1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngôn ngữ cơ thể

40 902 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngôn ngữ cơ thể
Trường học Trường Đại Học
Thể loại bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

  Gặp khách hàng loại này, người bán phải khai thác tính rộng rãi, nông nổi, thiếu suy nghĩ trước khi quyết định...   Gặp khách hàng loại này, người bán phải có hàng kịp thời,vui vẻ,

Trang 1

NGÔN NGỮ CƠ THỂ

Trang 2

LOGO

SAU ĐÂY LÀ SỰ QUAN HỆ GIỮA THỂ HÌNH VÀ TÍNH CÁCH

SAU ĐÂY LÀ SỰ QUAN HỆ GIỮA THỂ HÌNH VÀ TÍNH CÁCH

Trang 3

• MỘT SỐ CÁCH NHÌN NHẬN

QUA KHUÔN MẶT

• Mặt tròn : Nhiệt tình, nhạy

cảm,vui vẻ, dễ xúc động, thiếu cương quyết, dễ bị ảnh hưởng và chiều theo ý người khác

  Gặp khách hàng loại này, người bán phải khai thác tính rộng rãi, nông nổi, thiếu suy nghĩ trước khi quyết định.

Trang 4

• Mặt trái xoan : hấp dẫn người khác, giàu cảm

xúc hay mơ mộng, thiếu kiên trì.

  Gặp khách hàng loại này, người bán phải có hàng kịp thời,vui vẻ,và biết giử khach.

Trang 5

• Mặt hình lục lăng (nhiều góc cạnh) : không thích và không bị người khác kích động Làm việc theo ngẫu hứng, hơi nhát, tận tâm với công việc, dễ

thay lòng đổi dạ.

  Gặp khách hàng loại này, người bán phải không nên nêu giá cả sớm,tạo niềm tin qua thái độ

Trang 6

• Mặt chữ điền : tự tin, ý chí, có nghị lực, đáng tin cậy Khi họ đã quyết điều gì thì khó mà thay đổi được

Họ không quanh co, lừa lọc, không dối trá, dấu diếm

  Gặp khách hàng loại này, người bán không nên giới thiệu hàng xấu mà bảo tốt sẽ gây bất bình, đáng lo ngại vì họ là những người có đầu óc thực tế, có lý trí, ngoan cố, khá cứng rắn, rất ghét kẻ

Trang 7

  Gặp khách hàng loại này, người bán phải gợi lên những ý tưởng sản phẩm,tính hài

hước của người bán

•Mặt chữ nhật :

•thơ mộng, giàu trí

tưởng tượng, nhạy

cảm nhưng ích kỷ và

hay lo lắng.

Trang 8

• Mặt hình tam giác : nhanh nhẹn, ham hiểu biết, nghị

lực phi thường, quả quyết

nhưng gian ngoan, thủ

đoạn, hay tự ái và nổi cáu.

  Gặp khách hàng loại này,

người bán phải có bản lĩnh và trình độ, sự hiểu biết về xã hội,

Trang 9

Tư thế ngồi

Người ngồi tựa lưng lên thành ghế, tay nắm chặt đầu gối : đó là cử chỉ của người hoài nghi, có tính cảnh giới với người đối diện

Trang 10

–Người ngồi ngã tới

phía trước, hai tay

để trên đầu gối :

đây là cử chỉ của

người có kinh

nghiệm thực tế và

dễ đồng tình với

người đối diện.

–Sẳn sàng đón

nhận những điều

bạn đưa ra

Trang 11

– Người ngồi trên ghế,

một chân để lên ghế

kê phía dưới đầu gối

chân kia : đó là cử

chỉ của người có thái

độ chủ quan, quá tự

tin không sợ sệt một

việc gì cả.

Trang 12

– Người ngồi hay ngó lên : tư tưởng lạc quan hy vọng,

ngược lại ngó xuống là người hay lo lắng, hay thất vọng.

Trang 13

–Người ngồi

khoanh tay úp

trước ngực : là

người có tinh

thần đấu tranh.

Trang 14

Tư thế đồng ý:

Hai tay buông thỏng

Hai chân để ngang

bằng

Nét mặt cởi mở

Mắt nhìn thẳng biểu

thị sự đồng ý

Trang 15

 Người đi mà ngửa mặt lên : thông

minh, sáng suốt.

