Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a. 2Mg + O2 to 2MgO b. 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2 c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a. 2Mg + O2 to 2MgO b. 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2 c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: a. 2Mg + O2 to 2MgO b. 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2 c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2 a. 2Mg + O2 to 2MgO b. 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2 c. Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Trang 1Ma trận đề thi học kì II : Đề đề xuất số 01 – Hóa học lớp 8
Nội dung
kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng ởmức cao
1 Oxi –
Không khí
Câu 4 Bài tập liên quan đến tính chất hóa học và điều chế oxi
Số điểm
(%)
1,5 (15%)
1,5 (15%)
2 Hidro –
Nước
Câu 1 Nhận biết CTPT axit
Câu 2 Gọi tên axit, bazơ, muối
Câu 3 Xác định loại phản ứng
Ý a câu 3 Nhận biết axit, bazơ, muối
Số điểm
(%)
0,5 (5%)
1,5 (15%)
0,5 (5%)
1,5 (15%)
4,0 (40%)
3 Dung
dịch
Câu 2 Khái niệm dung dịch
Câu 4 Tính nồng độ dung dịch
Số điểm
(%)
0,5 (5%)
0,5 (5%)
1,0 (10%)
4 Tổng hợp
Câu 1 Hoàn thành PTHH
Ý b câu 3 Bài tập tính toán dựa vào phản ứng thế
Trang 2Số câu 1 1 2
Số điểm
(%)
1,5 (15%)
2,0 (20%)
3,5 (35%)
Tổng số
Trang 3
Đề đề xuất số 01
Đề thi gồm 01 trang Thời gian làm bài: 45 phút (không kể giao đề)
Họ tên thí sinh: SBD
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 ĐIỂM):
Thí sinh chọn đáp án đúng duy nhất (trong 4 phương án trả lời ở mỗi câu tương ứng) ghi vào giấy thi chữ cái đầu và nội dung đáp án đã chọn
Câu 1: H2SO4 là:
Câu 2 Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của :
A Chất khí trong chất lỏng
B Chất rắn trong chất lỏng
C Đồng nhất của dung môi và chất tan
D Đồng nhất của chất rắn trong dung môi
Câu 3 Phản ứng nào là phản ứng thế
A CaCO3
→ CaO + CO2 B Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
C 3Fe + 2O2
o
t
→
Fe3O4 D 2KClO3
o
t
→
2KCl + 3O2 Câu 4: Hòa tan 12 gam muối ăn vào 108 gam nước Dung dịch muối ăn có nồng độ % là:
B PHẦN TỰ LUẬN (8.0 ĐIỂM); (Học sinh làm vào giấy thi)
Câu 1 (1,5 điểm) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a … + O2 to … MgO
b … Na + ….H2O … NaOH +……
c Zn + … HCl ZnCl2 + ……
Câu 2 (1,5 điểm) Hãy gọi tên các hợp chất sau:
a H2SO4 b Ca(OH)2 c.Al2(SO4)3
Câu 3 (3,5 điểm)
a, Hãy nêu phương pháp nhận biết 3 dung dịch đựng trong 3 lọ mất nhãn sau: Ba(OH)2, HCl, Na2SO4
b, Hòa tan hoàn toàn 6,5 g kẽm vào 0,5 lít dung dịch HCl aM Hãy tính a
Câu 4 (1,5 điểm) Đốt cháy hoàn toàn 126g sắt trong bình chứa khí O2 tạo ra oxit sắt từ
Fe3O4 Tính khối lượng KClO3 cần dùng để khi phân huỷ thì thu được một thể tích khí
O2 (ở đktc) bằng với thể tích khí O2 đã sử dụng ở phản ứng trên
(Cho H=1; O=16; Mg = 24; Cl=35,5; Fe=56; Zn=65)
Trang 4
HDC Đề đề xuất số 01
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 ĐIỂM); mỗi câu 0.5 điểm
B PHẦN TỰ LUẬN (8.0 ĐIỂM)
Câu 1
Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
a 2Mg + O2 to 2MgO
b 2Na + 2H2O 2 NaOH + H2
c Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
0,5 0,5 0,5
Câu 2
a H2SO4 : Axit sunfuric
b Ca(OH)2: Canxi hidroxit
c Al2(SO4)3: Nhôm sunfat
0,5 0,5 0,5
Câu 3
a, Nhúng quỳ tím vào 2 lọ dung dịch:
- Lọ nào làm quỳ tím chuyển màu xanh lọ đó chứa Ba(OH)2
- Lọ nào làm quỳ tím chuyển màu đỏ lọ đó chứa HCl
- Lọ nào quỳ tím không chuyển màu lọ đó chứa Na2SO4
0,5 0,5 0,5
b, PTHH:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
nZn = = 0,1 mol
Theo Pt: số mol HCl= 2 số mol kẽm nên
n HCl = 0,2 mol
Vậy thay số vào công thức CM =
Ta được : CM = = 0,4 M
Vậy a= 0,4
0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 4
PTHH đốt cháy sắt:
3Fe + 2O2 to Fe3O4
n Fe = = 2,25 mol
Theo Pt: Số mol oxi = 2/3 số mol sắt
Nên: n O2 = = 1,5 mol
PTHH phân hủy KClO3:
2KClO3 to 2KCl + 3O2
Theo Pt: số mol KClO3 =2/3 số mol oxi
Nên: n KClO3 = = 1 mol
=> m KClO3 = 1* 122,5= 122,5 g
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 5Vậy khối lượng KClO3 cần dùng để phân hủy cho thể tích oxi đốt
Trang 6Ma trận đề thi học kì II : Đề đề xuất số 02 – Hóa học lớp 8
Nội dung
kiến thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng ởmức cao
1 Oxi –
Không khí
Câu 2 Khái niệm không khí
Câu 2 Gọi tên oxit
Câu 4 Thành phần không khí
Số điểm
(%)
0,5 (5%)
1,5 (15%)
0,5 (5%)
2,5 (25%)
2 Hidro –
Nước
Câu 1 Nhận biết thuốc thử
ý a Câu
3 Lập công thức axit, bazơ, muối
Số điểm
(%)
0,5 (5%)
1,5 (15%)
2,0 (20%)
3 Dung
dịch
Câu 1 Khái niệm dung dịch, chất tan, dung môi
Câu 3 Áp dụng công thức tính nồng
độ mol
Ý b câu 3
Áp dụng công thức tính nồng độ
%
Số điểm
(%)
1,5 (15%)
0,5 (5%)
2,0 (20%)
4,0 (40%)
4 Tổng hợp
Câu 4 Bài tập tính toán
Số điểm
(%)
1,5 (15%)
1,5 (15%)
Trang 8Đề đề xuất số 02
Đề thi gồm 01 trang Thời gian làm bài: 45 phút (không kể giao đề)
Họ tên thí sinh: SBD
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 ĐIỂM):
Thí sinh chọn đáp án đúng duy nhất (trong 4 phương án trả lời ở mỗi câu tương ứng) ghi vào giấy thi chữ cái đầu và nội dung đáp án đã chọn
Câu 1: Loại chất làm quì tím chuyển màu xanh là:
Câu 2 Điều khẳng định nào sau đây là đúng, không khí là:
A Một hợp chât B Một hỗn hợp
C Một đơn chất D Một chất
Câu 3 Số gam NaOH có trong 2 lít dung dịch NaOH 1M là:
Câu 4: Trong một giờ người lớn hít vào trung bình 0,8 m3 không khí, cơ thể giữ lại phần khí ôxi chiếm 1/5 thể tích không khí Như vậy thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần thể tích khí ôxi là:
A 19.2 m3 B 19,7 m3 C 38,4 m3 D 3,84 m3
B PHẦN TỰ LUẬN (8.0 ĐIỂM); (Học sinh làm vào giấy thi)
Câu 1 (1,5 điểm) Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi? Lấy ví dụ minh họa
Câu 2 (1,5 điểm) Đọc tên các oxit sau:
a Fe2O3 b P2O5 c SO3
Câu 3 (3,5 điểm)
a Hãy viết công thức hóa học của hợp chất:
- Muối tạo bởi kim loại sắt có hóa trị II và gốc clorua
- Axit phốtphoric
- Canxi hidroxit
b Cho 8,4g bột sắt tác dụng hết 150 g dung dịch axit HCl x% Hãy tính x
Câu 4 (1,5 điểm) Cho 3,5 gam Zn tác dụng với dung dịch HCl dư Cho lượng H2 thu được ở trên đi qua 8 gam bột CuO nung nóng Tính khối lượng đồng sinh ra
(Cho H=1; O=16; Cu = 64; Cl=35,5; Fe=56; Zn=65)
HDC Đề đề xuất số 02
Trang 9
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (2.0 ĐIỂM); mỗi câu 0.5 điểm
B PHẦN TỰ LUẬN (8.0 ĐIỂM)
Câu 1
- Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành
dung dịch
- Chất tan là chất bị hoà tan trong dung môi
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi và chất tan
Ví dụ: Cho một thìa đường vào cốc nước, khuấy lên thu được hốn
hợp đồng nhất đường – nước
ở đây: - Chất tan là đường
- Dung môi là nước
- Dung dịch là hỗn hợp đường – nước
(mỗi ý nêu đủ và lấy được ví dụ được 0,5 điểm)
1,5
Câu 2
a Fe2O3: Sắt (III) oxit
b P2O5: Điphotpho pentaoxit
c SO3: Lưu huỳnh trioxit
0,5 0,5 0,5
Câu 3
a,
FeCl2
H3PO4
Ca(OH)2
0,5 0,5 0,5
b, PTHH:
Fe + 2HCl FeCl2 + H2
nFe = = 0,15 mol
Theo Pt: số mol HCl= 2 số mol sắt nên
n HCl = 0,3 mol
=> khối lượng axit HCl = 0,3*36,5= 10,95 g
Vậy thay số vào công thức C% =
Ta được : C% = = 7,3 %
Vậy x= 7,3
0,5 0,5
0,5 0,5
Câu 4
* PTHH kẽm tác dụng với axit HCl:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
nZn = = 0,05 mol
Theo Pt: số mol H2= số mol kẽm nên
n H2 = 0,05 mol
* PTHH hidro tác dụng với CuO:
H2 + CuO to Cu + H2O
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 10Theo Pt: số mol Cu= số mol H2 nên
n Cu = 0,05 mol
Vậy Khối lượng Cu = 0,05*64= 3,2 g
0,25 0,25