Nuôi trâu bò cái sinh sản là mô đun chuyên ngành trong chương trình đào tạo nghề, trình độ dạy nghề dưới 3 tháng của nghề nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò. Mô đun giới thiệu những nội dung cơ bản về: Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản Xác định giống trâu, bò cái sinh sản Xác định thức ăn cho trâu, bò cái sinh sản Nuôi dưỡng và chăm sóc trâu, bò cái sinh sản Học xong mô đun này người học có khả năng trình bày và thực hiện được nội dung về công tác giống, thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc trâu, bò cái sinh sản. Phương pháp học tập mô đun: Học lý thuyết không tách rời thực hành, kết hợp thực tập tại các nông hộ, trang trại chăn nuôi trâu bò cái sinh sản
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN NUÔI TRÂU, BÒ CÁI SINH SẢN
MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ NUÔI VÀ PHÒNG TRỊ BỆNH CHO TRÂU, BÒ
Trình độ: Đào tạo dưới 03 tháng
(Phê duyệt tại Quyết định số 443/QĐ-SNN-KNKN ngày 17 tháng 10 năm 2016
của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)
NĂM 2016
Trang 2LỜI GIỚI THIỆU
Để phục vụ chương trình dạy nghề cho nông dân Nhằm đạt được mục tiêu đảm bảo chất lượng trong đào tạo nghề, việc phát triển giáo trình phục vụ cho đào tạo nghề là rất quan trọng Giáo trình “Nuôi trâu, bò cái sinh sản” cung cấp cho học viên những kiến thức
cơ bản về kỹ thuật nuôi trâu, bò cái sinh sản một cách hiệu quả Tài liệu có giá trị hướng dẫn học viên học tập và có thể tham khảo để vận dụng trong thực tế sản xuất
Đây là giáo trình mô đun trình độ đào tạo dưới 03 tháng được tổng hợp trên tài liệu chính là mô đun “Nuôi trâu, bò cái sinh sản” trình độ sơ cấp nghề1 được tổ chức biên soạn nhằm góp phần đạt được mục tiêu đào tạo nghề đã đặt ra
Giáo trình này là quyển thứ hai trong số 03 mô đun chuyên môn của chương trình đào tạo nghề “Nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò” trình độ đào tạo dưới 03 tháng Trong mô đun này gồm có 05 bài dạy thuộc thể loại lý thuyết và tích hợp như sau:
Bài 1 Xác định điều kiện chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản
Bài 2 Xác định giống trâu, bò cái sinh sản
Bài 3 Xác định thức ăn cho trâu, bò cái sinh sản
Bài 4 Nuôi dưỡng trâu, bò cái sinh sản
Bài 5 Chăm sóc trâu, bò cái sinh sản
Chúng tôi xin trân trọng cám ơn nhóm biên soạn Giáo trình mô đun “Nuôi trâu, bò cái sinh sản” trình độ sơ cấp nghề gồm:
1 Trần Văn Tuấn Chủ biên
2 Nguyễn Hữu Nam Thành viên
3 Đào Văn Soạn – Thành Viên
1 Giáo trình được biên soạn kèm theo Quyết định số 1549 /QĐBNNTCCB ngày 18/10/ 2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT
Trang 31
MÔ ĐUN NUÔI TRÂU, BÒ CÁI SINH SẢN
Mã số mô đun: MĐ 02
Thời gian mô đun: 80 giờ
Giới thiệu mô đun
Nuôi trâu bò cái sinh sản là mô đun chuyên ngành trong chương trình đào tạo nghề, trình độ dạy nghề dưới 3 tháng của nghề nuôi và phòng trị bệnh cho trâu, bò
