của triết học với các khoa học cụ thể, TGQ duy vật và TGQ duy tâm

- SGK, Tình huống GDCD10, Tranh ảnh, những mẩu chuyện triết học, ngụ ngôn, thần thoại, ca dao, tục ngữ, thành ngữ

* HS lấy VD, trả lời câu hỏi của giáo viên

2 Kiểm tra bài cũ:Không

3 Bài mới:

C.Mác cho rằng: Không có triết học thì không thể tiến lên phía trước Vậy triếthọc có vai trò gì đối với cuộc sống Để làm sáng tỏ vấn đề này hôm nay chúng ta sẽhọc bài 1

Trang 2

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Theo em con người muốn nhận thức

và cải tạo thế giới thì phải làm gì?

Muốn nhận thức và cải tạo thế giới con

người đã xây dựng nên nhiều môn khoa

học

? Em hãy lấy ví dụ về đối tượng

nghiên cứu của mỗi môn khoa học cụ thể?

? Vậy, đối tượng nghiên cứu của triết

học là gì?

? Em hãy so sánh đối tượng nguyên

cứu của triết học với các môn khoa học cụ

thể?

- Bảng so sánh

Triếthọc

Các môn KH

cụ thểNhững quy

luật

Ví dụ

? Theo em, Triết học là gì?

1 Thế giới quan và phương pháp luận.

a Vai trò của thế giới quan và phương pháp luận của Triết học

- Mỗi môn khoa học cụ thể chỉ đi sâunghiên cứu một bộ phận, một lĩnhvực nhất định nào đó

=> Như vậy: Triết học nguyên cứu

những vấn đề chung nhất, phổ biếnnhất của thế giới

- Khái niệm: Triết học là hệ thống

các quan điểm lí luận chung nhất vềthế giới và vị trí của con người trongthế giới đó

- So sánh đối tượng nghiên cứu triết

học với các môn khoa học cụ thể.+ Giống: nguyên cứu vận động, pháttriển của tự nhiên, xã hội và tư duy.+ Khác:

TH: có tính khái quát, toàn bộ thế giới

vật chất

Các môn KH: có tính chất riêng lẻ

Trang 3

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Triết học có vai trò ntn với con người?

? Em hiểu thế nào là thế giới quan và

phương pháp luận?

TGQ là quan niệm của con người về

thế giới (nhận thức thế giới một cách

khách quan)

Lưu ý: Duy vật = Vật chất quyết định

Duy tâm = Ý thức quyết định

? Vậy làm thế nào để phân biệt được đâu

là TGQ duy vật và đâu là TGQ duy tâm?

Người ta căn cứ vào cách trả lời cho

hai câu hỏi trên để phân biệt.

? Thế giới quan duy vật trả lời cho hai

câu hỏi trên như thế nào?

? Thế giới quan duy tâm trả lời cho

hai câu hỏi trên như thế nào?

VD: Thần linh, chúa trời sang tạo ra

b TGQ duy vật và TGQ duy tâm

- Thế giới quan = quan niệm của conngười về thế giới

+ Duy vật = Vật chất quyết định+ Duy tâm = Ý thức quyết định

- Nội dung vấn đề cơ bản của triếthọc:

+ Mặt 1: Vật chất – Ý thức cái nào cótrước - sau, cái nào quyết định cáinào?

+ Mặt 2: Con người có thể nhận thứcđược thế giới không?

- TGQ duy vật: Vật chất có trước ýthức, quyết định ý thức và con người

có thể nhận thức được thế giới

- TGQ duy tâm: Ý thức có trước vậtchất, quyết định vật chất và con ngườikhông có khả năng nhận thức đượcthế giới

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Từ ví dụ này vật chất và ý thức cái

nào có trước cái nào có sau, khả năng cua

con người ra sao?

? Vậy theo em thế giới quan nào mang

tính khoa học?

Như vậy: Thế giới quan duy vật là

đúng và có vai trò phát triển khoa học,nâng cao vai trò của con người đối với

tự nhiên và xã hội

4 Củng cố.

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài

- Cho học sinh trả lời và làm bài tập trong sách giáo khoa: bài 3

5 Dăn dò nhắc nhở.

Về nhà làm bài tập 4 học bài cũ và chuẩn bị mới trước khi đến lớp

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần 01Thanh sơn, ngày 22 tháng 8 năm 2016

- Nhận biết được thế nào là phương pháp luận biện chứng và phương pháp siêu hình

- Nắm được sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biệnchứng

2 Phương tiện, tài liệu:

- Bảng so sánh: Phương pháp luận biện chứng và phương pháp luận siêu hình

- SGK, Tình huống GDCD10, Tranh ảnh, những mẩu chuyện triết học, ngụ ngôn, thần thoại, ca dao, tục ngữ, thành ngữ

Trang 5

* HS: Lấy VD liên quan, trả lời câu hỏi bài tập

2 Kiểm tra bài cũ:

? Triết học là gì? ? Trả lời câu hỏi 4 sgk ( T11)

? Làm thế nào để phân biệt được thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm?

? Nêu VD minh họa cho TGQ duy vật và TGQ duy tâm?

3 Bài mới:

Giờ trước chúng ta đã khẳng định thế giới quan duy vật mang tính khoa học Vậy giữa phương pháp luân biện chứng và phương pháp luận siêu hình phương pháp nào mang tính khoa? Tại sao chủ nghĩa duy vật biện chứng lại là sự thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng?

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Để hiểu được thế nào là phương

pháp luận biện chứng và thế nào là

phương pháp luận siêu hình chúng

ta phải nắm được thế nào là phương

pháp và phương pháp luận

? Em hiểu thế nào là phương

pháp và phương pháp luận?

Giờ trước chúng ta đã khẳng định

thế giới quan duy vật là đúng mang

tính khoa học, nâng cao vai trò của

con người trước tự nhiên và xã hội

Vậy phương pháp luận biện chứng và

phương pháp luận siêu hình thì

1 Thế giới quan duy vật và PPL biện chứng.

Trang 6

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

phương pháp nào mang tính khoa học

Chúng tìm hiểu 2 ví dụ trong sách

giáo khoa trang 8

“ Không ai tắm hai lần trên cùng

? Vậy theo em phương pháp nào

mang tính khoa học và đúng đắn giúp

con ngưòi trong nhận thức và cải tạo

thế giới?

