Bài “Phân bón hoá học” trong chương trình sách giáo khoa Hoá học lớp 11 có nhiều vấn đề liên quan rất đáng quan tâm hiện nay, đó là vấn đề cây trồng cần những nguyên tố nào để phát triển tốt? Làm như thế nào để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao? Làm sao để bón phân hợp lí mà không tổn hại đến môi trường sống? Tính toán hàm lượng phân bón như thế nào cho đúng và đủ liều lượng? Có những loại phân bón gì? Được sản xuất ở đâu? Cách thức sản xuất như thế nào? Nguyên liệu để sản xuất chúng là gì? Có ở đâu?... Qua việc dạy học của dự án thì học sinh đã có tư duy, vận dụng được kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết các vấn đề ngay trong chính bài học và ứng dụng để giải quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống: Nhận biết các loại phân bón; cách sử dụng phân bón cho từng loại cây trồng, từng loại đất; tính toán lượng phân bón sao cho đủ liều lượng, không sư thừa gây ra tổn hại đến môi trường.
Trang 1PHIẾU MÔ TẢ HỒ SƠ DẠY HỌC
1 Tên hồ sơ: Tích hợp liên môn Sinh học – Công nghệ - Địa lí – Toán - Giáo dục
công dân vào giảng dạy bài 12: “Phân bón hóa học” môn Hóa học 11
2 Mục tiêu
2.1 Môn Hóa học
2.1.1 Kiến thức
Biết được:
- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại
- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
2.1.2 Kĩ năng
- Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
- Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học
- Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng
2.1.3 Thái độ:
- Học sinh có ý thức và tích cực trong bài học, thông qua đó các em yêu thích hơn môn hóa học, cũng như các môn sinh học, địa lí, công nghệ, giáo dục công dân
2.2 Môn Sinh học
2.2.1 Kiến thức:
Biết:
- Cây trồng cần những nguyên tố dinh dưỡng nào
- Vai trò của các nguyên tố hóa học đối với sự phát triển của thực vật, nếu bón quá nhiều phân hóa học sẽ có tác hại như thế nào
- Nêu được các lợi ích của việc sử dụng phân bón hóa học
2.2.2 Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích hiện tượng thực tế Hình thành kĩ năng liên hệ giữa các môn học
2.2.3 Thái độ:
- Học sinh thêm yêu thích môn Sinh học
2.3 Môn Công nghệ
2.3.1 Kiến thức: Biết đặc điểm và cách bảo quản 1 số loại phân hóa học
2.3.2 Kĩ năng: Nhận biết phân đạm, lân, kali
2.3.3 Thái độ: Học sinh hứng thú trong học tập
24 Môn Địa lí
2.4.1 Kiến thức:
Biết
- Đặc điểm 1 số loại đất trồng phù hợp với từng loại phân bón
- Biết được một số địa phương có quặng hoặc đá dùng sản xuất phân bón hóa học,
có nhà máy sản xuất phân hóa học
Trang 22.4.2 Kĩ năng:
- Kĩ năng phân loại đất trồng, nhận biết đặc điểm của đất phù hợp với từng loại phân bón
2.4.3 Thái độ: Học sinh hứng thú tìm hiểu bài học
2.5 Môn Toán
2.5.1 Kiến thức: Biết cách tính hàm lượng dinh dưỡng trong từng loại phân bón 2.5.2 Kĩ năng: Tính toán hàm lượng dinh dưỡng phù hợp với từng loại phân bón 2.5.3 Thái độ: Học sinh thêm yêu thích môn Toán
2.6 Môn Giáo dục công dân
2.6.1 Kiến thức: Biết việc bón thừa phân hoặc không đúng cách sẽ gây ra hậu quả làm ô nhiễm môi trường
2.6.2 Kĩ năng: Nhận biết hành động có tổn hại đến môi trường sống
2.6.3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
- Hình thành ý thức chăm sóc thực vật, bón đủ phân để cây sinh trưởng, phát triển tốt
- Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường
3 Đối tượng dạy học của bài học
- Học sinh lớp 11 trường PTDT Nội trú THCS&THPT Huyện Bắc Quang
+ Số lớp: 3 lớp
+ Số học sinh: 149 học sinh
4 Ý nghĩa của bài học
4.1 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn dạy học
- Bài “Phân bón hoá học” trong chương trình sách giáo khoa Hoá học lớp 11 có
nhiều vấn đề liên quan rất đáng quan tâm hiện nay, đó là vấn đề cây trồng cần những nguyên tố nào để phát triển tốt? Làm như thế nào để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, cho năng suất cao? Làm sao để bón phân hợp lí mà không tổn hại đến môi trường sống? Tính toán hàm lượng phân bón như thế nào cho đúng và đủ liều lượng?
