1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thuyết trình PCH stylistics

36 429 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 717,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn chương dùng ngôn từ làm chất liệu để xây dựng hình tượng, phản ánh và biểu hiện đời sống. Một thực tế tồn tại trong văn chương là mỗi một tác giả, sẽ tái hiện trong độc giả một bức tranh sinh động về các tác phẩm của mình với những ngôn ngôn riêng. Để đưa những ngôn ngữ đó vào tác phẩm một cách thành công và lưu lại những cảm xúc không thể phai nhạt trong lòng đọc giả thì phải thông qua văn phong phù hợp. Chính cái được gọi là văn phong đó đã tạo nên sự đa sắc, dị biệt trong các tác phẩm của nhà văn Đoàn Thạch Biền, qua sự vận dụng của ngôn ngữ, nguyên tắc, quy luật lựa chọn và hiệu quả lựa chọn, cũng như việc sử dụng toàn bộ các phương tiện ngôn ngữ như các biện pháp, phương tiện tu từ ngữ nghĩa, cú pháp, ngữ âm nhằm biểu hiện một nội dung tư tưởng, tình cảm nhất định của ông .

Trang 3

Metaphor in Bristish - American Literature

(Ẩn dụ trong Văn học Anh - Mỹ)

Trang 4

Metaphor in Bristish - American Literature

Nội dung trình bày

1 Cơ sở lý thuyết

3.William Shakespeare

4 Emily Dickinson

Trang 5

Nội dung 1 Cơ sở lý thuyết

Dù ai nói ngả nói nghiêng

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

CẤU TRÚC SO SÁNH: Đối tượng SS

Cơ sở SS

(Tham khảo Nguyễn Thế Truyền, 2013)

Phân loại SO SÁNH : 1 A như B

2 A bao nhiêu B bấy nhiêu

3 A là B

4 Không dùng TSS

ẨN DỤ

Trang 6

- Is a word or phrase used to describe sb/sth else, in a way that is different from its normal use,

in order to show that the two things have the same qualities and to make the description more powerful.

(Oxford Advanced Learner’s Dictionary)

- Is “the application of an alien name by transference or by analogy” (Aristotle)

Trang 7

“Long, long ago, in the winter-time,

when the snowflakes were falling like little white feathers from the sky…”

(Snow White and the Seven Dwarfs)

STRUCTURE:

Vehicle Tenor

Shared property

Comparator

No man is an island, Entire of itself.

Each is a piece of the continent,

A part of the main.

(For whom the bell tolls , John Donne)

Trang 8

Hold fast to dreams

For if dreams die

Life is a broken-winged bird That cannot fly.

Hold fast to dreams

For when dreams go

Life is a barren field

Frozen with snow.

(Langston Hughes)

DREAM DEFERRED

What happens to a dream deferred?

Does it dry up like a raisin in the sun?

Or fester like a And then run?

sore-Does it stink like rotten meat?

Or crust and sugar like a syrupy sweet?

over-Maybe it just sags like a heavy load.

Or does it explode?

(Langston Hughes)

Trang 9

Văn chương

là tâm hồn

ngôn ngữ dân tộc !

Trang 10

in The road not taken

(Robert Lee Frost)

GVHD: Huỳnh Thị Hồng Hạnh

HV: Nguyễn Thị Như Điệp

Nội dung 2.

Trang 11

2.1 Tiểu sử tác giả

• Robert Lee Frost (1874-1963) 

Nội dung 2.

Trang 12

2.2 Sự nghiệp sáng tác

• Vào năm 1960, Quốc Hội Hoa Kỳ đã trao tặng Thi Hào Robert Frost một huy chương vàng để “công nhận thơ phú của ông đã làm giàu cho nền văn hóa của Hoa Kỳ và nền triết học của Thế Giới” Sự nghiệp thơ phú của Robert Frost đã lên tới đỉnh cao nhất vào tháng 1 năm 1961 khi ông đọc bài thơ “The Gift Outright” nhân dịp Lễ Nhậm Chức của Tổng Thống John F Kennedy. 

Nội dung 2.