Suy cho cùng phương pháp luận

biện chứng và phương pháp luận

siêu hình đều là kết quả nhận thức

của con người Nhưng do hạn chế

của nó phương pháp luận siêu hình

không đáp ứng được nhận thức khoa

học và hoạt động thực tiễn

Lập bảng so sánh

Cho học sinh đọc hai ví dụ trong

sách giáo khoa trang 9 và điền vào

bảng (lập sẵn) hoặc phát phiếu học

tập cho từng nhóm

? Thông qua bảng tại sao chủ

nghĩa duy vật biện chứng là sự

thống nhất giữa thế giới quan duy

vật và phương pháp luận biện

chứng

- Phương pháp luận biện chứng:

+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong sự vậnđộng và phát triển không ngừng

+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong mối liên

hệ, ảnh hưởng, ràng buộc nhau

- Phương pháp luận siêu siêu hình:

+ Nhận thức sự vật hiện tượng trong trạngthái cô lập, không có sự phát triển

+ Nhận thức sự vật hiệntượng không có sựràng buộc, tách rời nhau một cách tuyệt đối

Như vậy: Phương pháp luận biện chứng

mang tính đúng đắn giúp con người trongnhận thức và cải tạo thế giới

2 CNDV biện chứng-Sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ DV và PPL biện chứng.

Các nhàDVtrướcC.Mác

Duyvật

Siêuhình

Thế giới tự nhiên

có trước nhưngcon người lạiphụ thuộc vào sốtrời

Các nhàBCtrướcC.Mác

Duytâm

Biệnchứng

Ý thức có trướcvật chất và quyếtđịnh vật chất

THMác-Lênin

Duyvật

Biệnchứng

Thế giới kháchquan tồn tại độclập với YT, luônvận động và pháttriển

- Triết học Mác-Lênin là sự thống nhất giữa

Trang 7

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

thế giới quan duy vật và phương pháp luậnbiện chứng tức là:

+ Thế giới quan: phải đứng trên quan điểmduy vật biện chứng

+ Phương pháp luận: phải đứng trên quanđiểm biện chứng duy vật

4 Củng cố

- Hệ thống lại kiến thức trọng tâm của tiết và toàn bài

- Cho học sinh lập bảng so sánh

+ So sánh giữa thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm

Quan hệ giữa VC và YT

Ví dụ+ So sánh giữa PPL BC với PPL SH

Quan hệ giữa các SV-HT và

vận động, phát triển

Ví dụ

- Cho học sinh làm bài tập trong sách giáo khoa

+ Cho HS nhắc lại sự giống-khác nhau về đối tượng ng.cứu của TH với các môn KHkhác

Trần Thiện Hiếu

Ngày soạn: 3 / 9/2016

Tiết 3- GDĐP – Bài 1: THẾ GIỚI QUAN VĂN LANG

I MỤC TIÊU:

Trang 8

1 Về kiến thức:

Nhận biết được những quan niệm của cư dân Văn Lang xưa:

- Quan niệm về sự hình thành trời-đất-con người

-Quan niệm và hành xử với tự nhiên

-Quan niệm và hành xử với con người

2 Về kỹ năng:

Trên cơ sở những hiểu biết đã được học về Triết học ở lớp 10 biết phân tích, sàng lọc

từ những yếu tố hư ảo của truyện thần thoại, lựa chọn những giá trị tích cực về TGQ được phản ánh trong những câu chuyện truyền thuyết Hùng Vương

3 Về thái độ:

Trân trọng và tự hào về thời kỳ dựng nước của ông cha ta Biết giữ gìn, phát huy và phát triển những giá trị văn hoá dân tộc một cách khoa học trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước

II CHUẨN BỊ:

1 Phương pháp

Giải quyết vấn đề, Đàm thoại…

2 Phương tiện, tài liệu:

Tài liệu tham khảo: Tài liệu GD ĐP Phú Thọ

2 Kiểm tra bài cũ:

? Tại sao nói chủ nghĩa duy vật là sự thống nhất hữu cơ giữa TGQ duy vật và PPL biện chứng?

? HS làm bài 5

3 Bài mới:

Mặc dù chưa thành một thế giới quan hoàn chỉnh, song những truyền thuyết thời Hùng Vương dựng nước đã lấp lánh những quan niệm về vũ trụ, về con người rất độc

Trang 9

đáo, giàu bản sắc, cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị Việc khám phá, tìm hiểu thế giới quan, nhân sinh quan của tổ tiên ta thời tiền sử, lựa chọn lấy những giá trị chân xác, làm tỏa sáng cuộc sống hiện đại là góp phân f tích cực xây dựng nền văn hóa hiện đại, đậm đà bản sắc dân tộc, là trách nhiệm của thế hệ thanh niên thời đại Hồ Chí Minh

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

? Tình hình sinh hoạt kinh tế của

người Văn Lang xưa ntn?

- Mặc áo bằng vỏ cây, bện cỏ làm

chiếu,gác cây làm nhà sàn, làm

cơm bằng ống tre nứa.

? Cơ sở kinh tế như vậy ảnh hưởng

Truyện Thần trụ trời: Thuở ấy,

chưa có muôn vật và loài người

trời đất chỉ là một vùng hỗn độn, tối

tăm.Bỗng xuất hiện một vị thần

khổng lồ, cao lớn vô cùng…ngẩng

đầu đội trời lên, đào đất, khuân đá,

đắp thành một cái cột vừa cao, vừa

to để chống trời…cột cứ cao dần,

cao dần và đẩy vòm trời lên tận

mây xanh Từ đó trời đất mới phân

đôi Đất bằng như cái mâm vuông,

trời tròn như cái bát úp, chỗ trời

đất giáp nhau ấy là chân trời.

?Qua truyện trên, người Văn lang

quan niệm về trời đất ntn?

? So sánh quan niệm của người Văn

lang về vũ trụ với quan niệm trong

các tôn giáo?

? Thần trụ trời của người Văn Lang

có già khác với các vị thần trên thế

giới?

? Nêu những quan niệm về sự hình

thành con người mà em biết?

1 Quan niệm về hình thành trời – đất, hình thành con người

a Quan niệm về hình thành trời – đất

- Chỉ có một và có sẵn, không có điểm khởi đầu Thần trụ trời không sinh ra Trời – đất mà chỉ làm biến đổi cái thế giới sẵn có từ hỗn độn, tối tăm thành ra trời, đất.

Văn lang Tôn giáo

đế Trời Trời cao(trên) Thiên đường

Trang 10

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

Đất sét, thổi linh hồn=> con người

Bên ngoài là cái vỏ thần thoại, kỳ

bí Bên trong là cái lõi vĩnh cửu,

đơn giản của tự nhiên

Quan niệm đó bắt nguồn từ sự trải

nghiệm của chính con người

Liên hệ đến sự sâu sắc của Chủ tịch

Hồ Chí Minh khi sử sụng thuật ngữ

“ đồng bào” khi hiệu triệu long dân

Từ quan niệm trên tổ tiên ta đã đề

cao quan hệ giao sản Sinh thực khí

chính là cốt lõi của văn hóa Phồn

thực ( cầu cho con người, con của

được phát triển sinh năm đẻ mười)

? Nêu một quan niệm và cách hành

xử với tự nhiên mà em biết? Em có

nhận xét gì về quan niệm và hành

xử đó?