Mô đun giới thiệu những nội dung cơ bản về:
- Chuẩn bị điều kiện chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản
- Xác định giống trâu, bò cái sinh sản
- Xác định thức ăn cho trâu, bò cái sinh sản
- Nuôi dưỡng và chăm sóc trâu, bò cái sinh sản
Học xong mô đun này người học có khả năng trình bày và thực hiện được nội dung về công tác giống, thức ăn và kỹ thuật nuôi dưỡng và chăm sóc trâu, bò cái sinh sản
Phương pháp học tập mô đun: Học lý thuyết không tách rời thực hành, kết hợp thực tập tại các nông hộ, trang trại chăn nuôi trâu bò cái sinh sản
Bài 1 Xác định điều kiện chăn nuôi
Mục tiêu: Học xong bài học này người học có khả năng
- Trình bày được nội dung về xác định điều kiện chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản;
- Thực hiện được việc xác định điều kiện chăn nuôi trâu,bò theo yêu cầu kỹ thuật
Ở nông thôn, khi xây dựng chuồng nuôi trâu, bò cần chú ý cách xa khu nhà ở nhằm đảm bảo vệ sinh, tránh mùi hôi thối và ruồi muỗi làm ảnh hưởng đến môi trường sống của con người
1.2 Xác định hướng chuồng trại
Xác định hướng chuồng trại chăn nuôi cho trâu bò nhằm bảo vệ không bị tác động xấu của điều kiện thời tiết, khí hậu đến nơi ở của trâu, bò Vì vậy mà khi xây dựng chuồng nuôi trâu, bò cần chú ý hướng chuồng phù hợp để tránh mưa gió và có tiểu khí hậu chuồng muôi phù hợp, thông thoáng tự nhiên, hướng về phía có nhiều ánh sáng mặt trời và hợp vệ sinh Hướng chuồng thường theo hướng nam hoặc hướng đông nam để đảm bảo cho trâu bò được ấm áp và mát mẻ Chuồng trại chăn nuôi cần đảm bảo hướng được nhiều ánh sáng để thuận lợi cho công việc chăm sóc và nâng cao khả năng chống dịch bệnh cho trâu bò
1.3 Xác định kiểu chuồng trại
Trang 42
Có hai kiểu chuồng thường áp dụng để chăn nuôi trâu bò
- Kiểu chuồng một dãy: thích hợp cho chăn nuôi trong các nông hộ, quy mô nhỏ ưu điểm là có thể tận dụng, tiết kiệm được nguyên vật liệu, dễ đặt vị trí, thuận lợi cho công việc nuôi dưỡng và chăm sóc
- Kiểu chuồng hai dãy: có thể là chuồng hai dãy đối đầu (đường đi cho ăn ở giữa, máng
ăn và máng uống bố trí dọc theo lối đi), hoặc chuồng hai dãy đối đuôi (lối vào thu dọn phân
ở giữa hai dãy)
Diện tích chuồng trại đựợc xác định theo từng đối tượng, lứa tuổi và phương thức chăn nuôi Chăn nuôi tập trung hoặc nuôi trên chuồng tầng diện tích 4-5 m2/con, chăn nuôi nông
hộ, chuồng nuôi trên mặt đất diện tích 6-8 m2/con Trong chăn nuôi tập trung, để thuận lợi cho công tác nuôi dưỡng chăm sóc, nhất là công tác giống và theo dõi kỹ tthuật phòng và trị bệnh cho trâu bò Người ta thường xác định xây dựng kiểu chuồng trại hai dãy và cho trâu
bò đối đầu hướng mặt vào nhau
2 Xác định dụng cụ chăn nuôi
Dụng cụ nuôi dưỡng trâu bò gồm các loại dụng cụ dùng vệ sinh, dụng cụ chứa đựng thức