Trang 14

Bài thơ “The Road Not Taken”

• CON ĐƯỜNG KHÔNG CHỌN (Trịnh Lữ)

• CON ĐƯỜNG MÌNH KHÔNG ĐI (Nguyễn Can)

Nội dung 2.

Trang 15

Two roads diverged in a yellow wood ,

And sorry I could not travel both

And be one traveler , long I stood

And looked down one as far as I could

To where it bent in the undergrowth;

Then took the other , as just as fair,

And having perhaps the better claim,

Because it was grassy and wanted wear;

Though as for that , the passing there

Had worn them really about the same,

And both that morning equally lay

In leaves no step had trodden black

Oh, I kept the first for another day!

Yet knowing how way leads on to way,

I doubted if I should ever come back.

I shall be telling this with a sigh

Somewhere ages and ages hence:

two roads diverged in a wood, and

I-I took the one less traveled by,

And that has made all the difference.

Con đường rẽ làm đôi giữa rừng lá vàng ,  Biết làm sao, tôi chỉ có thể chọn một mà thôi 

Thân phận lữ hành, tôi đứng mãi  Nhìn theo một lối rẽ bên này 

Đến tận nơi vệt đường khuất dạng sau bụi cây; 

Thế rồi tôi lại bước vào lối rẽ bên kia  

Có khác gì đâu, mà có khi lại có lí hơn kìa 

Vì cỏ rậm trên mặt đường như thèm muốn người đi ; 

Nhưng thật ra có đôi chỗ đây kia  Cũng đã thấy dấu mòn như con đường nọ, 

Và thế là buổi mai hôm đó  Trước hai con đường lá rơi đầy chưa đen vết chân ai   Tôi đành hẹn sẽ quay lại con đường không đi một ngày  nào đó  Nhưng lòng thừa hiểu nào biết đến bao giờ 

Đường lại đưa đường làm sao biết trước. 

Tôi sẽ kể chuyện này trong một tiếng thở dài   Rằng đâu đó ngày xưa đã lâu lắm rồi: 

Con đường rẽ làm đôi giữa một khu rừng, và tôi – Tôi đã chọn lối mòn ít có ai đi, 

Và điều đó đã làm đổi thay tất cả.

Trang 16

Two roads diverged in a yellow wood ,

And sorry I could not travel both

And be one traveler , long I stood

And looked down one as far as I could

To where it bent in the undergrowth ;

Then took the other , as just as fair,

And having perhaps the better claim,

Because it was grassy and wanted wear;

Though as for that , the passing there

Had worn them really about the same,

And both that morning equally lay

In leaves no step had trodden black

Oh, I kept the first for another day!

Yet knowing how way leads on to way,

I doubted if I should ever come back.

I shall be telling this with a sigh

Somewhere ages and ages hence:

two roads diverged in a wood, and

I-I took the one less traveled by,

And that has made all the difference.

Giữa cánh rừng thu vàng lá úa

Hai con đường tách biệt nhau riêng rẽ Rất tiếc tôi không thể đi trên cả hai

Là người lữ hành tôi phân vân đứng mãi Mắt nhìn xuống một con đường Chạy đi thật xa  mà tôi có thể còn thấy Đến  khi  tới khúc quanh khuất sau bụi rậm Rồi chọn con đường kia cũng đẹp không khác gì con đường nầy Cho rằng có lẽ  đó  là một sự chọn lựa tốt hơn

Vì là con đường ngập cỏ xanh , cần bước chân đi

Dù nó cũng có vết  mòn như con đường đầu.

Cả hai đều nằm im buổi sáng hôm ấy

Lá phủ đầy nhưng không một dấu chân người dẫm đậm lên

Thôi, để một lần khác đi con đường thứ nhất Nhưng chưa biết làm thế nào tìm ra lối đi từ đường nầy tới đường kia Cũng không chắc là sẽ có lần trở lại.

Bạn ơi! mai nầy tôi sẽ kể lại trong tiếng thở dài

Rằng ở đâu đó của thời xa xưa trước Trong khu rừng kia có hai con đường tách riêng Tôi đã chọn con đường ít người đi nhất

Điều đó đã làm cho mọi thứ trở nên khác biệt.

