SINH HOẠT TẬP THỂ I. MỤC TIÊU: Giúp HS: Nắm đ¬¬ược ưu khuyết điểm trong tuần. Phát huy ¬¬ưu điểm, khắc phục nh¬¬ược điểm. Biết đ¬¬ược phư¬ơng h¬¬ướng tuần tới. GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau. Biết đư¬¬ợc truyền thống nhà trư¬¬ờng. Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đư¬¬ờng. II. CHUẨN BỊ: GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần HS: Tổ trư¬¬ởng, lớp tr¬¬ưởng chuẩn bị nội dung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH: 1. Lớp hát đồng ca 2. Lớp báo cáo hoạt động trong tuần: 3 Dãy trư¬¬ởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên. Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến. Lớp phó lao động nhận xét hoạt động lao động của lớp. Lớp phó văn nghệ báo cáo hoạt động văn nghệ của lớp. Lớp tr¬¬ưởng lên nhận xét chung các tổ và xếp loại tổ. GV nhận xét chung:
Trang 1SINH HOẠT TẬP THỂ
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Biết được phương hướng tuần tới
- GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
- Biết được truyền thống nhà trường
- Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần
- HS: Tổ trưởng, lớp trưởng chuẩn bị nội dung
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1 Lớp hát đồng ca
2 Lớp báo cáo hoạt động trong tuần:
- 3 Dãy trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên
- Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến
- Lớp phó lao động nhận xét hoạt động lao động của lớp
- Lớp phó văn nghệ báo cáo hoạt động văn nghệ của lớp
- Lớp trưởng lên nhận xét chung các tổ và xếp loại tổ
- GV nhận xét chung:
+ Nề nếp:
Trang 2
3 Phương hướng tuần sau: - Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời hay làm việc tốt
4 Lớp múa hát tập thể.
TUẦN 35: Thứ hai ngày 8 tháng 5 năm 2017 TOÁN: ………
TIẾNG ANH: (G.V chuyên trách )
Trang 3TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN: (2 TIẾT)
……… ………
Thứ tư ngày 10 tháng 5 năm 2017
Trang 4TIẾNG ANH:
(GV chuyên trách)
Thứ sáu ngày 12 tháng 5 năm 2017
CHÍNH TẢ (Nghe - viết):
Trang 5Chiều thứ sáu:
THỂ DỤC:
Thứ hai ngày 29 tháng 8 năm 2016
Trang 63 Giáo dục: Nghiêm túc, sôi nổi khi làm bài.
II Đồ dùng dạy- học:
- SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu: Trong giờ học này, các
em sẽ được ôn về đọc, viết, so sánh các
số có 3 chữ số
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
2 Ôn tập về đọc, viết số:
- Giáo viên đọc các số: 456; 227; 134;
506; 609; 780 - Học sinh viết bảng lớp.- Lớp viết bảng con
- Giáo viên ghi bảng: 178; 596; 683;
277; 354; 946; 105; 215; 664; 355
- Học sinh nối tiếp đọc
- Lớp nhận xét
- Ghi ngay kết quả vào bài
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét
3 Ôn tập về thứ tự lớp:
Bài 2: Làm phiếu: - Giáo viên treo bảng
phụ - 2 học sinh lên bảng làm.- Lớp làm phiếu
- Nhận xét bài trên bảng, sửa sai
- Tại sao lại điền 312 vào sau 311? - Vì theo cách đếm 310; 311; 312
Hoặc: 399 là số liền trước của 400
398 là số liền trước của 399
- Nhận xét gì về dãy số? - Là dãy số tự nhiên liên tiếp xếp theo thứ tự
- Tại sao điền được 303 < 330?
- Vì 2 số đều có hàng trăm là 3 nhưng 303
có 0 chục, còn 330 có 3 chục 0 chục < 3
Trang 8- Viết câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Tập đọc Hoạt động dạy
1 Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu khái
quát nội dung chương trình phân môn tập
đọc học kì I của lớp 3
- Giáo viên yêu cầu
Hoạt động học
- Mở mục lục đọc thầm
- Một học sinh đọc tên các chủ điểm
Hoạt động 2 : Giới thiệu bài:
- Treo tranh: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Khi nói chuyện với nhà vua, vẻ mặt cậu
bé như thế nào?
- Giáo viên: Muốn biết nhà vua và cậu bé
nói gì với nhau chúng ta cùng học bài: “
Cậu bé thông minh”
- Giáo viên ghi tên bài
Hoạt động 3 :Luyện đọc
a Đọc mẫu:
Giáo viên đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc câu
- Giáo viên hướng dẫn sửa phát âm sai
- Giáo viên yêu cầu đọc câu lần 2
* Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải
nghĩa từ khó:
+ Đoạn 1: (từ đầu đến lên đường) :
- Tìm từ trái nghĩa với “bình tĩnh”
- Giáo viên: “ bình tĩnh” ở đây là cậu bé
làm chủ được mình, không bối rối lúng
túng trước mệnh lệnh kỳ quặc của nhà
- Trông rất tự tin
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu trong bài
- Học sinh luyện phát âm
- Học sinh nối tiếp đọc từng câu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫncủa giáo viên
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 (từ đầu đến chịutội)
- Một học sinh đọc thành tiếng
- Trái với bình tĩnh là: bối rối, lúng túng
- Nơi vua và triều đình đóng
Trang 9- Giáo viên sửa cách ngắt giọng.
