vòng cực bắc đến vòng cực nam c.. vùng cực bắc đến vùng cận cực nam d.. chí tuyến bắc đến chí tuyến nam Câu 2.. tất cả các câu trên đều đúng.. 0.5đ Cuộc sống của dân cư trên các đảo thu
Trang 1I-TRẮC NGHIỆM: (3đ)
Hãy khoanh trịn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1 (0.25đ) Giới hạn của Châu Mĩ từ
Họ và tên: ………
Lớp:………
Ngày : …………/ 5/ 2011
ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II Năm học: 2010 – 2011 Môn: Địa Khối 7
Thời gian: 45 phút
Trang 2a vòng cực bắc đến vĩ tuyến 150B
b vòng cực bắc đến vòng cực nam
c vùng cực bắc đến vùng cận cực nam
d chí tuyến bắc đến chí tuyến nam
Câu 2 (0.5đ) Ở Châu Âu , môi trường có rừng lá cứng là
a ôn đới lục địa
b ôn đới hải dương c Địa Trung Hải.d môi trường núi cao
Trang 3Câu 3 ( 0.5 đ) Băng ở Nam Cực ngày càng tan chảy nhiều là do
a tác động của hiệu ứng nhà kính, trái đất đang nóng lên
b con người khai thác tài nguyên ở Nam Cực
c con người đặt trạm nghiên cứu tại đây
d tất cả các câu trên đều đúng
Câu 4 (0.25đ) Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA) gồm các thành viên:
Câu 5 (0.5đ) Châu lục có mật độ dân số thấp nhất thế giới là
Câu 6 (0.25đ) Địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ giống nhau ở chỗ:
Phía đông là……… , phía tây là , ở giữa là
Câu 7. (0.5đ) Cuộc sống của dân cư trên các đảo thuộc Châu Đại Dương đang bị đe doạ bởi:
a nạn ô nhiễm
b mực nước biển đang dâng cao do Trái đất nóng lên
c bão nhiệt đới d cả 3 đều đúng
Câu 8 (0.25đ) Khí hậu Bắc Mĩ phân hóa theo chiều Tây-Đông vì:
a bắc Mĩ trãi dài trên nhiều vĩ độ
b địa hình chia làm nhiều khu vực
c hệ thống Coóc-đi-e ngăn chặn khối khí từ Thái Bình Dương vào
d phía tây có dòng biển lạnh, phía đông có dòng biển nóng
II- TỰ LUẬN : (7đ)
Câu 1: So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải
dương và ôn đới lục địa ở Châu Âu? (2.đ)
Câu 2: Dân cư ở Bắc Mĩ phân bố như thế nào? vì sao
có sự phân bố đó? (2.đ)
Câu 3: Nêu đặc điểm ngành nông nghiệp Trung và
Nam Mĩ? (1.5đ)
Câu 4: Quan sát hình và cho biết:
- Biểu đồ sau thuộc kiểu khí hậu nào của châu Âu?
(0.5đ)
- Căn cứ vào đâu em biết ? (1đ)
Trang 41 Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Trong học kì II, các chủ đề và nội dung sẽ kiểm tra với số tiết là 27 tiết ( 100%), phân phối cho các chủ đề và nội dung như sau:
- Châu Mĩ: 12 tiết => 44% ( 4.5 đ )
- Châu Nam Cực 1 tiết => 4% ( 0.5 đ )
- Châu Đại Dương 3 tiết => 11 % ( 1 đ )
- Châu Âu 11 tiết => 41 % ( 4 đ )
Chủ đề
Nội dung kiểm tra theo
chuẩn
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
Châu
Mĩ
(12tiết)
KT: biết được giới hạn châu
Mĩ đặc điểm giống nhau
nhau của địa hình Nam Mĩ so
với Bắc Mĩ
Hiểu được sự phát triển của
nền kinh tế, sự phân bố dân
cư châu Mĩ
2 câu (0.5đ)
1 câu (1.5đ)
2 câu (0.5đ)
1 câu (2.đ)
44% TSĐ
= 4.5 điểm
Châu
Nam
Cực
(1tiết)
KT: hiểu được ô nhiễm môi
trường không khí là nguyên
nhân làm băng ở Nam Cực
ngày càng tan chảy nhiều
1 câu (0.5đ)
4% TSĐ
= 0.5 điểm
Châu
Đại
Dương
(3tiết)
KT: Biết được cuộc sống
của dân cư trên các đảo
thuộc Châu Đại Dương
đang bị đe doạ bởi nạn ô
nhiễm, mực nước biển đang
dâng cao, bão nhiệt đới
Châu lục có mật độ dân số
thấp nhất thế giới
1 câu (0.5đ)
1 câu (0.5đ)
11% TSĐ
= 1 điểm
Châu
Âu
(11tiết)
KT: So sánh sự khác nhau
giữa khí hậu ôn đới hải
dương và ôn đới lục địa
KN: Phân tích biểu đồ khí
hậu
1 câu (0.5đ) 1câu(2đ) 1 câu(1.5đ) 41% TSĐ= 4 điểm
Tổng
hợp
điểm
=100%
Trang 5ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM I-TRẮC NGHIỆM:
Ca na đa
Mê hi cô
C Núi già
Núi trẻ Đồng bằng
Điểm (0.25đ) (0.5đ) (0.5đ) (0.25đ) (0.5đ) (0.25đ) (0.5đ) (0.25đ)
II-TỰ LUẬN (7đ)
Câu 1: (2đ ) So sánh sự khác nhau giữa khí hậu ôn đới hải dương và ôn đới lục địa :
Phân bố (0.5đ) Các đảo ven biển Tây Âu Khu vực Đông Âu
Khí hậu (0.5đ) Mùa hạ mát, mùa đông không
lạnh lắm, mưa nhiều
Mùa hạ nóng, mùa đông lạnh, lượng mưa giảm dần Sông ngòi (0.5đ) Nhiều nước quanh năm, không
đóng băng Nhiều nước về mùa xuân - hè,đóng băng về mùa đông Thực vật (0.5đ) Phát triển rừng lá rộng: sồi,
dẻ…
Thay đổi từ bắc xuống nam Rừng và thảo nguyên chiếm phần lớn diện tích
Câu 2: ( 2đ ) Dân cư ở Bắc Mĩ phân bố như thế nào? vì sao có sự phân bố đó?
Sự phân bố dân cư không đồng đều:
+ Nơi dân cư thưa thớt: bán đảo A- la- xca, phía bắc Ca- na- đa, hệ thống coóc- đi- e (0.5đ)
Nguyên nhân: khí hậu giá lạnh, địa hình núi cao hiểm trở (0.5đ)
+ Nơi tập trung đông dân: phía đông Hoa kì, phía nam Hồ Lớn, vùng duyên hải đông bắc Hoa
Kì (0.5đ)
Nguyên nhân: Nơi đây công nghiệp phát triển sớm, mức đô thị hóa cao (0.5đ)
Câu 3 : (1.5đ) Nêu đặc điểm ngành nông nghiệp Trung và Nam Mĩ?
- Hình thức sở hữu nông nghiệp: đại điền trang và tiểu điền trang (0.5đ)
- Các ngành nông nghiệp:
+ Trồng trọt mang tính độc canh: mỗi nước chỉ trồng một, hai loại cây công nghiệp cây ăn quả để xuất khẩu Nguyên nhân do bị lệ thuộc vào nước ngoài (0.5đ)
+ Chăn nuôi: phát triển chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn (0.5đ)
Câu 4:
+ Biểu đồ thuộc kiểu khí hậu địa trung hải (0.5đ)
+ Vì: Mưa khá cao, tập trung vào thu-đông (0.5đ)
MH nóng (20oC) khô, MĐ không lạnh lắm (7oC) (0.5đ)