ăn, dụng cụ chế biến thức ăn, dụng cụ bảo quản thức ăn và dụng cụ cho ăn, chủ yếu bao gồm:
Trang 53
Hình 2.5 Quy cách của kiểu chuồng đối đầu
Hình 2.6 Kiểu chuồng hai dãy đối đầu
2.1 Máng ăn
Máng ăn cho trâu,bò sinh sản thường xây bằng gạch, láng xi măng
Không xây máng ăn quá sâu, dễ gây tồn đọng thức ăn và khó vệ sinh
Hình 2.7 Quy cách máng ăn cho trâu, bò (đơn vị dài: cm)
Các góc của máng ăn phải lượn tròn và trơn nhẵn, đáy máng phải dốc và có lỗ thoát nước ở cuối để thuận tiện cho việc rửa máng
Trang 6
4
Thành máng phía trong phải thấp hơn thành máng ngoài để thức ăn không rơi vãi ra lối đi Máng ăn đảm bảo đầy đủ, sạch sẽ, trong chăn nuôi tập trung định mức máng ăn trung bình 0,8-1,2 m/ con
2.2 Máng uống
- Thường xây dựng hoặc bố trí gần với máng ăn để cho trâu bò sau khi ăn xong uống nước được thuận lợi Trong chăn nuôi nông hộ máng uống thường xây dựng thành từng ô cho bò uống
Hình 2.8 Máng uống làm bằng xi măng
- Trong chăn nuôi tập trung máng uống có thể xây thành ô dãy dài, chiều cao 30 – 50
cm, chiều rộng 40 – 60 cm, chiều dài tùy theo ô chuồng định mức trung bình 0,7-1,0 m/con,
ở đáy nơi thấo nhất có lỗ thoát nước khi cần thiết, để thay rửa nước, vệ sinh máng uống khi cần thiết và luôn đảm bảo nước uống đầy đủ và sạch sẽ
- Quy mô chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản tập trung, tốt nhất người ta dùng máng uống
tự động để cung cấp đủ nước theo yêu cầu của trâu, bò Nếu không có máng uống tự động thì có thể làm máng uống bán tự động
Hình 2.9 Máng uống tự động
- Nguồn nước từ tháp, hoặc bể chứa được dẫn tới một bể nhỏ hoặc nơi chứa đựng được
Trang 75
xây ở gần chuồng nuôi, đầu ống dẫn có lắp một tự động mở nước Từ đây có hệ thống ống dẫn tới các máng uống ở các ô chuồng Khi trâu, bò uống nước, mực nước trong máng hạ xuống nhờ có phao điều chỉnh tự động mở ra, nước từ tháp chảy vào bể cho đến khi đầy thì phao tự đóng lại và giữ mực nước trong máng uống luôn cố định và được đầy đủ
2.3 Dụng cụ vệ sinh
Dụng cụ vệ sinh cho trâu bò được trang bị đầy đủ để thuận lợi cho công tác chăm sóc quét don chuồng trại, thu dọn phân và xử lý phân, nước tiểu tránh để gây ô nhiễm môi trường khu vực chăn nuôi Đối với trâu bò cái sịnh sản dụng cụ vệ sinh cho bầu vú trước và sau khi vắt sữa phải thực hiện từng buổi trong ngày
Dụng cụ vệ sinh bao gồm chổi, dễ, cuốc, xẻng, thùng, xô, chậu, bình phun, khăn lau, bàn chải ngoài việc vệ sinh chuồng trại sạch sẽ còn vệ sinh thân thể để phòng chống các bệnh ngoài da và làm tốt công tác vệ sinh môi trường
Dụng cụ vệ sinh cần lưu ý đảm bảo được sạch sẽ sau khi dùng, được bảo quản và bổ sung thường xuyên để giúp người chăn nuôi chủ động trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc
và vệ sinh môi trường góp phần tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi trâu,bò cái sinh sản