- “ Sứ giả” là người như thế nào?
Hoạt động 4: Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài?
- Khi nhận được lệnh, thái độ của dân
chúng như thế nào?
- Vì sao họ lại lo sợ?
Dân chúng lo sợ, nhưng cậu bé lại muốn
gặp vua Cuộc gặp gỡ giữa cậu bé và nhà
vua như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu
- Đức vua nói gì khi nghe điều vô lý đó?
- Cậu bé bình tĩnh đáp lại lời nhà vua như
thế nào?
Vậy cậu bé buộc nhà vua thừa nhận gà
trống không thể đẻ trứng
- Giáo viên yêu cầu
- Trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé yêu
cầu điều gì?
- Có thể rèn được một con dao từ một
chiếc kim khâu không?
- Vì sao cậu bé lại tâu với nhà vua một
việc không thể làm được?
- Cậu bé trong truyện có gì đáng khâm
- Đọc thầm đoạn 3 Thảo luận nhóm rồi phátbiểu
- Rèn chiếc kim khâu thành một con dao thậtsắc để xẻ thịt chim
- 1 học sinh khá đọc lại bài
- Thực hành luyện đọc trong nhóm theo từngvai: “người dẫn truyện, cậu bé, nhà vua
- 3 đến 4 nhóm thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
Trang 10Kể chuyện (0,5 tiết)
1 Giới thiệu: Dựa vào nội dung bài tập
đọc và quan sát tranh minh hoạ để kể lại
từng đoạn câu chuyện “Cậu bé thông
minh”
- Học sinh quan sát lần lượt từng bức tranh
2 Hướng dẫn kể chuyện:
- Quân lính đang làm gì? - Đang thông báo lệnh của Đức vua
- Lệnh của Đức vua là gì? - Đức vua ra lệnh cho mỗi làng phải nộp
+ Có đúng nội dung, trình tự không?
+ Nói đã thành câu chưa?
- Thái độ của nhà vua như thế nào khi
nghe điều cậu bé nói? - Nhà vua giận dữ, quát là láo và nói: “Changươi là đàn ông thì làm sao đẻ được”
* Câu hỏi gợi ý đoạn 3:
- Lần thử tài thứ 2, vua yêu cầu cậu bé làm
4 Dặn dò: Về chuẩn bị bài sau.
- Chuẩn bị bài sau: Tập đọc Hai bàn tay
em.
- Là người tốt, biết cách chọn và trọngdụng người tài
Trang 11- Chép đúng không mắc lỗi đoạn: “ Hôm sau để xẻ thịt chim”
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n ; an/ ang
- Điền đúng và học thuộc 10 chữ đầu trong bảng chữ cái
2 Kỹ năng: Biết cách trình bày 1 đoạn văn đúng, đẹp.
3 Giáo dục: Có ý thức rèn chữ giữ vở.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: + Ghi sẵn nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
- Học sinh: Vở chính tả, vở bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Mở đầu: - Học sinh để đồ dùng môn chính tả lên bàn:
vở, bút chì, bảng, phấn, ghẻ lau, vở nháp,
- Học sinh đổi chéo kiểm tra
- Báo cáo kết quả
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Treo tranh hỏi:
+ Bức tranh ở bài tập đọc nào? - Bài “Cậu bé thông minh”
+ Nội dung bức tranh nói về điều
gì?
- Nói về chi tiết cậu bé đưa cho sứ giả mộtchiếc kim khâu và yêu cầu rèn thành con dao
- Giới thiệu mục tiêu giờ học
- Ghi bảng đầu bài
2 Hướng dẫn tập chép:
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
a Trao đổi về nội dung đoạn chép:
- Giáo viên đọc đoạn chép một lượt - Học sinh đọc lại
Trang 12- Đoạn văn cho ta biết chuyện gì? - Nhà vua thử tài cậu bé bằng cách yêu cầu cậu
làm 3 mâm cỗ từ một con sẻ nhỏ
- Cậu bé nói như thế nào? - Học sinh trả lời
- Cuối cùng, nhà vua xử lý ra sao? - Trọng thưởng và gửi cậu bé vào trường học
để luyện thành tài
b Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu? - Có 3 câu
- Trong đoạn văn có lời nói của ai? - Của cậu bé
- Lời nói của nhân vật được trình
bày như thế nào?
- Viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng, gạch đầudòng
- Trong bài, có từ nào cần viết hoa? - Đức Vua, Hôm, Cậu, Xin
- Giáo viên yêu cầu - Nhìn bảng chép bài
- Giáo viên đi lại sửa chữa lỗi của
học sinh
e Soát lỗi:
- Giáo viên đọc bài Khi có từ khó
dừng lại phân tích - Học sinh xem lại bài.