Có những loại phân bón gì? Được sản xuất ở đâu? Cách thức sản xuất như thế nào? Nguyên liệu để sản xuất chúng là gì? Có ở đâu?
- Qua việc dạy học của dự án thì học sinh đã có tư duy, vận dụng được kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải quyết các vấn đề ngay trong chính bài học và ứng dụng để giải quyết vấn đề thường gặp trong cuộc sống: Nhận biết các loại phân bón; cách sử dụng phân bón cho từng loại cây trồng, từng loại đất; tính toán lượng phân bón sao cho đủ liều lượng, không sư thừa gây ra tổn hại đến môi trường
4.2 Ý nghĩa của dự án đối với thực tiễn đời sống
- Đa số gia đình các em học sinh làm nông nghiệp Việc truyền đạt những kiến thức liên hệ giữa phân bón hoá học và sử dụng phân bón hoá học như thế nào trong nông nghiệp cho thích hợp, hiệu quả, giúp tiết kiệm, bảo vệ môi trường và bảo vệ sức khỏe con người cho học sinh vừa là cách gây hứng thú học tập, vừa giúp các em sử dụng
Trang 3những kiến thức thu thập được của mình qua bài học để trao đổi với bố mẹ, người thân và có những kiến thức giúp ích bản thân, xã hội
- Phát hiện nguồn có ảnh hưởng đến môi trường từ việc sử dụng và sản xuất phân bón hóa học
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, tích cực bảo vệ và trồng thêm cây xanh
- Có ý thức sử dụng phân bón hóa học đúng cách hoặc thay bằng các loại phân hữu
cơ không ảnh hưởng tới môi trường
5 Thiết bị dạy học, học liệu
5.1 Giáo viên:
- Mẫu 1 số loại phân bón hóa học
- Tranh, ảnh mô tả hiệu quả của việc bón phân hóa học, 1 số cơ sở sản xuất phân bón hóa học
- Máy tính, máy chiếu.
5.2 Học sinh:
- Chuẩn bị theo nhóm: Mẫu 1 số phân bón (Đạm, lân, kali, NPK…)
- Ôn lại kiến thức phần các nguyên tố cần thiết cho cây trồng (Sinh học), tác dụng của phân bón (Công nghệ), đặc điểm từng loại đất và sự phân bố (Địa lí), Công thức tính phần trăm (Toán), công dân và một số vấn đề cấp thiết của nhân loại (Giáo dục công dân)
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
6.1 Kiểm tra bài cũ (1 phút):
- GV kiểm tra ý thức chuẩn bị mẫu vật của HS
6.2 Dạy nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phân bón hoá học (3 phút)
Mục tiêu: Biết khái niệm, phân loại phân bón hoá học, lợi ích của việc bón phân hóa
học cho cây
- Chiếu hình ảnh đồng
lúa, cho biết thông tin:
Thái Bình là tỉnh đầu
tiên trên miền Bắc đạt 5
tấn thóc/ha vào năm
1966, hiện nay, có tỉnh
đã đạt được năng suất
16 tấn thóc/1 ha.
Điều này có được một
phần là do giống lúa
được sử dụng hiện nay
năng suất cao hơn
- Theo dõi thông tin
Trang 4trước, một phần do nông
dân biết sử dụng phân
bón thích hợp Vậy,
Phân bón có vai trò như
thế nào đối với sự phát
triển của cây?
- Yêu cầu HS đọc nội
dung SGK cho biết phân
bón hóa học là gì?
- Tích hợp môn sinh:
Dựa vào kiến thức môn
sinh học lớp 6, cho biết
cây xanh có thể đồng
hóa được những nguyên
tố hóa học nào? Vì sao
cần phải bón phân cho
cây?
- Gồm có các loại phân
bón hoá học chính nào?