B Câu hỏi và bài tập thực hành
1 Trình bày các yêu cầu cần thiết khi xây dựng chuồng nuôi trâu,bò cái sinh sản
2 Nêu các nội dung để xác định vị trí chuồng nuôi trâu, bò cái sinh sản
3 Cho biết hướng chuồng nuôi thích hợp đối với trâu, bò cái sinh sản được xác định như thế nào?
4 Mô tả một số kiểu chuồng nuôi trâu, bò cái sinh sản và cho biết kiểu nào thích hợp điều kiện của gia đình anh (chị)?
5 Nêu tác dụng một số dụng cụ chăn nuôi trâu, bò cái sinh sản
6 Cách xác định và yêu cầu bố trí và xây dựng máng ăn, máng uống cho trâu, bò cái sinh sản
7 Trình bày ứng dụng sử dụng các dụng cụ vệ sinh để đảm bảo công tác vệ sinh môi trường
Trang 8+ Giáo viên nhận xét, bổ sung và tổng kết + Thiết bị dạy học cần thiết: Chuẩn bị các bức tranh, ảnh về các kiểu chuồng nuôi trau, bò để giới thiệu cho học viên
240 phút
Quan sát thực tế
Yêu cầu quan sát:
+ Quan sát các kiểu chuồng nuôi trâu, bò 1 dãy, 2 dãy
và kiểu chuồng ở nông hộ
+ Hãy nêu những đặc điểm và hạn chế của từng kiểu chuồng Cách tiến hành:
+ Giáo viên khảo sát chọn mô hình thăm quan chuồng nuôi trâu, bò ở một trang trại nào đó hoặc nông hộ + Các nhóm trình bày kết quả
Bảng đánh giá kết quả học tập của học viên
Yêu cầu cần thiết xây dựng chuồng trại Vấn đáp
Xác định vị trí, hướng chuồng nuôi Tự luận
Xác định các kiểu chuồng nuôi Thực hành, tự luận
Trang 97
Bài 2 Xác định giống trâu, bò cái sinh sản Mục tiêu: Học xong bài học này người học có khả năng
- Trình bày được nội dung về xác định giống trâu, bò cái sinh sản
- Nhận biết được các loại giống trâu, bò cái sinh sản
A Nội dung
1 Xác định giống trâu cái sinh sản
1.1 Xác định giống trâu cái nội:
Các giống trâu chăn nuôi phổ biến ở nước ta là trâu ngố và trâu ré, các giống trâu nội thường tầm vóc nhỏ bé, trâu cái trường thành có khối lượng trung bình 180-220 kg, năng suất thịt và sản lượng sữa thấp Sử dụng lai kinh tế giữa trâu nội và trâu Murahr để để tạo ra con lai nâng cao khả năng cày kéo cũng như sản lượng sữa của các giống trâu Việt nam được coi là hướng công tác giống quan trọng hiện nay
1.2 Xác định giống trâu cái nhập nội
Hình 2.10 Giống trâu Việt Nam
Trâu Mura có nguồn gốc từ Ấn độ nhập vào nước ta có thể trọng lớn và sức sản xuất tốt, có lông đen bóng, lông thưa và ngắn, ở cuối đuôi có chòm lông màu trắng sát dưới chân
Hình 2.11 Trâu cái lai Mura
Trang 108
Đặc điểm rõ nhất của trâu Mura là sừng ngắn tạo thành hai cánh cung xoắn chìa ra phía sau và vểnh lên phái trên, Thân hình trâu Mura vạm vỡ, Trâu cái trưởng thành có khối lượng trung bình 350 – 400 kg/con
Trâu cái Mura có khả năng sinh sản tốt, sản lượng sữa cao hơn hẵn giống trâu nội và đây là giống trâu hướng sữa và khả năng thích nghi với điều kiện tự nhiên ở nước ta
Ở nước ta việc việc nhập trâu Mura cho lai với trâu Nội để tạo ra trâu cái lai Mura nhằm mục đích cải tạo giống trâu nội về sảng lượng sữa, thể trọng cơ thể đồng thời nâng cao khả năng cày kéo và khả năng sản xuất thịt
2 Xác định giống bò cái sinh sản
2.1 Xác định giống bò nội:
Bò ở nước ta hiện nay thường gọi chung là giống bò Vàng Việt Nam, bò Vàng Việt Nam được xác định là giống bò nội có tính thuần chủng cao