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài 2a
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu - 2 học sinh làm bảng lớp
Trang 132 Kỹ năng: áp dụng phép tính cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) để giải bài
toán có lời văn: nhiều hơn, ít hơn
3 Giáo dục: Cẩn thận, tự tin khi làm bài.
II Đồ dùng dạy- học:
- Học sinh: Sách vở
- Giáo viên: Phấn màu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
- Giáo viên nhận xét, chữa bài
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong giờ học này, chúng ta
cùng ôn về cộng, trừ các số có 3 chữ số (không
nhớ)
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Ghi tên bài lên bảng
- Bài tập yêu cầu tính nhẩm
- Học sinh nối tiếp nhẩm các phéptính trong bài (9 học sinh)
- 1 học sinh đọc đề bài: Đặt tính rồitính
- HS nêu
- Lớp làm vở
3 Ôn tập về giải toán nhiều hơn, ít hơn:
Trang 14- Bài toán cho biết gì? - Khối 1 có 245 học sinh Khối 2 ít
hơn khối 1 là 32 em
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tính số học sinh khối lớp 2
- Học sinh làm bài vào vở
- Giáo viên chữa bài
Bài 4: ( làm nháp )
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
+ Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi đúng sau mỗi khổ thơ, giữa các dòng thơ
+ Hiểu nghĩa: ấp cạnh lòng, siêng năng, ngời ánh mai, giăng giăng, thủ thỉ
+ Hiểu nội dung bài thơ: Hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.( Trả lời được các
câu hỏi trong SGK )
2.Kỹ năng: Học thuộc lòng bài thơ.
3 Giáo dục: Yêu quý, gìn giữ đôi bàn tay.
II Đồ dùng dạy- học:
- Giáo viên:
+ Viết sẵn nội dung cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa, tập đọc
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức: - Hát
Trang 15- Báo cáo sĩ số.
B Kiểm tra bài cũ: - 3 học sinh lên bảng kể lại câu chuyện: “Cậu
bé thông minh”
- Con thích nhân vật nào? Vì sao?
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên giới thiệu - ghi bảng
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu
b Hướng dẫn luyện đọc, giải
nghĩa từ:
- Học sinh trả lời
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
* Đọc câu, luyện phát âm từ khó, dễ
lẫn: - Học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh 2 dòngcho tới hết bài (đọc 3 lần như vậy)
- Giáo viên sửa lỗi cho học sinh
* Đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
3 Tìm hiểu bài: - Đọc thầm khổ thơ 1
- Hai bàn tay của bé được so sánh
với gì?
- Hai bàn tay của bé được so sánh với nụ hoahồng, những ngón tay như những cánh hoa
- Em có cảm nhận gì về hai bàn tay
của bé qua hình ảnh so sánh trên?
- Hai bàn tay đẹp, đáng yêu
Chuyển ý: 2 bàn tay của bé không
chỉ đẹp mà còn đáng yêu, thân thiết
với bé Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
- Học sinh đọc thầm các khổ còn lại
- Học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi
- Hai bàn tay thân thiết với bé như
thế nào?
+ Buổi tối: hai tay ngủ cùng bé
+ Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng, chải tóc + Khi học bài: tay siêng năng viết chữ đẹpnhư hoa nở từng hàng trên giấy
Sau mỗi phần trả lời giáo viên cho
Trang 16trắng, đẹp như hoa nhài.Khi chải tóc,
tóc sáng lên như ánh mai
+ Khổ 4:Tay bé viết chữ, chữ như nở
hoa trên giấy
+ Khổ 5: Tay là người bạn thủ thỉ
tâm tình cùng bé
- Em thích khổ thơ nào, vì sao? - Học sinh phát biểu:
+ Khổ 1: Vì bàn tay được tả đẹp như nụ hoahồng
+ Khổ 2: Tay và bé luôn ở cạnh nhau thânthiết, tình cảm
+ Khổ 3: Tay bé thật là có ích
+ Khổ 4: Tay làm chữ nở hoa trên giấy
+ Khổ 5: Vì tay như người bạn thủ thỉ cùng bé
4 Học thuộc lòng bài thơ:
- Treo bảng bài viết - Học sinh đọc đồng thanh 1 lần
- Xoá dần - Học sinh luyện đọc cho tới khi thuộc
* Trò chơi: - Thi đọc thuộc bài thơ theo cá nhân
- Thi đọc thuộc bài thơ theo nhóm
- Giáo viên tuyên dương học sinh
đọc thuộc đọc hay
D Củng cố :
- Bài thơ viết theo thể thơ nào? - Thể thơ 4 chữ, chia thành 5 khổ, mỗi khổ thơ
có 4 dòng thơ
E Dặn dò: Về học thuộc bài thơ.
- Chuẩn bị bài sau
ĐẠO ĐỨC:
Bài 1: Kính yêu Bác Hồ (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước,với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Trang 172 Kĩ năng: Học sinh hiểu ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi
- Các bức ảnh dùng cho hoạt động 1của tiết 1
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
1 Khởi động:
Hoạt động dạy:
A ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số.
B Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra đồ dùng học tập của học
sinh
C Bài mới:
- Giới thiệu bài: Các em vừa hát một bài
về Bác Hồ Chí Minh Vậy Bác Hồ là ai?
Vì saoThiếu niên Nhi đồng lại yêu quý
Bác như vậy Bài học Đạo đức hôm nay,
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Học sinh chia làm 5 nhóm
- Quan sát ảnh 1, 2, 3, 4, 5 trong sách giáokhoa phóng to, tìm hiểu nội dung và đặttên cho từng ảnh
Trang 18+ Tình cảm của Bác Hồ đối với Thiếu nhi
- Giáo viên kể chuyện
- Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của
Bác đối với các cháu thiếu nhi như thế
- Giáo viên ghi bảng 5 điều Bác Hồ dạy
- Giáo viên củng cố lại nội dung về 5 điều
- Luôn quan tâm, yêu quý các cháu
- Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnhđạo nhân dân đánh giặc và đã giành độclập
- Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháuthiếu nhi
- Ghi nhớ, thực hiện tốt 5 điều Bác Hồdạy
- Mỗi học sinh đọc một điều
- Thảo luận, ghi lại những biểu hiện cụ thểcủa mỗi điều Bác dạy
- Đại diện nhóm trình bày
- Nghe và viết lại chính xác bài thơ “ Chơi chuyền”
- Biết viết hoa các chữ cái đầu các dòng thơ
- Phân biệt các chữ có vần ao/oao; Tìm đúng tiếng có âm đầu l/n hoặc vần an/angtheo nghĩa cho trước
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đẹp.
Trang 193 Giáo dục: Có ý thức rèn luyện chữ viết.
II Chuẩn bị:
- Kẻ sẵn bảng chữ cái ( Không ghi nội dung ) để kiểm tra
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng - Viết theo giáo viên đọc: lo sợ, rèn luyện, siêng
C Dạy- học bài mới:
2.Hướng dẫn viết chính tả:
a Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- Giáo viên đọc cả bài thơ - Một học sinh đọc cả bài thơ
- Một học sinh đọc khổ thơ 1
- Khổ thơ 1 cho em biết điều gì? - Cho biết cách các bạn chơi chuyền: mắt nhìn,
tay chuyền, miệng nói
- Một học sinh đọc khổ thơ 2
- Khổ thơ 2 nói điều gì? - ý nói chơi chuyền giúp bạn tinh mắt, nhanh
nhẹn, có sức dẻo dai để mai này lớn lên làm tốtcông việc trong dây chuyền nhà máy
b Hướng dẫn cách trình bày:
- Bài thơ có mấy dòng? - Bài thơ có 18 dòng
- Mỗi dòng thơ có mấy chữ? - Mỗi dòng thơ có 3 chữ
- Chữ đầu dòng thơ viết như thế
- Trong bài thơ, những câu thơ nào
đặt trong ngoặc kép, vì sao?
- Cáccâu:“Chuyền chuyền hai đôi”
Vì đó là câu nói của các bạn khi chơi chuyền
- Để cho đẹp mắt, khi viết bài này
ta nên lùi vào mấy ô?
- Để cho đẹp mắt, khi viết bài này ta nên lùi vào
Trang 20- Giáo viên thu 10 bài chấm.
- Nhận xét bài viết của học sinh
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh
đọc đề bài trong sách giáo khoa
- Giáo viên nhận xét, sửa lỗi
- Một học sinh đọc yêu cầu của bài
- Hai học sinh lên bảng tự làm bài, lớp tự làm
vở bài tập
- Cả lớp đọc đồng thanh:Ngọt ngào, mèo kêungoao ngoao, ngao ngán
Bài 3: Cho học sinh làm phần a
- Giáo viên yêu cầu một học sinh
đọc đề bài trong sách giáo khoa
E Dặn dò : ai sai 3 lỗi trở lên về
viết lại cho đúng; Chuẩn bị bài sau
- Giải bài toán bằng một phép tính trừ
2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các bài tập
3 Giáo dục: Cẩn thận tự giác khi làm bài.
Trang 21II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 4 mảnh bìa hình tam giác vuông bằng nhau
- Học sinh: Bộ đồ dùng học toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- Nhận xét bài làm của HS
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu bài
dạy- ghi bảng tên bài - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Chữa bài trên bảng
- Ta đặt tính như thế nào? - Ta đặt sao cho: Hàng đơn vị thẳng hàng
đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàngtrăm thẳng hàng trăm
- Thực hiện từ đâu đến đâu -Từ trái sang phải
- Vì sao phần a tìm x lại thực hiện phép
cộng ? - Vì x là số bị trừ ; Muốn tìm số bị trừ talấy hiệu cộng với số trừ
- Tại sao phần b lại thực hiện phép trừ ? - Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng
trừ số hạng đã biết
- Chữa bài
Bài 3:
GV nêu câu hỏi
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- HS đọc đề bài
- HS nêu
- HS trả lời
- HS suy nghĩ làm bài
-1 HS lên bảng, lớp theo dõi nhận xét
Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
Trang 22- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi
- Giáo viên chữa bài công bố đội thắng
- Học sinh làm việc theo nhóm
- Học sinh tham gia chơi
- Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Vừ A Dính tên riêng và câu ứng dụng:
“Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.”