VD: Núi Nghĩa Lĩnh là nơi các Vua

Hùng đến đây làm lễ tế trời, thờ lúa

cầu mong cho thịnh con người, tươi

con của=> Biết ơn công mở nước

dân mới thờ các Vua Hùng Cả 3

đền đều có bài vị thờ Thần Núi

Các gia đình Việt bên cạnh bát

hương gia tiên còn thờ bát hương

- Truyền thuyết Hùng Vương “ cha rồng,

mẹ tiên” đẻ trăm trừng – trăm con:

Nguồn gốc dân tộc mình là sự hòa hợp thiêng liêng giữa hai cực đối lập: Tiên Âu

Cơ (ở non) và Rồng lạc Long Quân ( ở nước)

=> Sự sinh thành phải có cha có mẹ-một chân lý giản đơn, vĩnh cửu ( linh tinh tình phộc-> âm dương hợp đức, muôn sự sinh thành) Đó là sự giao hòa của các mặt đối lập

VD: Miếu làn Tứ xã thờ một cái dùi và một cái mo cau khoét lỗ ( nõ nường) Nửađêm 11 tháng giêng làm lễ mật

VD: Làng Dị Nậu có trò cướp kén ( 30 cặp kén - đoạn tre nhỏ dài hơn gang tay)=> cướp được thì sinh con trai Dân gian treo đoạn tre nhở ở giàn mướp lấy sinh khí nam cho chúng sai quả

2 Quan niệm hành và hành xử với thiên nhiên:

- Sùng bái, tôn thờ thần- tôn thờ sức mạnh của tự nhiên trong cuộc sống lúc thì đem lại mưa thuận gió hòa, lúc thì gieo tai ương khủng khiếp: động đất, song thần, bão, lũ ( sức mạnh khách quan bên ngoài con người- năng lượng của tự nhiên vận động theo quy luật khách quan

Trang 11

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cần đạt

thờ thần bản xứ ngoài trời, lễ động

thổ trước khi xây các công trình…

? Nêu một quan niệm hành xử giữa

người với người thời văn Lang mà

em biết?

VD: Truyện vua Hùng Vương sau

khi phá giặc Ân truyền ngôi cho

Mai An Tiêm

VD: Vua Hùng Vương 18 kén rể

- Quá trình khai thác tự nhiên không chỉ là hái lượm những gì sẵn có của tự nhiên mà

là một cuộc vận lộn đầy gian khổ, mưu trí

và đi suốt lịch sử của con người

VD: truyền thuyết Sơn Tinh – Thủy Tinh

3 Quan niệm và hành xử giữa con người với con người:

Có Tài:

- Sử dụng người tài, truyền ngôi cho người

có tài

-Vua gả công chúa cho người có tài

- Thi đấu chọn người tài ( Đến nay vẫn duy trì)

Có công:

- Đối xử với người tài xứng đáng: Phần thưởng, phong chức tước, gả công chúa, truyền ngôi, đươc thờ phụng, phong thánh

=> Sự thắng cuộc đem lại may mắn, được

phù hộ - đem lại niềm vui, niềm tin vào

chính bản than mình

Có tội: “Sự tích núi con voi” 99 con quay

đầu về núi cả ( Nghĩa Lĩnh) 1 con quay ngược Vua Hùng chém cụt đầu; Công chứa Mỵ Châu để thành rơi vào tay giặc đã

bị An Dương Vương chém chết

4 Củng cố

- GV hệ thống kiến thức, nhấn mạnh quan điểm mấu chốt của bài học

- Nhấn mạnh tính cần thiết của việc gắn quan điểm môn học với những tác phẩm,kiến thức của môn học cụ thể

Trần Thiện Hiếu

Ngày soạn: 10/09/2016

Tiết 4-5-Chủ đề: SỰ VẬN ĐỘNG VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 12

CỦA THẾ GIỚI VẬT CHẤT (2 Tiết)

- Phân loại được 5 hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất

- So sách được sự giống và khác nhau giữa vận động và phát triển của sự vật, hiệntượng

4.2 Năng lực chuyên biêt

-Năng lực gắn lý luận với thực tiễn

II HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP:

1 Hình thức:

Dạy học trên lớp

2 Phương pháp, kỹ thuật:

- Kết hợp linh hoạt các phương pháp và kỹ thuật dạy học: Thuyết tình, giải quyết vấn

đề, vấn đáp, hoạt động nhóm, sắm vai, động não, tranh luận ủng hộ-phản đối…

III CHUẨN BI:

Trang 13

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là phương pháp luận biện chứng, phương pháp luận siêu hình?

? Tại sao nói : Chủ nghĩa duy vật biện chứng là sự thống nhất hữu cơ giữa thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng?

3 Bài mới:

Tục truyền: Trong một cuộc tranh luận giữa các nhà triết học cổ đại Hi Lạp, mộtbên khẳng đình sự vật là tĩnh tại bất động Còn bên kia thì ngược lại Thay cho lờitranh luận, một nhà triết học đã đứng dậy, rời bỏ phòng họp Cử chỉ cuối cùng nói lênông ta thuộc phía nào của cuộc tranh luận đó là nội dung nghiên cứu của bài hômnay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên cho học sinh thảo luận ví

dụ (phần in nghiêng trang 19 SGK) và

hướng dẫn học sinh tìm thêm các ví dụ

để học sinh tìm ra nội hàm khái niệm

vận động

? Em hãy quan sát xung quanh em

có sự vật hiện tượng nào không vận

động không? có ý kiến: “Con tàu thì vận

động còn đường tàu thì không” em có

suy nghĩ gì?

Cho học sinh đọc phần in nghiêng

trang 20 sách giáo khoa và sau đó đưa ra

các câu hỏi học sinh cùng thảo luận

? Theo em tại sao vận động là phương

thức tồn tại của thế giới vật chất? Cho ví

đa dạng cho nên hình thức vận động

1 Thế giới vật chất luôn luôn vận động

a Thế nào là vận động.

- Nhận xét:

+ Mọi sự vật hiện tượng đều vận động+ Có trong tự nhiên và xã hội

+ Có thể quan sát trực tiếp hoặc gián tiếp

- Khái niệm: Vận động là sự biến đổi

nói chung của các sự vật hiện tượngtrong tự nhiên và xã hội

b Vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất.