Hình 2.12 Giống bò Vàng Việt Nam
Ngoại hình bò vàng cân xứng, con cái đầu thanh, sừng ngắn, mắt tinh, nhanh nhẹn, yếm kéo dài từ hầu đến xương ức, yếm và u vai kém phát triển, lưng và hông hơi thẳng, Mông hơi xuôi, hẹp, bụng to, tròn nhưng không sệ Bốn chân thanh, cứng cáp, khả năng phát dục và nuôi con tốt
Bò nội ở nước ta được phân bố rộng rãi và thường được gọi theo tên địa phương như
bò Thanh Hóa, bò Nghệ An, bò Lạng Sơn
Mặc dù có sự khác nhau nhất định về một vài đặc điểm như màu sắc của lông và thể vóc nhưng thường có sức chịu đựng kham khổ tốt, có khả năng chống bệnh tật cao, thích nghi với nhiều vùng khí hậu trong nước Nhược điểm là tầm vóc nhỏ, sinh trưởng chậm, sản lượng cữa không cao, sức cày kéo thấp
+ Bò U đầu rìu
Nguồn gốc từ: Được tạo nên từ lâu đời từ các tỉnh Nghệ An,Hà Tĩnh Phân bố: ở huyện Nam Đàn (Nghệ An), Kỳ Anh (Hà Tĩnh) và một số vùng lân cận khác Ngoại hình có lông màu vàng có u vai phát triển, màu hơi đen, U vai giống hình cái rìu, chính vì thế mà được đặt tên là “U đầu rìu” Bò cái có tuổi phối giống lần đầu lúc 15 – 18 tháng tuổi, khối lượng
cơ thể trưởng thành trung bình 190-210 kg/con Khối lượng bê khi sơ sinh trung bình: 13 –
16 kg/con Khả năng thành thục về tính sớm, thích nghi tốt với khí hậu khô, nóng
Trang 119
Hình 2.13 Giống bò Vàng địa phương
+ Bò H’Mông
Nguồn gốc: Do người H’Mông ở các tỉnh miền núi phía Bắc tạo nên từ lâu đời, Phân
bố nhiều ở các tỉnh như: Hà Giang, Lai Châu, Sơn La.Ngoại hình bò có thân hình cao to,cân đối, gần giống bò Sin Đỏ Mầu lông chủ yếu là mầu vàng tơ, một ít là cánh gián, giống bò này có yếm rộng, đỉnh trán có u gồ Bò cái có tuổi phối giống lần đầu lúc 20 – 22 tháng tuổi, khối lượng cơ thể trưởng thành trung bình 250 kg/con bầu vú phát triển Khối lượng bê khi
sơ sinh trung bình: 15 – 18 kg/con Khả năng thích nghi tốt
Hình 2.14 Giống bò H’Mông
2.2 Xác định giống bò nhập nội
+ Bò Sin: (Bò Red Sindhi)
Nguồn gốc của bò Red Sindhi có từ Ấn Độ, nhập vào nước ta từ Pakistan, Trung Quốc Được nuôi tại tại Ba Vì – Hà Nội và một số trung tâm giống Bò Ngoại hình bò có màu nâu
đỏ, tai to rủ xuống, u vai phát triển, yếm rộng, Khối lượng bò cái trưởng thành trung bình
400 kg/con Tuổi đẻ lần đầu muộn hơn so với các giống bò nội Sản lượng sữa trung bình 1.600 kg/ chu kỳ, với tỷ lệ mỡ là 5,2%
Trang 12Hình 2.16 Giống bò sữa Hà Lan
Hình thái: Bò chủ yếu có mầu lang trắng đen, Bò cái có thân hình nêm cối, vú to Bò có thân hình phát triển, sừng nhỏ, yếm bé bò cái có khối lượng trung bình: 500- 600 kg/con Tuổi phối giống lần đầu lúc 15 – 18 tháng tuổi sản lượng sữa trung bình 4.000-5.000 lít/chu kỳ 300-
305 ngày, con cao sản cho tới 10.000-12.000 lít/ chu kỳ, tỷ lệ mỡ sữa trung bình 3,4- 3,8%
3 Chọn trâu, bò cái làm giống
Chọn trâu bò cái sinh sản căn cứ vào đánh giá qua ngoại hình thể chất có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác giống cũng như trong việc xác định giá trị con vật Đặc trưng của phẩm giống trước tiên bao giờ cũng biểu hiện qua ngoại hình, nhất là màu sắc lông, da Thông qua ngoại hình người ta tiếp tục chọn căn cưa vào khả năng sinh trưởng với các chiều
Trang 1311