- Học sinh viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ, cụm từ
3 Giáo dục: Có ý thức rèn viết đẹp.
II Đồ dùng dạy- học:
+ Mẫu chữ hoa A, V, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các
đường kẻ Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Hoạt động dạy:
B Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên: Muốn viết đẹp, các em cần
phải thật cẩn thận, kiên nhẫn
- Kiểm tra chuẩn bị ở nhà của học sinh 2học sinh ngồi cạnh nhau kiểm tra cho nhau
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết
hôm nay, các em ôn lại cách viết chữ hoa
“A” trong tên riêng và câu ứng dụng
2 Hướng dẫn viết chữ viết hoa:
a Quan sát và nêu quy trình viết chữ
Trang 23- Học sinh theo dõi, quan sát.
- Lớp viết bảng con
3 Viết từ ứng dụng: - 3 học sinh đọc từ ứng dụng
a Vừ A Dính là tên một thiếu niên dân
tộc H’mông, đã hi sinh trong kháng chiến
chống Pháp để bảo vệ Cách mạng
b Quan sát và nhận xét:
- Gồm mấy chữ, là những chữ nào? - 3 chữ:Vừ-A- Dính.
- Trong từ ứng dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào? - V, A, D cao 2 ly rưỡi.- Các chữ còn lại cao 1 ly
4 Hướng dẫn viết câu ứng dụng:
a Giới thiệu câu ứng dụng:
- Giáo viên giải thích: Câu tục ngữ nói
“Anh em thân thiết như chân với tay nên
lúc nào cũng phải đùm bọc, yêu thương
nhau”
- 3 học sinh đọc câu ứng dụng
b Quan sát, nhận xét:
- Trong từ câu dụng, các chữ cái có
chiều cao như thế nào?
- A, h, y, R, l cao 2 ly rưỡi
- đ, d cao 2 ly t cao 1 ly rưỡi
- Các chữ còn lại cao 1 ly
Anh, Rách.
- Giáo viên sửa lỗi
5 Viết vở tập viết:
- Yêu cầu học sinh quan sát bài mẫu
- Giáo viên sửa lỗi
Trang 24- Phổ biến 1 số quy định khi tập luyện Yêu cầu học sinh hiểu và thực hiện đúng.
- Giới thiệu chương trình môn học Yêu cầu học sinh biết điểm cơ bản củachương trình, có thái độ đúng, tinh thần rèn luyện tích cực
2 Kỹ năng: Chơi trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi” Yêu cầu học sinh biết cách chơi và
tam gia trò chơi chủ động, sáng tạo
3 Giáo dục: Giáo dục tinh thần rèn luyện tích cực.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân thoáng mát, bằng phẳng, an toàn , vệ sinh sạch sẽ
- Phương tiện: Còi, kẻ sân chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
- Phổ biến nội dung buổi học
- Nhắc lại những nội dung cơ
- Nhắc lại nội quy tập luyện
và phổ biến nội dung buổi
5-7’
Trang 25- Nhận xét, sửa sai.
- Ôn 1 số động tác ĐHĐN ở
lớp 2
7’ + Tập hợp hàng dọc. + Dóng hàng
3 Giáo dục: Cẩn thận, độc lập khi làm bài.
II Chuẩn bị: Hệ thống bài luyện tập.
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 26B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài
- Giáo viên chữa bài
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài
- 1 học sinh đọc đề bài
- Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu đặt tính và tính
- Học sinh nêu cách tính rồi thực hiện
- Thùng thứ nhất có bao nhiêu lít dầu? - 125 lít dầu
- Thùng thứ hai có bao nhiêu lít dầu? - 135 lít dầu
- Bài toán hỏi gì? - Cả hai thùng có bao nhiêu lít dầu
- Học sinh tóm tắt rồi giải
- Giáo viên chữa bài
Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
Bài 5(HSKG) - Đọc đề, tìm hiểu yêu cầu của bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hình - Học sinh vẽ hình vào vở bài tập
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi vở đểkiểm tra
D Củng cố : - Hôm nay học bài gì? - Luyện tập về cộng các số có 3 chữ
số(không nhớ)
- Trò chơi: Ai nhanh? Ai đúng?
+ Giáo viên đưa ra 2 lần, mỗi lần 4 phép
tính - 2 đại diện của 4 tổ lên đặt tính và thựchiện + Giáo viên NX
+ Tuyên bố tổ thắng cuộc trong trò chơi
E Dặn dò: Chuẩn bị bài sau.
Trang 27TIẾNG ANH :
(G.V chuyên trách )
- Ôn một số kỹ năng ĐHĐN đã học lớp 1, 2 Yêu cầu thực hiện động tác nhanh
chóng, trật tự theo đúng đội hinh tập luyện
- Chơi trò chơi: “Nhóm ba nhóm bảy” đã học lớp 2 Yêu cầu biết cách chơi và
chơi đúng luật
2 Kỹ năng: Thực hiện tốt các nội dung luyện tập.
3 Giáo dục: Tham gia nghiêm túc, tích cực.
II Địa điểm, phương tiện:
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ, đảm bảo an toàn.