Trang 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Hoàng Anh Dũng Frost & Hai ngả đường xưa:

http://www.dinhsong.net/DS/VANHOC/AMERICAN_LITERATURE/RoadNotTaken_ HAD.htm

2 Hồ Văn Biên Tôi đã chọn nẻo đường nhoà chân bước.Và hỡi ôi! Đời đã khác thật nhiều:

http://vietsciences.free.fr/biographie/artists/writers/robertfrost.htm

3 Nguyễn Cang:

http://hoainiemtayninh.blogspot.com/2016/07/bai-tho-road-not-taken-robert-frost-va.ht ml

4 Các trang web:

http://violet.vn/biendialy/present/show/entry_id/6573003 Các bản dịch:

Bản dịch của gio4phuong; Gửi bởi gio4phuong ngày 02/08/2007 14:35

Bản dịch của Trịnh Lữ; Gửi bởi hongha83 ngày 08/08/2008 00:56

Bản dịch của Châu Diên; Gửi bởi Hoa Xuyên Tuyết ngày 17/02/2010 10:33

Bản dịch của Kim Lưu; Gửi bởi Kim Luu  ngày 18/03/2015 09:23

Bản dịch của Nguyễn Xuân Khuy; Gửi bởi xinbac-tibo ngày 17/12/2010 08:17

Trang 18

in Sonnet 18

(William Shakespeare)

Nội dung 3.

Trang 19

Sonnet 18 - William Shakespeare(bản dịch của Sóng Việt Đàm Giang)

Sơ lược về thơ Sonnet

- Là thể thơ hoàn chỉnh xuất hiện vào thế kỉ 13, do một nhà thơ người Pháp Sau đó được phát triển bởi các nhà thơ Ý và đạt đỉnh cao vào thời Phục Hưng.

- Là thể thơ có niêm luật chặt chẽ về cấu trúc lẫn quy tắc gieo vần.

- Sonnet cổ điển Ý là thể thơ 14 câu ,  được chia thành bốn khổ, hai khổ bốn câu và hai khổ ba câu với hệ thống gieo vần như sau:

Nội dung 3.

Trang 20

• Từ thế kỉ thứ 16, sonnet bắt đầu lan sang các nước châu Âu khác, trong đó có Anh Lúc đầu các nhà thơ Anh viết theo hình thức cổ điển Italia, nhưng dần dần họ tạo được cho mình một hình thức riêng, gọi là “Xônê Anh”, gồm ba khổ bốn câu (abab – cdcd – efef) và hai câu kết (gg) Shakespeare đã viết các bài thơ sonnet của mình theo cách phân khổ và gieo vần này.

Nội dung 3.

Trang 21

Phân tích đối chiếu Sonnet 18 với bản dịch tiếng Việt của Sóng Việt Đàm

Giang

• Shall I compare thee to a summer’s day?

- Câu sử dụng phép so sánh tu từ “thee” với “ a summer’s day”

• Dịch: Dù biết em đáng yêu và thuần hậu hơn đầy 

- Không còn phép điệp ở bản dịch, tác giả lại chọn từ so sánh “hơn đầy”

Trang 22

Thou art more lovely and more temperate.

Rough winds do shake the darling buds of May,

- Phép đối lập ( more temperate- rough winds)

Bản dịch:

Dù biết em đáng yêu và thuần hậu hơn đầy 

Phũ phàng gió tháng Năm lắc nụ hoa vừa hé,

- Biện pháp nhân hóa ở cả bản tiếng Anh “winds shake ” và tiếng Việt : “gió tháng Năm lắc ” Sự khác biệt trong khi chuyển dịch cụm : “darling buds of May” thành

“nụ hoa vừa hé”

Nội dung 3.

Trang 23

• And summer's lease hath all too short a date.

Sometime too hot the eye of heaven shines,

And often is his gold complexion dimmed;

And every fair from fair sometime declines,

By chance, or nature's changing course untrimmed

But thy eternal summer shall not fade

- Phép nhân hóa: summer’s lease (Summer), his gold complexion, the eye of heaven (The Sun), (Nature ) nature’s changing course, phép điệp “and” “and”, Dòng 5-6

phép đối lập “shines- dimmed”

• Mượn mùa hạ thật quá ngắn cho một ngày

Cũng có lúc sắc vàng bị mây xám phủ mờ 

Và mọi vẻ dù đẹp, cũng có thể biến hóa 

Thành tẻ nhạt thiên nhiên do thay đổi không ngờ

- Phép tượng trưng “sắc vàng”, đảo cấu trúc

Nội dung 3.

Trang 24

• But thy eternal summer shall not fade

Nor lose possession of that fair thou ow'st;

Nor shall death brag thou wand'rest in his shade,

When in eternal lines to time thou grow'st.

- Ẩn dụ tu từ “thy eternal summer”, “that fair”

- Nhân hóa: shall death brag …his shade”

- Điệp từ “nor” điệp âm “fade- shade”

• Nhưng mùa hè vĩnh cửu nơi em sẽ bất diệt 

Chẳng mất đi cái đẹp sở hữu em đang mang 

Ngay thần chết, không thể khoe có em dưới trướng 

Khi em bước vào thơ vĩnh cửu với thời gian

- Ẩn dụ tu từ “mùa hè vĩnh cửu nơi em”- cái đẹp của em, đảo ngữ “cái đẹp em đang mang”

Nội dung 3.

Trang 25

So long as men can breathe or eyes can see,

So long lives this, and this gives life to thee

Như dòng 6-7, 10-11, 13-14; phép điệp “so” nhằm nhấn mạnh, đảo từ Dịch:

Khi nhân loại còn thở, mắt thế gian còn thấy 

Thì thơ này còn sống, tiếp sống mãi cho em. 

Nội dung 3.

Trang 26

Kết luận

Nội dung 3.

Trang 27

Emily Dickinson

• 1830-1886

• Amherst, Massachusetts, Mỹ

Nội dung 4.

Trang 28

I’m Nobody! Who Are You?

I’m nobody! Who are you?

Are you nobody, too?

Then there’s a pair of us – don’t tell!

They’d banish us, you know

How dreary to be somebody!

How public, like a frog

To tell your name the livelong day

To an admiring bog!

Nội dung 4.

Trang 29

Tôi không là ai cả! Còn bạn là ai?

Tôi không là ai cả! còn bạn là ai?

Bạn cũng không là ai cả phải không?

Vậy thì có một đôi chúng ta -Đừng tiết lộ nhé

Người đời có thể xa lánh chúng mình, bạn biết đấy

Buồn biết bao khi là một ai đó!

Nổi tiếng, như một chú ếch

Gọi tên mình cả ngày

Trước vũng lầy ngưỡng mộ!

(Bản dịch của Giang Hương)

Nội dung 4.

Trang 30

I’m Nobody! Who Are You?

I’m nobody! Who are you?

Are you nobody, too?

Then there’s a pair of us – don’t tell!

They’d banish us, you know

How dreary to be somebody!

How public, like a frog

To tell your name the livelong day

Trang 31

I’m Nobody! Who Are You?

I’m nobody! Who are you?

Are you nobody, too?

Then there’s a pair of us – don’t tell!

They’d banish us, you know

How dreary to be somebody!

How public, like a frog

To tell your name the livelong day

Trang 32

I’m Nobody! Who Are You?

I’m nobody! Who are you?

Are you nobody, too?

Then there’s a pair of us – don’t tell!

They’d banish us, you know

Tâm sự của nhà thơ (sự riêng tư, bí mật)

Người không nổi tiếng, người không có tên tuổi

=> ẩn dụ tu từ

Nội dung 4.

Trang 33

I’m Nobody! Who Are You?

How dreary to be somebody!

How public, like a frog

Đáng buồn, đáng sợ

Người nổi tiếng

Những người nổi tiếng

?? Hoàng tử Ếch

=> Muốn nổi tiếng thì hiện hữu ở nơi có đông người để mọi người biết đến.

=> ẩn dụ tu từ

Nội dung 4.

Trang 34

I’m Nobody! Who Are You?

How dreary to be somebody!

How public, like a frog

To tell your name the livelong day

Trang 35

Ẩn dụ tu từ giúp

làm nên phong cách nhà thơ.

Trang 36

Xin cảm ơn

sự lắng nghe, hợp tác

và góp ý của Cô cùng các bạn!!!

Ngày đăng: 22/08/2017, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w