đo về vòng ngực, dài thân và khối lượng Mục tiêu cuối cùng để chọn lọc trâu bó cái sinh sản đó là các chỉ tiêu đánh giá sinh sản như tuổi phối giống có chửa lần đầu, số con đẻ ra/ lứa, số lứa đẻ/ năm, khối lượng bê nghé khi sơ sinh, tỷ lệ thụ thai, tỷ lệ sống
Đây là phương pháp đánh giá thông thường có thể áp dụng được đối với bà con nông dân khi chọn trâu, bò để nuôi theo hướng sử dụng phù hợp
3.1 Chọn trâu cái làm giống
Chọn những con mang đầy đủ đặc điểm ngoại hình của giống thuần chủng, không bị đồng huyết, Tầm vóc to, thân hình phát triển cân đối, nở nang, khỏe mạnh, da mỏng, lông mượt, ăn uống tốt
- Thể chất chắc khỏe, nhanh nhẹn, mắt to và sáng, sừng thanh và chắc, cổ dài vừa phải Đấu, cổ và thân kết hợp tốt
Ngực sâu, rộng, mông vai nở, lưng thẳng, mình dài, bụng không sệ Bốn chân khỏe, thẳng, khỏe, đứng vững chắc, không chạm kheo, móng tròn, khít hình bát úp, gốc đuôi to, dài vừa phải
- Có khả năng phát dục sớm Bầu vú cân đối phát triển, tĩnh mạch vú nổi rõ, tính hiền lành Biểu kiện động dục rõ ràng, nuôi con khéo
Hình 2.17 Hình trâu cái cân đối
3.2 Chọn bò cái làm giống
- Chọn những cá thể có ngoại hình ổn định, mang đúng đặc điểm của giống thuần chủng cần chọn, bởi vì các giống bò lai tính di truyền chưa ổn định do vậy khả năng sinh sản chưa tốt
- Chọn những bò được sinh ra từ bố mẹ không bị đồng huyết có ngoại hính cân đối phát triển, có khả năng sinh trưởng tốt, ngực sâu và rộng, mông vai nở, mình dài, bụng thon, bốn chân khỏe vững chắc, không đi chạm kheo, móng tròn, khít hình bát úp, đuôi dài vừa phải
- Có khả năng sớm thành thục về tính, bầu vú cân đối phát triển, tĩnh mạch vú nổi rõ, tính hiền lành, biểu kiện động dục rõ ràng, tỷ lệ thụ thai cao
Trang 1412
Hình 2.18 Hình bò cái cân đối
- Chọn lọc bò cái sinh sản làm giống căn cứ vào các giá trị kểu hình như trên cần phải kết hợp với các hình thức như chọn lọc tổ tiên, chọn lọc bản thân và thông qua đánh giá đời sau để chọn lọc cá thể đạt hiệu quả trong sinh sản Ngoài ra còn căn cứ vào khả năng phối hợp, hay xác định ghép đôi giao phối giữa các cá thể để hiệu quả chọn lọc được cao hơn
B Câu hỏi và bài tập thực hành
* Câu hỏi:
1 Trình bày đặc điểm về ngoại hình thể chất giống trâu cái nội
2 Mô tả đặc điểm ngoại hình của giống trâu cái nhập nội
3 Kể tên, xác định ngoại hình thể chất các giống bò cái sinh sản nội
4 Mô tả đặc điểm ngoại hình các giống bò cái sinh sản nhập nội
5 Trình bày kỹ thuật chọn trâu cái làm giống
6 Trình bày kỹ thuật chọn bò cái sinh sản
* Bài tập thực hành:
Hướng dẫn những đặc điểm về giống trâu, bò cái sinh sản
Mục tiêu: Giới thiệu cho học viên nắm bắt được những đặc điểm cơ bản về giống trâu,
bò cái sinh sản để phục vụ cho công tác chọn tuyển, chăm sóc nuôi dưỡng đạt hiệu quả cao
Nội dung
thực hành Thời gian, Cách hướng dẫn Phương pháp và cách thức tổ chức
Mở đầu 15 phút Giới thiệu chung, mục tiêu, yêu cầu bài thực hành
Giới thiệu
nội dung
15 phút, Thuyết trình
Phổ biến nội dung, giới thiệu đầy đủ và ngắn gọn
Câu hỏi:
Hãy mô tả đặc điểm ngoại hình của một số giống trâu,
bò cái nuôi tại Việt Nam Cách tiến hành:
+ Chia lớp thành từng nhóm, thảo luận và trình bày