- Phương tiện: Còi, kẻ sân vòng tròn chơi trò chơi.
III Nội dung và phương pháp lên lớp:
Số Thời lần gian
Phương pháp
Mở
đầu
- Lớp trưởng cho tập hợp lớp
- Giáo viên hướng dẫn lớp trưởng tập
hợp, báo cáo, sau đó phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học
- Nhắc nhở học sinh thực hiện nội quy,
chỉnh đốn trang phục và vệ sinh nơi tập
- Chạy nhẹ nhàng theo 4 hàng dọc
2 - 3 11
Trang 28*Trò chơi: làm theo hiệu lệnh 2 1’ trường.
- Cán sự điều khiển lớpchơi
* Chơi trò chơi: “Nhóm ba nhóm bảy”
- Nêu tên trò chơi
- Sau một số lần chơi, em nào thắng
được biểu dương, những nhóm nào, em
nào thực hiện không đúng hoặc bị thừa
phải vừa đi vừa hát hoặc lò cò xung
- Sau khi thành thạo có thểxen kẽ từng động tác
- Chia lớp thành các đơn vị
tổ để tập
- Các tổ thi đua biểu diễnxem tổ nào nhanh đẹp nhất + Lần 1: Tổ 1 + Tổ 2 tập + Lần 2: Tổ 3 + Tổ 4 tập + Lần 3: 2 tổ thắng tranhgiải nhất
- Học sinh nhắc lại cáchchơi
- Học sinh chơi thử 1-2 lần
- Học sinh chơi
Kết
thúc - Giáo viên hướng dẫn.
- Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài
và nhận xét
- Dặn học sinh ôn luyện ở nhà
1 1
1 - 2’
2’
- Đứng quanh vòng tròn, vỗtay và hát
- Về ôn động tác đi 2 taychống hông (dang ngang)
SINH HOẠT TẬP THỂ:
I MỤC TIÊU: Giúp HS:
- Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần
- Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm
- Biết được phương hướng tuần tới
- GD HS có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau
Trang 29- Biết được truyền thống nhà trường.
- Thực hiện an toàn giao thông khi đi ra đường
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nắm được Ưu – khuyết điểm của HS trong tuần
- HS: Các mảng chuẩn bị nội dung
iII CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1 Lớp hát đồng ca
2 Lớp báo cáo hoạt động trong tuần:
- 3 Dãy trưởng lên nhận xét các thành viên trong tổ và xếp loai từng thành viên
- Tổ viên các tổ đóng góp ý kiến
- Các Trưởng ban Học tập, Nề nếp, Sức khỏe – Vệ sinh, Văn nghệ - TDTT báo cáo
về hoạt động của ban
- CTHĐTQ lên nhận xét chung các Ban và cùng 2 PCT hội ý, xếp loại thi đua các dãy Đề nghị tuyên dương, phê bình thành viên của lớp
- GV nhận xét chung:
+ Nề nếp:
+ Học tập:
3 Phương hướng tuần sau:
Trang 30- Tiếp tục thi đua: Học tập tốt, thực hiện tốt nề nếp, vâng lời thầy cô, nói lời hay làm việc tốt.
4 Tuyên dương – Phê bình:
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2016
- Vận dụng được vào giải bài toán có lời văn ( có một phép tính trừ )
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải tính.
3 Giáo dục : Cẩn thận, tự giác khi làm bài.
Trang 31* Bài tập cần làm: bài 1 (cột 1, 2, 3), bài 2 (cột 1, 2, 3), bài 3.
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK, vở ghi bài
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
B Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
tiết 5
- học sinh lên bảng làm bài
- Nhận xét
C Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ dạy, ghi bảng - Nghe giới thiệu , ghi bài
- Đặt tính như thế nào? - Học sinh phát biểu
- Chúng ta bắt đầu tính ở hàng nào? - Từ hàng đơn vị
- 2 không trừ được 5, ta làm thế nào? - Mượn 1 chục của 3 chục thành 12; 12 –
5 = 7 viết 7 nhớ 1
- Giáo viên giảng lại bước tính trên Nêu
2 cách nhớ sang hàng chục, thông thường
3 Luyện tập- thực hành:
Bài 1: ( Làm bảng con )
- Giáo viên nhận xét bài của học sinh
- Nêu yêu cầu của bài
- Học sinh nêu rõ cách làm
- Học sinh nhận xét
Bài 2: ( Làm vở ) - Nêu yêu cầu bài tập
Trang 32- Chữa bài - Làm bài
Bài 3: ( Làm vở ) - Học sinh đọc đề bài
- Tổng số tem của 2 bạn là bao nhiêu? -Tổng số tem của2 bạn là 335 con tem
- Trong đó bạn Bình có bao nhiêu con
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tìm số tem của bạn Hoa
- Chấm, chữa bài
- lớp làm vở
GiảiBạn Hoa sưu tầm được số tem là:
335 - 128 = 207 ( tem ) Đáp số: 207 temBài 4:( Làm nháp - HSKG ) Yêu cầu: - Học sinh đọc thầm tóm tắt
- Đoạn dây dài bao nhiêu xăng-ti - mét? - Đoạn dây dài 243 cm
- Đã cắt đi bao nhiêu xăng - ti - mét? - 27 cm
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
243 - 27 = 216 ( cm) Đáp số: 216 cm
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN:
Ai có lỗi?