 Người đi ung dung bệ vệ : cởi mở, vô

tư, nhàn hạ.

 Người đi lật đật (hai tay như bơi) : vất

vả, lận đận.

 Người đi lao đầu về phía trước : hấp

tấp, vội vàng.

 Người đi nặng nề : vụng về, tối trí.

 Người đi như chim chích : tháo vát,

năng nổ.

 Người đi giật cục : uẩn khúc ở trong

lòng.

 Người đi nhanh mà vững : tự tin.

 Người đi nhanh mà lập cập : hay thay

lòng đổi dạ.

 Người đi bước chậm, dài : rất quả

quyết.

 Người đi bước chập, ngắn : tỉ mỉ, đắn

đo, thận trọng.

Tóm lại

Trang 16

Kỹ thuật bắt tay.

Theo quy định quốc tế khi người nam gặp người nữ, nếu người nữ không đưa tay ra thì người nam tuyệt đối không được bắt tay.

 Người lớn tuổi đưa tay ra trước

 Người có chức vụ cao đưa tay bắt người có chức vụ thấp

 Nếu từng cặp gặp nhau thì thực hiện đúng nguyên tắc : nữ bắt tay nữ, nam bắt tay nữ, nam bắt tay nam

 Những cái bắt tay xiết chặt : biểu lộ một mối tình cãm vững chắc

Trang 17

Những cái bắt tay xiết chặt :

biểu lộ một mối tình cãm vững chắc

Những cái bắt tay quá mau lẹ : người ưa thích tư lợi, có ý lợi

dụng kẻ khác làm công cụ cho họ.

Những người vừa nắm tay, vừa nói chuyện khi gặp nhau : là

con người thật lòng tử tế và đầy nhiệt tình.

Trang 18

 Những người khi từ biệt lại đưa bàn tay lên nắm cánh tay của người đối diện đó là con người chất phát, thành thật, biết tôn trọng tình bằng hữu.

Trang 19

– Người khi từ biệt lại đưa bàn

tay lên nắm cánh tay của người đối diện: đó là con người chất phát, thành thật, biết tôn trọng tình bằng hữu.

– Khi bắt tay cảm thấy ấm áp :

đó là những người có sức

khỏe, sức làm việc, ngược lại bàn tay lạnh lẻo chứng tỏ sức khỏe kém, sức làm việc không lâu bền.

Trang 20

 Trong giao tiếp đôi mày của đối tượng cau lại đó là dấu hiệu không đồng tình.

 Mặt đối tượng cuối gằm xuống, đỏ, khép nép, chứng tỏ sự bối rối, sự e thẹn

 Đối tượng bỉu môi là sự phật ý, cười mỉa là sự khinh rẻ

 Trên trán xuất hiện nếp nhăn nằm ngang biểu hiện sự ngạc nhiên, nằm dọc biểu hiện sự quả quyết

Vẽ mặt và ánh mắt

Trang 21

Mắt liếc ngang, liếc dọc thể hiện sự nghi ngờ không tin tưởng.

Mắt nhìn lên trời biểu hiện sự mệt mỏi, sự chán ngấy

 Mắt nhìn xuống dưới biểu hiện sự không an toàn, muốn chạy trốn, bỏ cuộc

Hai mắt nhìn trân trân vào đối tượng là sự uy hiếp, công kích

Trang 22

1 Không gian công cộng ( trên 4 mét ) điển hình cho một

cuộc vận động.

2 Không gian xã giao ( 1 tới 4 mét ) điển hình cho sự

chuyện trò với một người lạ.

3 Không gian cá nhân ( nữa mét tới 1 mét ) điển hình cho

sự chuyện trò bạn bè.

4 Không gian thân mật ( từ không tới nữa mét ) điển hình

cho việc an ủi.

Không gian và thời gian giao tiếp.

Khoảng cách giao tiếp :

Trang 23

 Không thông cảm,

 Thông cảm,

 Đối đầu

 Sắp xếp chỗ ngồi trong giao tiếp

Trang 24

Bàn ghế sắp thẳng hàng : Chính thức,

trang trọng.

Trang 25

Bàn ghế sắp thành hình vòng cung : Không chính thức, kém

trang trọng

Bàn ghế sắp thành hình vòng cung : Không chính thức, kém

trang trọng

Trang 26

 Chức năng nghề nghiệp : để thực

hiện công tác , Bác sĩ, nha khoa

 Xã giao nghi thức : xác định lai lịch

( bắt tay )

 Thân mật nhiệt tình : xác định tư

cách người khác (ôm vai )

 Tình ái thân mật : sự quyến luyến (

ôm ghì nhau )

Sự đụng chạm : Heslin phân ra làm 5 loại :

Trang 27

Khi tiếp khách cùng xếp : chỉ gật

đầu chào và mỉm cười Nếu

khách bắt tay không đưa tay ra

trước, không khom lưng.

Nếu khách sử dụng dụng cụ ăn

không đúng quy cách không

được chỉ cho khách.

Khi không muốn ăn nữa cho

nĩa, muỗng vào trong lòng

song song (cám ơn người đãi

tiệc)

Muỗng, nĩa vào lòng đĩa bắt

chéo nhau : thức ăn tồi.

Khi không muốn ăn nữa, cuộc

giao lưu vẫn tiếp tục, nên cầm

một ly nước, một ly rượu để

tránh thừa thải.

Không được tiếp thức ăn cho

khách bằng muỗng, đũa của

 Cách ứng xử trong buổi tiệc

Trang 28

Kỹ thuật trao danh thiếp

 Nếu danh thiếp có dấu ở góc phải phía trên thì

khách thăm kín đáo.

 Nếu có dấu hiệu bên trái phía trên thì đến chúc

 Đối với doanh nhân nam không cần ghi Man.

Đối với doanh nhân nữ thì phải ghi Mrs hay Miss.

Trang 29

 Kích thước của tấm danh thiếp thường là 87mm và

55mm.

 Trong trường hợp tấm danh thiếp bị nhàu hoặc dơ thì tuyệt đối không được trao danh thiếp đó bởi vì người ta cho đó là không tôn trọng họ.

 Để danh thiếp ở chổ dễ lấy nhất

 Lấy ra ngay lúc gặp khách hàng

 Trao trước mặt khách , phía tay phải

 Nên dùng hai tay

 Ngón cái đặt phía trên

 Hướng chữ theo hướng nhìn của khách

 Vừa trao vừa nói “…”

Trang 30

 Nhận bằng hai tay

 Cúi đầu chào về hướng danh thiếp

Đọc qua danh thiếp

 Để danh thiếp trên bàn , ngay trước

mặt

 Không nên cho vào túi quần hoặc vừa cầm vừa mân mê , nắn bóp

Trang 31

Ý nghĩa của Caravat trong giao tiếp

 Bạn cũng khơng nên thắt cà-vạt hoặc đĩng cúc cổ chặt quá sẽ ảnh hưởng tới thị lực.

 Một nhà khoa học Mỹ qua nghiên cứu đã chứng minh: trong những người đàn ơng mặc complé cĩ 60% thường thắt cà vạt chặt, mắt dễ bị mệt mỏi Nguyên nhân là do mạch máu và dây thần kinh ở cổ bị chẹt, máu khĩ lưu thơng và ảnh hưởng đến dây thần kinh thị giác

 Tuyệt đối không dùng đầu gối để thắt.

 Không được thắt bên ngoài vì thắt ngoài người phương Tây

rất kỵ.

 Màu sắc thông thường trong kinh doanh người ta thường dùng màu đỏ.

Trang 32

 Có một thời gian dài, cà-vạt bị quên lãng, không còn ai nhớ tới nó nữa Bây giờ thì khác, cà-vạt sống lại mãnh liệt, đôi khi người ta không mặc áo complé, nhưng vẫn thắt cà-vạt, còn một khi đã mặc áo complé thì chắc chắn cà-vạt là vật bất ly cổ

 Bạn biết cách thắt cà vạt, biết chọn cà vạt hợp thời trang, hợp với vóc dáng quả là điều thú vị

 Bà Anne Marie Colban - Giám đốc hãng thời trang Charvet (chuyên dành cho đàn ông) chỉ cho bạn hai cách thắt cà-vạt phổ biến nhất và bà cũng khuyên: nên thay đổi thường xuyên

 Tất nhiên, đây là một lời khuyên có lợi cho giới kinh doanh

 Là nhà khoa học bạn cũng nên lưu ý một chút tới những

Trang 33

Học cách thắt cravat Kỹ thuật thắt 1 nút)

Học cách thắt cravat Kỹ thuật thắt 1 nút)

Trang 34

6 Dùng tay giữ cái nơ, thắt chặt nút thòng lọng

5 Cầm chặt như một cái

nơ và cắm "A" vào

4 Kéo "A" vào bên trong cổ, tạo một thòng lọng

3 Tiếp tục đem "A" từ mặt sau quấn qua mặt trước "B"

2 Vòng "A" phía mặt sau "B"

1 Quấn vòng qua cổ áo, kéo phần "A" dài hơn

"B" và "A" vắt ngang qua "B"

Trang 35

Học cách thắt cravat (kỹ thuật thắt 2 nút)

Học cách thắt cravat (kỹ thuật thắt 2 nút)

Trang 36

6 Một lần nữa, nắm

"A" kéo lên trên và xuyên qua thòng lọng

5 Kéo "A" vòng qua

phía trước - và nắm giữ

"B" - từ trái qua phải

4 Kéo "A" từ phía trên xuyên qua vòng thòng lọng

3 Cầm "A" đưa lên phía trên

2 Cầm "A" vòng phía sau "B"

1 Đặt cà vạt sao cho đoạn cuối "A" phải dài hơn đoạn cuối "B" và

"A" đè lên "B"

Trang 37

Cách tặng hoa và ý nghĩa của từng loại hoa.

 Tăng hoa là một trong những nghiệp vụ đầu

tiên trong giao tiếp và thương lượng mà theo các chuyên gia tâm lý cái gì đầu tiên thường để lại ấn tượng sâu sắc

 Theo phong tục quốc tế, khi tặng hoa nên tặng

số lẻ, bởi vì số chẵn dành cho những người đã chết

 Tặng hoa phải nên loại trừ con số 13

Trang 38

Ý nghĩa của các loại hoa

 Hoa cúc : đó là niềm vinh hạnh với người Nhật nhưng

là điều sỉ nhục đối với người Pháp.

 Hoa trắng : là lời than vãn

 Hoa hồng đỏ : là lời thề ước.

 Hoa hồng đỏ thắm : biểu hiện cho tình yêu say đắm

cuồng nhiệt.

 Hoa hồng đỏ than : nỗi đau đớn trong tim.

 Hoa hồng đỏ dại : là tình yêu đau đớn.

 Hoa cẩm chướng : người nhận hiểu rằng người tặng

Trang 39

 Hoa Viôlette : biểu hiện cho sự kín đáo.

 Hoa pense (hoa tương tư ) : biểu hiện cho sự

luôn luôn nghĩ đến nhau.

 Hoa Muguet (hoa linh lan) : là biểu hiện cho sự

hồn nhiên trong sáng.

 Hoa màu gà : nóng lòng mong muốn nghe câu

trả lời.

 Hoa lan : tình cảm kín đáo.

 Hoa đào, hoa mai : lời chúc tốt lành.

 Hoa hướng dương : sự thủy chung son sắt.

 Hoa sen : sự thanh cao đậm đà chung thủy.

Trang 40

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG !

CHÚC CÁC BẠN THÀNH CÔNG !

Ngày đăng: 07/07/2013, 01:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

•Mặt hình lục lăng (nhiều góc cạnh) : không thích  và không bị người khác  kích động. Làm việc theo  ngẫu hứng, hơi nhát, tận  tâm với công việc, dễ  - Ngôn ngữ cơ thể
t hình lục lăng (nhiều góc cạnh) : không thích và không bị người khác kích động. Làm việc theo ngẫu hứng, hơi nhát, tận tâm với công việc, dễ (Trang 5)
•Mặt hình tam giác : nhanh nhẹn, ham hiểu biết, nghị  lực phi thường, quả quyết  - Ngôn ngữ cơ thể
t hình tam giác : nhanh nhẹn, ham hiểu biết, nghị lực phi thường, quả quyết (Trang 8)
1. Không gian công cộng ( trên 4 mé t) điển hình cho một cuộc vận động. - Ngôn ngữ cơ thể
1. Không gian công cộng ( trên 4 mé t) điển hình cho một cuộc vận động (Trang 22)
Bàn ghế sắp thành hình vòng cung : Không chính thức, kém trang trọng - Ngôn ngữ cơ thể
n ghế sắp thành hình vòng cung : Không chính thức, kém trang trọng (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w