- Vận động là thuộc tính vốn có, làphương thức tồn tại của các sự vật hiệntượng

Ví dụ: Sự sống chỉ tồn tại khi có trao

đổi chất với môi trường; hay trái đất chỉ tồn tại khi tự nó quay quanh trục của nó

và xung quanh mặt trời.

- Vận động là tuyệt đối còn đứng im làtương đối tạm thời

c Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất.

- Vận động cơ học: là sự di chuyển vị trí

của các vật trong không gian – cho ví dụ

- Vận động vật lý: sự vận động của các

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

cũng đa dạng và phong phú, nhưng triết

học Mác Lênin đã khái quát thành 5

Giáo viên tổ chức cho học sinh trả lời

theo các câu hỏi sau

? Theo em tất cả mọi sự vận động có

phải đều là phát triển không? vì sao?

? Sự biến đổi như thế nào của sự vật

hiện tượng được gọi là sự phát triển?

? Em hãy chỉ ra sự giống và khác

nhau giữa vận động và đứng im?

Giáo viên hướng dẫn học sinh vận

dụng kiến thức của nhiều môn học để

làm sáng tỏ vấn đề này?

Tổ chức cho học sinh cả lớp thảo

luận, phân tích phần in nghiêng trong

sách giáo khoa trang 22 phân tích cuộc

đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân

dân ta trong giai đoạn 1954 - 1975

? Giai đoạn cách mạng này diễn ra

đơn giản hay phức tạp?

? Có lúc nào quanh co hay thụt lùi

không? kết quả cuối cùng là gì?

GV nhận xét và đưa ra kết luận?

? Qua bài học này em rút ra bài học

gì cho bản thân?

phân tử, hạt cơ bản – cho ví dụ

- Vận động hóa học: quá trình hóa hợp

và phân giải các chất – cho ví dụ

- Vận động sinh học: sự trao đổi chất

giữa cơ thể sống với môi trường – cho vídụ

- Vận động xã hội: sự biến đổi thay thế

các xã hội trong lịch sử – cho ví dụ

* Mối quan hệ giữa các hình thức vận động

- Cái mới ra đời thay thế cái cũ, cái tiến

bộ thay thế cho cái lạc hậu

b Phát triển là khuynh hướng tất yếu của thế giới vật chất.

- Vận động có nhiều khuynh hứớng,trong đó vận động tiến lên (phát triển) làkhuynh hướng tất yếu của thế giới vậtchất

Trang 15

- GV khái quát nội dung bài học.

- Cho hs làm bài tập tình huống liên quan khắc sâu kiến thức

2 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ

- Trả lời câu hỏi bài tập sgk liên quan đến nội dung bài học

3 Rút kinh nghiệp chuyên đề:

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần 04, 05 Thanh sơn, ngày tháng 9 năm 2016

Trần Thiện Hiếu

Ngày soạn: 25/9/2016

Tiết 6 - Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ

HIỆN TƯỢNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

Học xong tiết 1 bài này học sinh cần nắm được

Trang 16

* HS: Đọc sgk, lấy VD thực tế minh họa

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Tại sao vận động là phương thức tồn tại của thế giới vật chất? Theo quan điểmMác-Lênin có mấy hình thức vận động cơ bản? cho ví dụ minh họa?

3 Học bài mới

Chủ nghĩa duy tâm và tôn giáo cho rằng mọi sự biến hóa trong vũ trụ là do một lực lượng siêu nhiên nào đó Trái lại chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định nguồn gốc vận động và phát triển của mọi sự vật hiện tượng là do mâu thuẫn trong bản thân của chúng Vậy mâu thuẫn là gì?

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên sử dụng phương pháp nêu

vấn đề, đàm thoại, giải quyết vấn đề

? Em hãy đưa ra một vài ví dụ về mâu

1 Thế nào là mâu thuẫn

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

thuẫn trong đời sống xã hội?

? Mặt đồng hóa ở một cơ thể A và dị

hóa ở cơ thể B có tạo thành mâu thuẫn

không?

Từ đó giáo viên đưa ra khái niệm mâu

thuẫn thông thường và mâu thuẫn triết

học Qua đó chỉ cho học sinh thấy

chỉ hai mặt đối lập ràng buộc nhau trong

mọi sự hiện tượng mới tạo thành mâu

thuẫn

? Lấy ví dụ về mâu thuẫn thông thường

và mâu thuẫn triết học?

Giáo viên giúp học nắm được một số

mâu thuẫn hay là phân loại mâu thuẫn

- Căn cứ vào quan hệ SV được xem xét

+ Mâu thuẫn bên trong: là sự tác động

qua lại giữa các mặt trong cùng một sự

+ Mâu thuẫn không cơ bản: chỉ một đặc

trưng cho một phương diện nào đó của sự

vật

- Căn cứ vào vai trò của mâu thuẫn đôí với

sự tồn tại và phát triển của sự vật

+ Mâu thuẫn chủ yếu: là mâu thuẫn nổi

lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn

khác

+ Mâu thuẫn thứ yếu: là mâu thuẫn ra đời

và tồn tại trong một giai đoạn nào đó và bị

mâu thuẫn chủ yếu chi phối

- Căn cứ vào tính chất các quan hệ lợi ích

+ Mẫu thuẫn đối kháng: là mâu thuẫn

giữa các GC có lợi ích đối lập nhau

+ Mâu thuẫn không đối kháng: mâu thuẫn

giữa những lực lượng xã hội có lợi ích cơ

bản thống nhất với nhau

Từ khái niệm mâu thuẫn giáo viên cho học

sinh lấy ví dụ về các mặt đối lập trong mâu

thuẫn

- Mâu thuẫn thông thường: Các mặt đối

lập trái ngược nhau, tách rời tương đối,không liên hệ với nhau

- Mâu thuẫn triết học: vừa đối lập vừa

xung đột, vừa liên hệ làm tiền đề chonhau

- Khái niệm: mâu thuẫn là một chỉnh

thể trong đó hai mặt đối lập vừa thốngnhất vừa đấu tranh với nhau

a Mặt đối lập của mâu thuẫn.

+ Là những mặt đối lập ràng buộc,thống nhất và đấu tranh với nhau trongmâu thuẫn

b Sự thống nhất giữa các mặt đối lập.

+ Các mặt đối lập phải cùng tồn tạitrong một sự vật

+ Các mặt đối lập phải liên hệ, làm tiền

đề tồn tại cho nhau

Trang 18

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Em hãy lấy ví dụ các mặt đối lập

trong mâu thuẫn?

được thể hiện như thế nào?

+ Chúng có thể chuyển hóa cho nhau

4 Củng cố.

Giáo viên hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học

5 Hướng dẫn về nhà:.

Về nhà học bài cũ và đọc tiếp phần còn lại của bài 4 trước khi đến lớp

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần 6Thanh sơn, ngày tháng 9 năm 2016

Trần Thiện Hiếu

Ngày soạn: 25/9/2016

Tiết 7 - Bài 4: NGUỒN GỐC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ

HIỆN TƯỢNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

Trang 19

Học xong tiết 2 bài này học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

- Hiểu được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập

- Biết được sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc khách quan của mọi

sự vận động, phát triển của sự vật hiện tượng

* HS đọc sgk, lấy VD minh họa cho nội dung bài học

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Mâu thuẫn là gì? Mặt đối lập là gì? Thế nào là sự thống nhất của các mặt đối lập?

3 Học bài mới

GV liên hệ kiến thức giờ trước để vào bài

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên giúp cho học sinh nắm được

sự đấu tranh giữa các mặt đối lập c Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Giáo viên đưa ra các ví dụ (ở bên) để

cho học sinh cả lớp trao đổi và đưa ra ý

kiến

? Các mặt đối lập này có nhứng biếu

hiện gì?

? Những biểu hiện đó có ý nghĩa gì đối

với mâu thuẫn?

Học sinh bày tỏ ý kiến cá nhân, cả lớp

trao đổi, sau đó giáo viên nhận xét, bổ

xung và kết luận

Giúp cho học sinh nắm được là giải

quyết mâu thuận là làm cho mâu thuẫn

mất đi và đấu tranh giữa các mặt đối lập

là điều kiện tiên quyết để giải quyết mâu

thuẫn, đồng thời mâu thuẫn chỉ được giải

quyết khi sự đấu tranh giữa các mặt đối

lập lên tới đỉnh điểm và có điều kiện thích

hợp

Giáo viên đưa ra các tình huống:

Tình huống 1: Mâu thuân cơ bản giữa

nhân dân Việt Nam với đế quốc Mỹ trong

cuộc kháng chiến chống Mỹ được giải

quyết có tác dụng như thế nào?

Tình huống 2: Mâu thuẫn giữa chăm

học và lười học nếu được giải quyết nó có

tác dụng như thế nào?

Học sinh cả lớp trao đổi ý kiến, đại diện

cá nhân trả lời sau đó giáo viên nhận xét kết

? Theo em tại sao mâu thuẫn chỉ được

giải quyết bằng hình thức đấu tranh?

? Em hãy lấy một số ví dụ mâu thuẫn mà

các mâu thuẫn này được giải quyết bằng đấu

tranh?

Thông qua bài học này giáo viên yêu

cầu và giúp học rút ra bài học cho bản

thân

? Thông qua bài học này các em rút ra

bài học gì cho bản thân?

- Ví dụ

+ Trong xã hội tư bản có mâu thuẫngiữa giai cấp tư sản với giai cấp vô sản.+ Trong lối sống: có văn hóa và không

+ Chúng luôn tác động, bài trừ, gạt bỏnhau

+ Theo triết học các mặt đối lập khônghoàn toàn đối lập, xung đột mà còn liên

hệ thống nhất với nhau trong một sự vật

2 Mâu thuẫn là nguồn gốc vận động, phát triển của sự vật hiện tượng.

a Giải quyết mâu thuẫn.

- Sự đấu tranh giữa các mặt đối lập lànguồn gốc vận động, phát triển của sựvật hiện tượng

- Kết quả của đấu tranh giữa các mặt đốilập là mâu thuẫn cũ mất đi và mâu thuânmới hình thành

b Mâu thuẫn chỉ được giải quyết bằng đấu tranh.

Mâu thuân chỉ có thể giải quyếtbằng đấu tranh giữa các mặt đối lập chứkhông phải bằng con đường điều hòamâu thuẫn

Trang 21

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học

- Học trả lời các câu hỏi: Em hãy phân tích phương pháp giải quyết mâu thuẫn giữanhiệm vụ học tập ngày càng cao và khả năng hạn chế của học sinh

Trần Thiện Hiếu

Ngày soạn: /10/2016

Tiết 8 - Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 1)

Trang 22

Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học truyền thống : Thuyêt trình, diễn giảng

…kết hợp linh hoạt với cac phương pháp: Nêu vấn đề, động não, thảo luận…

2 Phương tiện, tài liệu:

- SGK, SGV GDCD 10

- Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10

- Sách TH Mác-Lênin- Sách giáo khoa,

sơ đồ, biểu đồ liên quan

* HS đọc sgk,HS lấy VD minh họa.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Tại sao hai mặt vừa đối lập, vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau?

3 Học bài mới

Sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan rất đa dạng Cách thức phổ biến nhất của chúng là sự biến đổi dần dần về lượng dẫn đến sự biến đổi nhanh về chất.

Trang 23

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Mỗi sự vật hiện tượng trong thế

giới khách quan đều có mặt chất và mặt

lượng thống nhất với nhau

? Em hãy chỉ ra những thuộc tính

cơ bản của cái cố?

Cái cốc: màu?; hình?; chất liệu?;

dùng để làm gì? Nếu để uống nước thì

thuộc tính cơ bản là uống nước; nếu để

cắm hoa thì thuộc tính cơ bản là căm

hoa

? Em hãy chỉ ra những thuộc tính cơ

bản của chế độ xã hội chủ nghĩa?

Xã hội chủ nghĩa có những thuộc

tính cơ bản (công hữu; không còn áp

bức bóc lột, làm theo năng lực…)

Như vậy tổng hợp các thuộc tính

này quy định bản chất của cái côcs và

của xã hội chủ nghĩa

? Theo em việc phân biệt giữa thuộc

tính cơ bản và thuộc tính không cơ bản

mạng tính tuyệt đối hay tương đối? cho

ví dụ?

? Em hãy lấy ví dụ thể hiện lượng?

Việt Nam lượng: dân số (86 triệu);

diện tích 330991 km2

Nước gồm 2 nguyên tử H; 1 nguyên tử

O

? Theo em sự phân biệt giữa chất và

lượng mang tính tương đối hay tuyệt

đối?

? Theo em việc tăng hoặc giảm

nhiệt độ của nước diễn ra như thế nào?

? Theo em mọi sự biến đổi về lượng

có dẫn đến sự biến đổi về chất ngay

- Chú ý:

+ Mỗi sự vật hiện tượng đều có nhiềuthuộc tính nhưng chỉ có thuộc tính cơ bảnmới quy định bản chất của sự vật hiệntượng

+ Việc phân biệt giữa thuộc tính cơ bản vàkhông cơ bản chỉ mang tính tương đối

2 Lượng.

- Khái niệm: dung để chỉ những thuộc

tính cơ bản vốn có của sự vật hiện tượng,biểu thị trình độ phát triển (cao-thấp) quy

mô (lớn – nhỏ) tốc độ vận động (nhanh –chậm) số lượng (ít-nhiều)…của sự vậthiện tượng

- Chú ý: sự phân biệt giữa chất và lượng

chỉ mang tính chất tương đối

Ví dụ: Số lượng học sinh có học lực

Khá của lớp 10A12 nói lên chất lượng họctập của lớp đồng thời nói lên số lượng họcsinh có học lực khá của lớp

3 Quan hệ giữa sự biến đổi về lượng và

sự biến đổi về chất.

a Sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất.

- Ví dụ 1: Trong điều kiện bình thường

nước ở trạng thái lỏng, nếu tăng nhiệt độlên 1000C chuyển sang thể hơi và nếu còn

00C thì chuyển sang thể rắn

- Ví dụ 2: Một học sinh lớp 10 sau 9 tháng

học lên lớp 11 (tích lũy về lượng: kiếnthức, cân nặng, tuổi, cao…)

- Độ: là giới hạn mà sự biến đổi về lượng

chưa làm sự biến đổi về chất của SVHT.VD: ranh giới tồn tại của nước ở lỏng là:

00C < H20 (250C) < 1000C

Chú ý: phân biệt được đọ thông

thường với độ theo nghĩa triết học

- Nút: là điểm giới hạn mà tại đó sự biến

Trang 24

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

Khi sự biến đổi về lượng đạt đến

- Cách thức biến đổi của lượng.

+ Lượng biến đổi trước và biến đổi dầndần

+ Sự biến đổi về chất bắt đầu từ lượng

4 Củng cố.

- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học

- Cho HS so sánh giữa chất và lượng

+ Giống nhau: là thuộc tính vốn có của SVHT, có mối quan hệ qua lại

+ Khác: Lượng: chỉ trình độ phát triển….; biến đổi trước, chậm, theo hướng

tăng hoặc giảm

Chất: thuộc tính cơ bản….; biến đổi sau và nhanh.

5 Hướng dẫn về nhà:

Về nhà học bài cũ và chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần 8Thanh sơn, ngày tháng 10 năm 2016

Trần Thiện Hiếu

Ngày soạn: 8/10/2016

Tiết 9 - Bài 5: CÁCH THỨC VẬN ĐỘNG, PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT VÀ HIỆN TƯỢNG (Tiết 2)

Trang 25

Sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học truyền thống : Thuyêt trình, diễn giảng

…kết hợp linh hoạt với cac phương pháp: Nêu vấn đề, động não, thảo luận…

2 Phương tiện, tài liệu:

- SGK, SGV GDCD 10

- Câu hỏi thực hành GDCD 10, TLBD ND và PP GDCD 10

- Sách TH Mác-Lênin- Sách giáo khoa,

sơ đồ, biểu đồ liên quan

* HS đọc sgk,HS lấy VD minh họa.

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

2 Kiểm tra bài cũ.

? Nêu khái niệm chất, lượng, độ nút? Lấy VD minh họa?

3 Học bài mới

GV liên hệ giờ trước đẻ vào bài

Trang 26

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

? Khi chất mới biến đổi thì lượng

như thế nào? VD?

? Em hãy lấy ví dụ chất mới ra đời

lại bao hàm một lượng mới tương ứng?

? Em hãy chỉ ra cách thức biến đổi của

chất?

? Thông qua bài học này các em rút

ra những bài học gì cho bản thân?

Hs trình bày

Lớp nhận xét, bổ sung

GV nhận xét, chốt kiến thức

Tình huống 1: Có 2 người bạn rất thân

với nhau Một người thì chăm chỉ,

người kia thì lười nhác Bạn lười nhác

hay bị điểm kém và về nhà hay bị ăn

đòn của bố và la mắng của mẹ Thươgn

bạn, bạn chăm hcoj thường cho bạn

chép bài khi kiểm tra, vì vậy bạn lười

nhác đã tránh được bioj đòn Nhưng

một hôm bạn chăm học nghĩ thấy việc

mình làm không tốt vì đã lừa dối thầy

cô, làm cho bạn của mình không tiến

bộ Bạn chăm đã phân tích để bạn lười

hiểu được điều đó và hứa sẽ giiups đỡ

bạn lười để cùng tiến bộ Sau một thời

gian bạn lười nỗ lực học tập, điểm 9,

10 đã thường xuyên đến với bạn đó

Câu hỏi:

1 Học kém thuộc về chất hay về

lượng?

2 Muốn thay đổi chất ( học giỏi- được

điểm cao) thì phải khắc phục bệnh lười

học để tích lũy thêm kiến thức, vậy

b Chất mới ra đời lại bao hàm một lượng mới tương ứng.

Ví dụ: 1 học sinh sau 10 tháng học lên

lớp 11 chất mới là: một lượng kiến thứcmới, thời gian học, chiều cao, cân nặng,tính cách…

- Cách thức biến đổi của chất+ Chất biến đổi sau, nhanh+ Chất mới ra đời lại hình thành mộtlượng mới phù hợp với nó

2 Lượng thay đổi

3 TBM từ 8,0 và một trong 2 môn Văn, Toán 8,0 trở lên, không có môn nào dưới 6,5

4 Giúp bạn về phương pháp, hướng dẫn bạn cách giải những bài khó

Trang 27

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cần đạt

lượng kiến thức ấy có thay đổi không?

3 Lượng kiến thức tăng đến giới hạn

nào mới có thể đạt học sinh giỏi? Giới

hạn ấy gọi là gì?

4 Cách giúp đỡ tốt nhất trong học tập

là để bạn tiến bộ dần về học lực, tự bạn

làm được bài tập và bài kiểm tra; muốn

vậy em giúp bạn theo cách nào?

Tình huống 2:

Khi đi dạo chới, Anaximen(nhà triết

học Hi Lạp cổ đại) trò chuyện với một

học trò của mình Người học trò hỏi: “

Thưa thầy, tại sao thầy thường bị

những hoài nghi giày vò? Thầy đã sống

lâu, đã sáng suốt nhờ từng trải và đã

từng học tập ở những người Hi Lạp vĩ

đại Vậy tại sao thầy vẫn có rất nhiều

câu hỏi không rõ ràng?”

Suy ngẫm một lúc nhà triết học vẽ hai

vòng tròn trước mặt: một vòng tròn nhỏ

và một vòng tròn to “Sự hiểu biết của

mi -đó vòng tròn nhỏ, còn của ta là

vòng tròn lớn Tất cả những gì bên

ngoài hai vòng tròn này là những điều

chưa biết Vòng tròn hiểu biết càng nhỏ

thì nó còng ít tiếp xúc với những điều

chưa biết, và ngược lại Do vậy, mi

càng hiểu biết nhiều thì càng có nhiều

câu hỏi không rõ ràng”

Câu hỏi:

1 Hai vong tròn thầy vẽ ra biểu thị

lượng kiến thức của hai thầy trò hay

biểu hiện cho điều gì?

2 Hai vòng tròn biểu thị lượng kiến

thức của con người so với những gì

chưa biết ở ngoài vòng tròn, vậy cái gì

lớn hơn?

3 Tại sao người thầy học rộng, hiểu

nhiều mà vẫn đặt nhiều câu hỏi không

rõ ràng?

4 Vì sao con người phải luôn học hỏi,

“ học tập suốt đời” không được thỏa

mãn, chủ quan bằng lòng với vốn hiểu

biết của mình?

Trả lời:

1 Biểu thị ượng kiến thức của hai thầytrò

2 Những điều chưa biết rộng hơn

3 Khi chất mới ra đời đòi hỏi phải có một lượng mới phù hợp với nó ( Mẫu thuẫn cũ mất đi, mâu thuẫn mới hình thành)

4 Kiến thức là vô tận, hiểu biết của con người thì hữu hạn

Trang 28

4 Củng cố.

- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học

- Học trả lời các câu hỏi cuối bài học

5 Dặn dò nhắc nhở.

Về nhà học bài cũ để tiết sau kiểm tra 1 tiết.

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần 9Thanh sơn, ngày 10 tháng 10 năm 2016

Trần Thiện Hiếu

Trang 30

cơ bản của Triết học

Giải thích một quan điểm của phương pháp luận biện chứng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

5 2,5 25%

1 3 30%

6 5,5 55%

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

2110%

2110%Bài 4:

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

10.55%

10.55%Bài 5: cách

Sự thay đổi về lượng dẫn đến

sự thay đổi về chất

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1110%

1220%

2330%

1

330%

2

110%

1

220%

1110100%

Trang 31

3 Đề bài và điểm số:

Phần 1: Trắc nghiệm ( 4 điểm): Hãy chọn phương án đúng nhất trong các phương án

sau?

Câu 1: Triết học là

A hệ thống quan điểm lí luận về giới tự nhiên

B hệ thống quan điểm lí luận về xã hội

C hệ thống quan điểm lí luận chung nhất về giới tự nhiên và vị trí của con người trong thế giới đó

D hệ thống quan điểm chung nhất về vị trí của con người trong thế giới

Câu 2: Quan niệm cho rằng ý thức là cái có trước và là cái sản sinh ra giới tự nhiên

thuộc thế giới quan của trường phái triết học

A Duy vật B Duy tâm C Nhị nguyên luận

Câu 3: Mọi sự biến đổi nói chung của con người, tự nhiên và xã hội là

A Phát triển B Vận động C Mâu thuẫn D Đấu tranh

Câu 4: là phương pháp xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập,

tĩnh tại không có mối liên hệ, không phát triển

A Phương pháp luận lô gic

B Phương pháp luận siêu hình

C Phương pháp thống kê

D Phương pháp luận biện chứng

Câu 5: Em đồng ý với quan điểm nào dưới đây?

A Con người và giới tự nhiên là sản phẩm của chúa trời

B Giới tự nhiên là cái có sẵn, phát triển không ngừng Con người và xã hội loàingười là sản phẩm của sự phát triển của giới tự nhiên

C Con người khi sinh ra đã chịu sự chi phối của số mệnh

D Mưu sự tại nhân, hành sự tại thiên

Câu 6: Hiện tượng thanh sắt bị rỉ là vận động

A Sinh học

B Xã hội

C Vật lý

D Hóa học

Câu 7: Con người có thể cải tạo thế giới khách quan trên cơ sở

A Sức mạnh của chúa trời

B Tôn trọng quy luật khách quan

C Không cần quan tâm đến quy luật khách quan

D Theo ý muốn của con người

Câu 8: Mâu thuẫn triết học là

A Hai mặt đối lập ràng buộc nhau, tác động nhau

B Hai mặt đối lập thống nhất với nhau

C Hai mặt đối lập đấu tranh với nhau

4 Đáp án và thang điểm từng phần:

Trang 32

( 1 điểm) Khỏi niệm chất dựng để chỉ những thuộc tớnh cơ bản, vốncú của sự vật và hiện tượng, tiờu biểu cho sư vật và hiện

tượng đú, phõn biệt nú với cỏc sự vật và hiện tượng khỏc

1 điểm

Cõu 10

( 4 điểm) - Sự vật hiện tượng luụn luụn vận động, biến đổi khụng ngừng:

- Dũng sụng luụn võn động khụng ngừng nờn con người tắm ở hai thời điểm ở dũng sụng với nước khỏc nhau Đú là quan điểm của phương phỏp luận biện chứng

2 Tiến hành kiểm tra:

- GV phỏt đề kiểm tra cho HS

- GV cho Hs soỏt lại đề

- GV yờu cầu HS làm bài

- GV quan sỏt HS làm bài

- Học sinh nhận đề, nghiờn cứu đề bài

- HS soỏt lại đề

- HS làm bài kiểm tra

3 Thu bài, nhận xột giờ kiểm tra:

- GV thu bài, nhận xét thái độ làm bài, kiểm bài

Trang 33

4 Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại các bài đã học

-Đọc trước bài 6: Khuynh hướng phỏt triển của sự vật và hiện tượng

DUYỆT CỦA TỔ CHUYấN MễNThanh sơn, ngày 17 thỏng 10 năm 2016

Trần Thiện Hiếu

Trang 34

Ngày soạn: 30/10/2016

Tiết 11,12 - Bài 6: KHUYNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA SỰ VẬT

VÀ HIỆN TƯỢNG( 2 tiết)

I MỤC TIÊU:

Học xong bài này học sinh cần nắm được

1 Về kiến thức.

- Nêu được khái niệm phủ định, phủ định biện chứng và phủ định siêu hình

- Biết được phát triển là khuynh hướng chung của sự vật và hiện tượng

2 Về kĩ năng.

Phận biệt sự khác nhau giữa phủ định biện chứng với phủ định siêu hình, Liệt

kê đựơc sự khác nhau giữa phủ định biện chứng với phủ định siêu hình, mô tả đượchình “xoán ốc” của sự phát triển

4.2 Năng lực chuyên biêt

-Năng lực gắn lý luận với thực tiễn

Trang 35

1

2

2 Kiểm tra bài cũ.

? Em hãy trình bày quan về sự biến đổi về lượng và sự biến đổi về chất? lấy ví dụminh hoạ?

? Em nhận xét gì về nội dung các bức tranh?

? Phủ định là gì? Phủ định biện chứng, phủ định siêu hình? Khuynh hướngphát triển của sự vật và hiện tượng là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài 6: Khuynhhướng phát triển của sự vật và hiện tượng ( 2 tiết)

3.2 Hoạt động hình thành kiến thức

PP Bàn tay nặn bột:

+ Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Bước 1: Tình huống xuất phát và câu

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

Bước 2: Bộc lộ quan điểm ban đầu của

học sinh:

- Khuyến khích hs đưa ra ý kiến,

nhận thức ban đầu của mình về

hiện tượng

- Gợi ý các em có thể trình bày

kết quả bằng nhiều hình thức:

viết, vẽ, nói

Bước 3: Đề xuất câu hỏi hay giả

thuyết và thiết kế phương án thực

nghiệm:

3.1 Đề xuất câu hỏi

GV nêu ví dụ VD: Việc xóa bảng và

mầm cây phủ định đi cái hạt

- HS đặt câu hỏi từ VD: Tên của 2

- HS đặt thêm những câu hỏi xoay

quanh nội dung bài học để tìm câu trả

lời nhằm chủ động so sánh, lĩnh hội

kiến thức

+ Báo cáo kết quả và thảo luận

-HS trình bày

- HS trong lớp thảo luận

+ Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm

Phủ định là xoá bỏ sự tồn tại của sự

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

còn tồn tại thì được gọi là gì?

Ví dụ: Hạt lúa → xay thành gạo

Hoá chất độc hại → tiêu diệt

đặc điểm cơ bản nào?

? Tai sao phủ định biện chứng lại

mang đặc điểm tính khách quan?

? Tại sao phủ định biện chứng lại

mang đặc điểm tính kế thừa?

Nhóm 2: Khuynh hướng phát triển của

sự vật hiện tượng là gì? VD minh họa?

Nhóm 3: Bài học cho bản thân sau khi

học xong bài này là gì? Nêu một tình

huống cụ thể mà mình đã vận dụng

được bài học?

Nhóm 4: Bài học cho bản thân sau khi

học xong bài này là gì? Nêu một tình

sự tồn tại và phát triển tự nhiên của sửvật

b Phủ định biện chứng.

- Khái niệm: Là sự phủ định diễn ra do

sự phát triển của bản thân sự vật và hiệntượng, có kế thừa những yếu tố tích cựccủa sự vật và hiện tượng cũ để phát triển

sự vật hiện tượng mới

- Đặc điểm của phủ định biện chứng + Tính khách quan: mang tính tất yếu,

tức là cái vốn có của sự vật hiện tượng

Nó mang tính khách quan vì tự thân nóphủ định

+ Mang tính kế thừa: sự vật hiện tượng

mới ra đời từ sự vật hiện tượng cũ có kếthừa chọn lọc những yếu tố tích cực vàloại bỏ yếu tố tiêu cực, lỗi thời và tính

kế thừa cũng là tất yếu khách quan

2 Khuynh hướng phát triển của sự vật và hiện tượng.

Trang 38

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

- Tập hợp ý kiến của nhóm vào bảng

phụ

Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm tình bày

- Lớp thảo luận về nội dung của các

- Chốt nội dung kiến thức

Giáo viên giảng về khái niệm phủ định

của phủ định, giáo viên có thể sử dụng

sơ đồ để học sinh đưa ra được ví dụ

? Em hãy xác định đâu là phủ định lần

1 đâu là phủ định lần 2?

? Theo em phủ định lần hai có ý

nghĩa như thế nào?

? Vậy qua bài học này các em rút ra

bài học gì cho bản thân?

Là vận động đi lên, cái mới ra đời,

kế thừa và thay thế cái cũ nhưng ở trình

độ ngày càng cao hơn, hoàn thiện hơn

3 Bài học.

- Biết nhận thức cái mới, ủng hộ cái mới

- Tôn trọng quá khứ, tránh bảo thủ, phủ định sạch trơn, cản trở sự tiến bộ

Sự vật mới

Sự vật mới hơn

Trang 39

Sau khi học xong về phủ định biện chứng và phủ định siêu hình, em có được bài học

gì cho bản thân? Em có việc làm nào thiết thức để vận dụng lý luận đã học vào cuộc sống? ( VD: phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, loại bỏ những hủ tục lạc hâu…)

3.5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng

Sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung bài học Lấy VD tỏng cuộc sống thực tiễnminh họa cho nội dung phủ định biện chứng

4 Củng cố.

- GV hệ thống và nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của tiết học

- Học trả lời các câu hỏi cuối bài học

- Khuynh hướng phát triển của sự vật hiện tượng là gì?

- Bài học rút ra sau khi học xong nội dung bài là gì?

gỗ, gạch, ngói để làm công việc khác

- Đọc trước bài 7: thực tiễn và vai trò của thực tiễn với nhận thức

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Tuần 11,12

Trang 40

Thanh sơn, ngày tháng năm 2016

Giáo dục cho HS có ý tìm hiểu thực tế và khắc phục tình trạng chỉ học lý thuyết mà

ko thực hành, luôn vận dụng những kiến thức đã học vao cuộc sống Luôn có ý thứcvận dụng lý thuyết với thực tiễn, học đi đôi với hành

4 Năng lực cần hướng tới:

4.2 Năng lực chuyên biêt

-Năng lực gắn lý luận với thực tiễn

Ngày đăng: 23/08/2017, 16:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thức: - Giáo án lớp 10 trọn bộ 2017
1. Hình thức: (Trang 35)
Sơ đồ để học sinh đưa ra được ví dụ. - Giáo án lớp 10 trọn bộ 2017
h ọc sinh đưa ra được ví dụ (Trang 38)
Sơ đồ 1:  Triết học - Giáo án lớp 10 trọn bộ 2017
Sơ đồ 1 Triết học (Trang 56)
Sơ đồ 2 : Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất - Giáo án lớp 10 trọn bộ 2017
Sơ đồ 2 Các hình thức vận động cơ bản của thế giới vật chất (Trang 57)
Hình gia đình nào ? - Giáo án lớp 10 trọn bộ 2017
Hình gia đình nào ? (Trang 95)
1. Hình thức - Giáo án lớp 10 trọn bộ 2017
1. Hình thức (Trang 105)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w