I Mục tiêu:
Trang 33A Tập đọc:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó: khuỷu, nguệch, Cô- rét- ti, En- ri- cô, làm cho, nắnnót, nổi giận, nên, lát sau, đến nỗi, lát nữa, xin lỗi, nói, vui lòng
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài và bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện vớilời các nhân vật
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: kiêu căng, hối hận, can đảm, ngây
- Hiểu nghĩa của câu chuyện: Phải biết nhường nhịn bạn nghĩ tốt về bạn, dũngcảm nhận lỗi khi trót cư xử không tốt với bạn ( Trả lời được các câu hỏi SGK )
3 Giáo dục: Có ý thức luyện đọc, ham học.
B Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyệntheo lời kể của mình Khi kể biết phối hợp cử chỉ, nét mặt và giọng điệu phù hợp với diễnbiến, nội dung câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu học sinh lên đọc bài: “Hai bàn
- Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét
C Dạy học bài mới:
TẬP ĐỌC: Tiết 1
1 Giới thiệu bài:
- Giáo viên yêu cầu HS quan sát tranh
SGK, giới thiệu, ghi tên bài lên bảng - HS quan sát tranh SGK, nghe giớithiệu , ghi bài
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt - Theo dõi đọc
b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
Trang 34* Đọc từng câu:
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong
mỗi đoạn
- Học sinh đọc từng câu trong mỗi đoạn
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi phát âm cho
học sinh
- Học sinh luyện đọc lại
- Yêu cầu học sinh đọc từng câu trong
cả bài
- Học sinh tiếp nối đọc từng câu trong cảbài
* Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ:
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn trong
bài
- Học sinh đọc từng đoạn trong bài theohướng dẫn của giáo viên
- 1 học sinh đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- Sửa cách ngắt giọng ở câu khó: “Tôi
đang thì/ Cô - rét - ti tôi,/ làm cho
cây bút rất xấu //
- Học sinh luyện đọc lại
- Tìm từ trái nghĩa với: “kiêu căng” - Từ trái nghĩa với: “kiêu căng” là: “khiêm
tốn”
- Nói thêm: “kiêu căng” là tự cho mình
hơn người khác
* Hướng dẫn đọc đoạn 2,3, 4, 5 - Học sinh đọc đoạn 2, 3, 4, 5
- Học sinh luyện đọc cách đối thoại
- Con hiểu thế nào là “ hối hận” - Học sinh giải thích
- Con hiểu thế nào là “can đảm”
- Con hiểu thế nào là “ngây” - Học sinh giải thích hoặc đặt câu.
- Học sinh tiếp nối đọc từng đoạn trong cảbài
* Luyện đọc theo nhóm: - Mỗi nhóm 5 học sinh lần lượt đọc từng
đoạn trong cả bài
- 2 nhóm tiếp nối nhau đọc bài trước lớp
- Nhóm khác nghe và chỉnh sửa cho nhau
* Đọc đồng thanh: - Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3; 4
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1, 2
- Lớp đọc thầm đoạn 1, 2
- Câu chuyện kể về ai? - Kể về En- ri- cô và Cô- rét- ti
- Vì sao 2 bạn nhỏ giận nhau? - Vì Cô- rét- ti vô tình chạm vào khuỷu tay
En- ri- cô, làm cây bút của En- ri- cônguyệch ra 1 đường rất xấu Hiểu lầm bạn
cố ý làm hỏng bài viết của mình, En- ri- côtức giận và trả thù Cô- rét- ti bằng cách đẩyvào khuỷu tay của bạn
- Giáo viên: Vì hiểu lầm mà 2 bạn nhỏ
giận nhau Câu chuyện tiếp diễn như thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 3
Trang 35- 1 học sinh đọc đoạn 3.
- Vì sao En- ri- cô hối hận, muốn xin lỗi
Cô- rét- ti?
Vì En- ri- cô hiểu lầm Cô- rét- ti ?
- En- ri- cô có đủ can đảm để xin lỗi
Cô-rét- ti không?
- Không đủ can đảm
* En- ri- cô thấy hối hận về việc làm của
mình nhưng không đủ can đảm để xin lỗi
Cô- rét- ti Muốn biết chuyện gì sẽ sảy ra
tiếp theo, chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
- 2 bạn đã làm lành với nhau ra sao? - Học sinh trả lời
- Bố đã trách En- ri- cô như thế nào? - Bố đã trách En- ri- cô là người có lỗi đã
không xin lỗi bạn trước lại còn giơ thướcdoạ đánh bạn
- Có bạn nói mặc dù có lỗi nhưng En-
ri-cô vẫn có điểm đáng khen Em hãy tìm
điểm đáng khen của En- ri- cô?