- Giáo viên bổ sung rồi
trình chiếu, kết luận về
các loại phân bón phân
bón hoá học: Có 3 loại
chính: Phân đạm, phân
lân và phân kali
- Trả lời: Phân bón cung cấp
dưỡng giúp cây trồng phát triển tốt
- Hs nghiên cứu sách giáo khoa, trả lời
- Nguyên tố N,
P, K, Mn, Si…
Cần bón phân cho cây để cây
sử dụng chất dinh dưỡng đó cho sự phát triển
- Hs nghiên cứu sách giáo khoa, trả lời
- Phân bón hoá học: là những hóa chất
có chứa các nguyên tố dinh dưỡng, được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất mùa màng
- Có 3 loại chính: Phân đạm, phân lân
và phân kali:
Hoạt động 2: Phân đạm (10 phút)
Mục tiêu: Biết tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm.
- Hãy cho biết vai trò
của phân đạm, cách đánh
giá chất lượng đạm dựa
vào đâu?
- Kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ protein thực vật Cây trồng phát triển
I PHÂN ĐẠM
- Kích thích quá trình sinh trưởng, làm tăng tỉ lệ protein thực vật Cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả
- Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ
lệ % khối lượng của nguyên tố N
Trang 5- Trình chiếu, kết luận
Tích hợp môn Sinh:
(?) Vận dụng kiến thức
môn sinh học, giải thích
tại sao khí Nitơ chiếm 78
% thể tích khí quyển mà
ta vẫn phải bón đạm cho
cây?
- GV Giới thiệu 3 loại
đạm: Đạm amoni, nitrat,
urê
- Trình chiếu, kết luận,
nhận xét
Tích hợp môn Công
nghệ: Dựa vào kiến thức
môn công nghệ, cho biết
phân đạm có đặc điểm
như thế nào? Cách bảo
quản ra sao?
- Trình chiếu, nhận xét,
kết luận
nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả
- Độ dinh dưỡng được đánh giá theo tỉ
lệ % khối
nguyên tố N
- Trả lời: Cây trồng không sử dụng N dưới dạng N2 Chỉ
sử dụng dạng
N dưới dạng NO3-, NH4+
- Nghe giảng
- Thảo luận
trong 3 phút Trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
- Cung cấp N hoá hợp dưới dạng NO3-, NH4+
1 Phân đạm amoni: NH4Cl, NH4NO3,
(NH4)2SO4…
* Điều chế: Cho amoniac tác dụng với
axit tương ứng
Ví dụ:
2NH 3 + H 2 SO 4 > (NH 4 ) 2 SO 4
* Ứng dụng: Dùng bón cho đất ít chua
hoặc đã được khử chua trước bằng vôi (CaO)
2 Phân đạm nitrat: NaNO3,
Ca(NO3)2…
* Điều chế: Cho HNO3 tác dụng với
muối cacbonat của các kim loại tương ứng
Ví dụ:
CaCO 3 +2HNO 3 >Ca(NO 3 ) 2 + CO 2 + H 2 O
Trang 6- Tích hợp môn Địa:
Trình chiếu một số hình
ảnh nhà máy sản xuất
Đạm, cung cấp thêm một
số thông tin: Việt Nam
hiện có 4 nhà máy lớn
sản xuất phân urê là
Công ty TNHH MTV
Phân Đạm và Hóa chất
Hà Bắc (Bắc Giang),
Nhà máy đạm Phú Mỹ
(Khu Công nghiệp Phú
Mỹ 1 - Huyện Tân
Thành - Tỉnh Bà Rịa
Vũng Tàu), Công ty
TNHH MTV Phân bón
Dầu khí Cà Mau, Công
ty TNHH MTV Đạm
Ninh Bình…, chưa kể
nhiều doanh nghiệp sản
xuất phân bón khác như
Lâm Thao (Phú Thọ),
Bình Điền (Long An),
Phân bón miền Nam
(Đồng Nai)…
- Vận dụng kiến thức trả lời kết hợp với quan sát mẫu vật của nhóm
- Theo dõi thông tin
- Theo dõi
* Phân đạm amoni và phân đạm nitrat
dễ hút nước và bị chảy rữa (bảo quản nơi khô ráo)
* Tan nhiều trong nước, cây dễ hấp thụ nhưng cũng dễ bị rửa trôi
3 Urê
* Phân Ure: Là chất rắn màu trắng
(NH2)2CO, tan tốt trong nước
* Điều chế:
CO2+ 2NH3 180-2000C, 200 atm (NH2)2CO + H2O
* Không bón cho vùng đất kiềm vì:
(NH2)2CO + 2H2O > (NH4)2CO3 (NH4)2CO3 > 2NH4+ + CO3 2-NH4+ + OH- > NH3 + H2O
Trang 7Tích hợp môn Sinh học:
Trình chiếu và cho biết
hình ảnh cây thiếu Đạm
(lá cây bị vàng), đủ Đạm
(Lá xanh)
Tích hợp môn Toán:
Dựa vào kiến thức môn
toán, hãy tính xem hàm
lượng N có trong 3 loại
đạm trên?
- Hiện nay, loại đạm nào
được sử dụng nhiều
nhất? Vì sao?
- Yêu cầu học sinh chia
nhóm hoạt động nhóm
hoàn thành phiếu học tập
số 1
thông tin
- Trả lời
- Đạm urê vì có hàm lượng N cao
- Hs hoạt động
Hàm lượng Đạm =
mđ
mN
*100%
Trong đó: mN :Khối lượng nguyên tố N mđ: Khối lượng Đạm
*%N trong đạm urê= 2.14 / 60 = 46%
Phiếu học tập số 1:
Phân đạm
amoni nitrat Urê
Thành phần hoá học chính
Muối amoni:
NH 4 Cl;
NH 4 NO 3 ; (NH 4 ) 2 SO 4
;
NaNO 3 ; Ca(NO 3 ) 2 ; .
(NH 2 ) 2 C O
Phương pháp điều chế
NH 3 tác dụng với axit tương ứng
Axit nitric
và muối cacbonat
CO 2 + 2NH 3
180 200 ,200 − o C atm
→ (NH 2 ) 2 C
O + H 2 O Dạng
ion hoặc hợp chất
mà cây trồng đồng hoá
NH 4+;
NO 3
-NO 3- NH 4+
Trang 8Hoạt động 3: Phân lân (10 phút)
Mục tiêu: Biết tính chất, ứng dụng, điều chế phân lân.
Tích hợp môn sinh:
- Dựa vào kiến thức môn
sinh học, cho biết
nguyên tố P có vai trò
như thế nào với thực
vật?
Tích hợp môn công nghệ
- Dựa vào kiến thức môn
công nghệ, cho biết phân
lân Có những loại phân
lân nào?
- Chiếu đáp án và yêu
cầu các nhóm kiểm tra
chéo kết quả của nhau
Tích hợp môn địa lí:
Trình chiếu lược đồ
khoáng sản Việt Nam,
cho biết một số nhà máy
sản xuất phân Lân và địa
phương có mỏ Apatit
- Nghiên cứu
SGK liên hệ thực tế rồi trả lời
- Trả lời
- Hoạt động
nhóm: Hoàn thành bảng, kết hợp với quan sát mẫu vật đã mang tới
- Theo dõi thông tin
II PHÂN LÂN
- Cung cấp P cho cây dưới dạng ion PO4
3 Tăng quá trình sinh hoá, trao đổi chất, trao đổi năng lượng của cây
- Gồm : Supephotphat (Supephotphat đơn, supephotphat kép), lân nung chảy
Trang 9- Yêu cầu hs nghiên cứu
sách giáo khoa, hoạt
động nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 2
- Trình chiếu, kết luận
Tích hợp môn sinh học:
- Trình chiếu và cho biết
hình ảnh cây thiếu Lân
(lá cây vàng dần từ mép
lá), đủ Lân (Lá xanh)
Tích hợp môn công
nghệ:
- Trình chiếu và cho biết
hình ảnh Supe lân Trung
Quốc, Supe lân Lâm
Thao
- Hs hoạt động
- Theo dõi thông tin
- Theo dõi thông tin
Phiếu học tập số 2:
Phân Supe
photphat đơn
Supephot phat kép
Lân nung chảy
Thành phần hoá học chính Hàm lượng
P 2 O 5
Ca(H 2 PO 4 ) 2
+ CaSO 4
14-20%
Ca(H 2 PO 4
) 2
40-50%
Hỗn hợp phatphat và silicat của canxi, magiê 12-14%
Phương pháp điều chế
Ca 3 (PO 4 ) 2 + 2H 2 SO 4 đặc
Ca(H 2 PO 4 ) 2
+ CaSO 4
Ca 3 (PO 4 ) 2
+ 3H 2 SO 4
2H 3 PO 4 + 3CaSO 4
4H 3 PO 4 +
Ca 3 (PO 4 ) 2
3Ca(H 2 PO
4 ) 2
Nung hỗn hợp quặng apatit, đá xà vân và than cốc ở trên
1000 o C
Dạng ion hoặc hợp chất mà cây trồng đồng hoá
H 2 PO 4- H 2 PO 4- Không tan
trong nước, tan trong môi trường axit (đất chua)
Thiếu Lân Đủ Lân
9
DẠN
G
GÓI
NHỎ
Trang 10Tích hợp môn Toán:
Tính hàm lượng P2O5
- Trả lời
- Đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng P2O5
Hàm lượng lân =
mlân
O
mP2 5
*100%
Hoạt động 4: Phân Kali (10 phút)
Mục tiêu: Biết tác dụng của phân kali với cây trồng, thành phần chính của phân kali.
Tích hợp môn sinh:
Nguyên tố Kali có vai
trò như thế nào đối với
sự phát triển của cây
trồng?
Tích hợp môn sinh học:
- Chiếu hình ảnh về tác
dụng của phân Kali đối
với cây trồng (Thiếu
Kali, lá cây xuất hiện các
chấm đỏ)
Tích hợp môn Toán
- Tác dụng kali được
đánh giá như thế nào?
Tích hợp môn Địa:
- Trình chiếu lược đồ
phân bố một số loại đất
chính ở Việt Nam, cung
cấp thêm thông tin: Tỉnh
Hà giang ta có nhóm đất
xám chiếm diện tích lớn
với 585.418 ha (chiếm
74,28% diện tích tự
nhiên) thích hợp để
trồng và phát triển các
loại cây ăn quả cây công
nghiệp và cây dược liệu.
- Có mấy loại phân kali?
- Nghiên cứu
nội dung SGK
và trả lời các câu hỏi trên
- Theo dõi thông tin
- Trả lời
- Theo dõi thông tin
- Trả lời
III PHÂN KALI
- Cung cấp kali dưới dạng ion K+
- Tăng cường tạo ra đường, bột, xơ, dầu
tăng khả năng chống rét, chống bệnh và chịu hạn cho cây
Thiếu K Đủ K
- Đánh giá theo tỉ lệ % khối lượng K2O Hàm lượng K = *100%
- Có 2 loại phân Kali: Kali clorua, kali sunfat
mPhânKali
O
mK 2
DẠN
G
GÓI
NHỎ
Trang 11Tích hợp môn công
nghệ, sinh học:
Trình chiếu, cung cấp
thêm thông tin về các
loại phân Kali, cách bón
với từng loại đất, cách
nhận biết các loại phân
kali
Hoạt động 5: Phân hỗn hợp và phân phức hợp (3 phút)
Mục tiêu: Phân biệt phân hỗn hợp và phân phức hợp
- Cho HS nghiên cứu
nội dung SGK để phân
biệt khái niệm phân hỗn
hợp và phân phức hợp ?
Nêu các ví dụ minh hoạ
Tích hợp môn Công
nghệ:
Chiếu hình ảnh 2 loại
phân N-P
- Nghiên cứu sách giáo khoa, trả lời
- Quan sát hình ảnh
IV PHÂN HỖN HỢP VÀ PHÂN PHỨC HỢP
- Phân hỗn hợp: N,K,P
- Phức hợp: Amophot: NH4H2PO4 và (NH4)2HPO4
Hoạt động 6: Phân vi lượng (3 phút)
Mục tiêu: Biết thành phần và vai trò phân vi sinh.
- Cho HS nghiên cứu
SGK Nêu khái niệm về
phân vi lượng thành
phần và tác dụng của
phân vi lượng cách dùng
phân vi lượng có hiệu
quả
Tích hợp môn Giáo dục
công dân:
- Từ những hiểu biết về
môn công nghệ, sinh học
hãy cho biết nếu bón quá
nhiều phân hóa học sẽ
dẫn đến hậu quả gì?
- Nghiên cứu sách giáo khoa, trả lời
- Nạn ô nhiễm môi trường đất, nguồn nước, cây trồng năng suất thấp
V PHÂN VI LƯỢNG
- Cung cấp các nguyên tố: Bo, Mg, Zn,
Cu, Mo… ở dạng hợp chất
- Cây trồng chỉ cần 1 lượng nhỏ nên các nguyên tố trên đóng vai trò là vitamin cho thực vật