- Biết thương bạn khi bạn vất vả, biết hốihận khi có lỗi và biết cảm động trước tìnhcảm của bạn dành cho mình
- Còn Cô- rét- ti có gì đáng khen? - Cô- rét- ti là người bạn tốt, biết quý trọng
tình bạn, biết tha thứ cho bạn khi bạn mắclỗi, biết chủ động làm lành với bạn
4 Luyện đọc lại bài: Tiết 2
- Giáo viên yêu cầu - 1 học sinh khá đọc đoạn 3; 4; 5
- Cả lớp theo dõi bài trong sách giáo khoa
1 Định hướng- yêu cầu:
- Giáo viên yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Dựa vào các tranh minh hoạ, kể lại từng
đoạn của câu chuyện Ai có lỗi bằng lời của
em
- Câu chuyện trong sách giáo khoa được
kể bằng lời của ai?
- Kể bằng lời của em
* Vậy có nghĩa khi kể, con phải đóng vai
là người dẫn chuyện Muốn vậy, em cần
chuyển lời của En- ri- cô thành lời của
mình
- Yêu cầu học sinh đọc phần kể mẫu - 1 học sinh đọc bài
Trang 36- 1 đến 2 nhóm kể trước lớp theo hình thứctiếp nối, mỗi học sinh trong nhóm kể 1đoạn kể 1 đoạn chuyện tương ứng với 1tranh minh hoạ.
- Lần lượt từng nhóm kể, các học sinhtrong lớp nhận xét về nội dung, cách diễnđạt, cách thể hiện của mỗi bạn trong nhóm
- Tuyên dương học sinh kể tốt
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2016
CHÍNH TẢ: (Nghe viết) Tiết 3: Ai có lỗi ?
Trang 37- Học sinh: Vở chính tả.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
ngọt ngào, ngao ngán, hiền lành, chìmnổi, cái liềm
- Nhận xét
C Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: - Nghe giới thiệu , ghi bài
Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết
đoạn 3 bài tập đọc: “ Ai có lỗi”, sau đó làm
bài tập chính tả
- Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn viết chính tả:
a Trao đổi về đoạn viết
- Giáo viên đọc đoạn viết 1 lần - 2 học sinh đọc lại lớp theo dõi đọc
- Đoạn văn có mấy câu? - Có 5 câu
- Trong đoạn văn có những chữ nào viết
hoa, tại sao? - Các chữ đầu câu và tên riêng: Cơn,Tôi, Chắc, Bỗng và Cô- rét- ti
- Tên riêng của người nước ngoài khi viết
có gì đặc biệt? - Có dấu gạch nối giữa các chữ.
c Hướng dẫn viết từ khó:
- Giáo viên đọc - Học sinh viết bảng con: Cô- rét– ti,
khuỷu tay, sứt chỉ, xin lỗi
- Giáo viên sửa lỗi - Học sinh đọc các từ trên
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và mẫu
- Giáo viên nêu cách chơi, luật chơi
- 1 học sinh đọc đề bài và mẫu
- 2 đội học sinh liên tiếp tìm từ
Trang 38- Giáo viên gạch chân từ đúng.
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu 3 học sinh làm bảng, lớp làm
- Vận dụng được vào giải toán có lời văn ( có 1 phép cộng hoặc một phép trừ )
2 Kỹ năng: rèn kỹ năng thực hiện phép tính cộng, trừ.
3 Giáo dục: Cẩn thận, kiên trì.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2(a), bài 3 (cột 1, 2, 3), bài 4
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK, phấn màu
- Học sinh: SGK, vở ghi toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A ổn định tổ chức:
Trang 39- GV chữa bài, nhận xét.
C Dạy- học bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học, ghi tên bài lên
- Bài toán yêu cầu gì? - Bài toán yêu cầu điền số thích hợp vào
ô trống
- Dòng 1 ghi gì? - Dòng 1 ghi các số bị trừ
- Dòng 2 ghi gì? - Dòng 2 ghi các số trừ
- Giáo viên đưa ra câu hỏi, học sinh nêu lại
- Yêu cầu học sinh đọc thầm phần tóm tắt - Học sinh đọc
- Dựa vào tóm tắt nêu đề bài
- Học sinh suy nghĩ, tự làm bài
Cả hai ngày bán được:
415 + 325 =740 ( kg )
Đáp số: 740 kg Bài 5: (Làm nháp - HSKG)
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài - Học sinh đọc.
- Bài toán cho biết gì? - Học sinh trả lời
- Bài toán yêu cầu tìm gì? - Học sinh trả lời
- Học sinh làm bài trên bảng, lớp làm
vở nháp
Trang 40- Chữa bài
Giải
Số học sinh nam của khối lớp 3 là:
165 – 84 = 81 ( Học sinh) Đáp số: 81 Học sinh
- Đọc đúng: nón, lớp, khoan thai, làm, khúc khích, ngọng líu, lớn, núng nính
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng chậm dãi, vui vẻ, thích thú
3.Giáo dục: Học sinh có ý thức chơi các trò chơi lành mạnh
II Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu: