- Quan sát được tế bào qua hình vẽ - Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về tế bào - Tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức.. - Quan sát được tế bào qua hình v
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2017
CHỦ ĐỀ 4 TẾ BÀOTiết 12, 13, 14 - Bài 7 TẾ BÀO - ĐƠN VỊ CƠ BẢN CỦA SỰ SỐNG
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a Kiến thức
- Nêu được tế bào là gì?
- Vẽ được tế bào biểu bì vảy hành
- Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo tế bào với ba thành phần: màng sinh chất,
tế bào chất và nhân
- Phân biệt được tế bào thực vật, tế bào động vật một cách sơ lược
- Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào vảy hành
- Xác định được thành phần của tế bào trên hình vẽ
- Làm được các bài tập
b Kỹ năng
- Quan sát được tế bào qua hình vẽ
- Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về tế bào
- Tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức
c Thái độ
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực thực hành
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Máy chiếu, kính hiển vi, phiếu học tập
2 Học sinh: Nghiên cứu trước bài 7 Tế bào - đơn vị cơ bản của sự sống.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
* Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Trang 2* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của
nhóm
B HĐ hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
- Nêu được tế bào là gì?
- Quan sát được tế bào qua hình vẽ
- Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành
khi quan sát và tranh luận về tế bào
* Phương thức hoạt động:
- GV chiếu hình vẽ biểu bì vảy hành
- HS quan sát hình vẽ biểu bì vảy hành
+ H 5.1(31)
HS hoạt động cá nhân mục (1), hoàn
thiện vào vở thực hành
- HS đọc đoạn thông tin và tự ghi tóm
tắt vào vở dưới sự hướng dẫn của giáo
- GV cho HS tìm hiểu thông tin (chiếu
thông tin) Yêu cầu HS thảo luận nhóm
lớn trả lời các câu hỏi:
- TB chất, màng sinh chất, nhân có vai
trò gì đối với TB?
- Vì sao TV có khả năng quang hợp?
- Thành TB, không bào có vai trò gì đối
với TBTV?
- HS thảo luận -> đại diện nhóm báo cáo
và chia sẻ ->GV nhận xét
B HĐ hình thành kiến thức
1 Quan sát tế bào vảy hành
- Tế bào là đơn vị nhỏ nhất cấu tạo nên cơ thể sống
- HS vẽ tế bào vảy hành vào vở
2 Các bộ phận của tế bào
- Vẽ và chú thích được các bộ phận của tế bào thực vật và tế bào động vật
- TB gồm : Màng sinh chất, chất TB, nhân
- Ngoài ra TBTV còn có lục lạp, không bào, thành TB
Trang 3Thực hiện như logo
- Các nhóm báo cáo và chia sẻ
- HS kiểm tra chéo giữa các nhóm ( Kết
quả làm tiêu bản TB vảy hành)
Báo cáo trước nhóm, trước lớp
Nêu các bước làm tiêu bản tế bào vảy
hành?
- GV nhận xét
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo nhóm,
tiêu bản biểu bì vảy hành, hình vẽ
- Học các kiến thức: Tế bào là gì? Nêu những hiểu biết của em về tế bào?
- Thực hiện hoạt động tìm tòi mở rộng:
+ Kể những sinh vật được cấu tạo từ 1 tế bào
+ Tế bào lớn nhất trong cơ thể người? Tế bào lớn nhất mà em biết?
* Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu phần B.3, 4 bài 7
Tiết 13:
* Học bài cũ: Học kiến thức: Cấu tạo tế bào thực vật, cấu tạo tế bào động vật
* Chuẩn bị bài mới: - Nghiên cứu phần C, D Logo 2 bài 7
- HS đọc + Q/S H các làm tiêu bản (Tr 63, 64, 65)
Tiết 14:
* Học bài cũ: Các bước làm tiêu bản tế bào vảy hành
* Chuẩn bị bài mới: - Nghiên cứu phần A, B Logo 1, 2 bài 8
Trang 4- Tìm hiểu qua mạng internet, sách báo các loại tế bào (tên, chụp hình).
Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 18/09/2016
Tiết 15, 16: Bài 8 – CÁC LOẠI TẾ BÀO
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a Kiến thức
- Phân biệt được TBĐV với TBTV và TB vi khuẩn Kể tên một số loại TB động vật và TB thực vật
- HS nêu được khái niệm mô qua hình vẽ
- Phát biểu được khái niệm hệ cơ quan qua hình vẽ
- Phân biệt TB nhân sơ TB nhân chuẩn
b Kỹ năng
- Rèn kĩ năng tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức
- Phát triển ngôn ngữ nói và viết thông qua tranh luận, viết tóm tắt về các loại tế bào
- Rèn kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát và tranh luận về sinh giới các loại tế bào
c Thái độ
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực thực hành
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Máy chiếu
Phiếu học tập
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài 8 phần A, B
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
* Khởi động:
Tiết 15:Tổ chức trò chơi xì điện
Trang 5- Phân biệt tế bào động vật và tế bào thực vật?
Tiết 16: Tổ chức trò chơi xì điện
Phân biệt giữa TB động vật với TB vi khuẩn? Phân biệt giữa TBTV với TB vi khuẩn?
* Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tiết 15
A HĐ khởi động
* Mục tiêu: Phân loại và vẽ được sơ đồ
thể hiện mối quan hệ giữa các khái
thành 2 nhóm Giải thích vì sao lại phân
loại như thế nào?
+ Dựa vào thành phần tạo nên các đồ
dùng
- HS thảo luận nhóm vẽ sơ đồ thể hiện
mối quan hệ giữa các khái niệm
GV giới thiệu bài:
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của
+ TBVK: Có vùng nhân( không cómàng nhân), có vảy nhày
- Tế bào động vật: Tế bào hồng cầu,
TB thần kinh, tế cơ
- TB TV: Lỗ khí, TB biểu bì thịt lá
Trang 6GV lưu ý đường mũi tên
Trình bày mối quan hệ giữa nguyên tử
với cơ thể sống?
Mô là gì? VD
GV cho HS quan sát H 8.3
HS đọc thông tin + Q/S H 8.3
Thế nào là một cơ quan? VD ?
Thế nào là hệ cơ quan ? VD ?
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của
+ Điền từ có hoặc không vào bảng
- Đại diện 1 nhóm chia sẻ
- GV treo bảng chuẩn (hoặc chữa trên
bảng của HS)
+ Dựa vào nội dung bảng nêu điểm
giống nhau giữa TB nhân chuẩn và TB
- Nguyên tử => Phân tử => TB => mô
=> cơ quan => hệ cơ quan => cơ thể
- Mô là tập các tế bào có cấu trúcgiống nhau và cùng đảm nhiệm mộtchức năng nhất định VD mô cơ vân
- Nhiều loại mô tập hợp với nhau tạothành một cơ quan
VD: mạch máu: gồm mô cơ trơn, môbiểu bì, mô liên kết
- Nhiều cơ quan phối hợp hoạt độngđảm nhiệm những chức năng quantrọng tạo thành hệ cơ quan
VD : Hệ tuần hoàn: tim, hệ mạch
C Hoạt động luyện tập
Trang 7gặp ở những loại cơ thể sinh vật như
thế nào?
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của
nhóm
Bảng chuẩn:
- Phân loại TBTV, TBĐV với TBVK
Vùng nhân( chưa
có màng nhân)
x
* Hướng dẫn về nhà:
Học bài cũ:
- Học các kiến thức: Cấu tạo tế bào ĐV, TV, VK Mô là gì? Các cấp độ tổ chức
cơ thể
Chuẩn bị bài mới:
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới: Bài 9 - sự lớn lên và phân chia của TB
Rút kinh nghiệm
Lớp 6A – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Trang 8
Lớp 6B – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Lớp 6C – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Trang 9
Ngày soạn: 25/ 09/ 2016
Tiết 17, 18: Bài 9 – SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a Kiến thức
- Mô tả được sự lớn lên và sự phân chia của TB nhờ trao đổi chất
- Nêu được các bước đơn giản phân chia tế bào thực vật và tế bào động vật
- Giải thích được cơ chế giúp sinh vật lớn lên nhờ phân chia tế bào
- Dự đoán xem tại sao cây lớn lên được
- Bước đầu hình thành thế giới quan khoa học nghiên cứu về sinh giới, tế bào
b Kỹ năng
- Hình thành được kĩ năng quan sát, xác định, mô tả được sự lớn lên và phân chia của tế bào
- Tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức
- Rèn kĩ năng hợp tác nhóm, tranh luận về sự lớn lên và phân chia của tế bào
c Thái độ
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học
- Tinh thần, thái độ hợp tác, giúp đỡ nhau trong học tập
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: SGK,Tranh hình sự phân chia của tế bào
2 Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung của bài
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
* Khởi động:
Tiết 17: Hệ cơ quan được cấu tạo như thế nào? Cơ thể được cấu tạo như thế nào? Phân biệt TB nhân sơ TB nhân chuẩn?
Tiết 18: Mô tả sự lớn lên của tế bào nhờ trao đổi ch
Trang 10* Dạy bài mới.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tiết 17
HĐ 1 HĐ khởi động
Mục tiêu: Mô tả được giai đoạn phát triển
của con người? Dự đoán xem tại sao cây
xanh, động vật có thể lớn lên được.
* Gợi ý phương thức tổ chức:
- GV chiếu 3 tranh hình 9.1 yêu cầu HS thảo
luận nhóm hoàn thành yêu cầu trong SGK
- Treo hình 9.2 Cấu tạo tế bào thực vật
Cho Hs chơi trò chơi: Mời đại diện 3 nhóm
lên điền vào tranh các thành phần của tế bào
(2') nhóm nào điền xong trước và chính xác
thì nhóm đó thắng
* GV: cho HS xem băng về sự sinh trưởng
và phát triển của thực vật
Tại sao cây có thể lớn lên được?
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của nhóm
Vào bài: Vậy tế bào lớn lên và phân chia
như thế nào chúng ta cùng đi tìm hiểu Bài 9
HĐ 2 HĐ hình thành kiến thức
Mục tiêu: Mô tả được sự lớn lên và sự phân
chia của TB.
Giải thích được cơ chế giúp SV lớn lên nhờ
phân chia tế bào
* Gợi ý phương thức tổ chức:
- Quan sát hình 9.3 và đọc thông tin Sgk
Hoàn thành phiếu học tập 1
Câu 1 Nhận xét sự khác nhau giữa tế bào
mới hình thành với tế bào trưởng thành về:
+ Kích thước của tế bào
+ Vị trí của nhân
+ Độ lớn không bào ( Không cần chú ý tới
số lượng không bào)
Câu 2 Nhờ đâu tế bào lớn lên được?
Em hãy trao đổi với bạn kết quả em vừa
điền rồi đọc cho bạn nghe
Nhóm trưởng cho các bạn trong nhóm chia
1.Sự lớn lên của TB lớn lên( nhờ quá trình TĐC)
TB non ======> TB trưởngthành
Trang 11chỗ trống.
- Tế bào được sinh ra rồi lớn lên tới một
kích thước nhất định sẽ………(1)………
thành hai tế bào con, đó là (2)
- Quá trình phân bào: đầu tiên ……(3)
……… rời xa nhau, sau đó
(4) phân chia hình thành ngăn đôi tế
bào cũ thành 2 tế bào con
- Các TB ở…(5)…có khả năng phân chia
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây
- GV gợi ý giúp đỡ các nhóm yếu
1 Phân chia; 2 sự phân chia tế bào; 3.Từ 1
thành 2 nhân; 4.tế bào chất; 5.Mô phân sinh
6 Sinh trưởng; 7 phát triển
Sự lớn lên và sự phân chia của tế bào có ý
nghĩa gì đối với thực vật?
Em hãy trao đổi với bạn kết quả của em cho
* Mục tiêu: Giải thích được cơ chế giúp
sinh vật lớn lên là nhờ sự phân chia TB.
*Nội dung:
- HS dựa vào kiến thức đã học trả lời được
các câu hỏi trong sách HDH KHTN 6
* Gợi ý phương thức tổ chức:
Trao đổi cả lớp:
Câu 1 Tế bào lớn lên như thế nào?
Câu 2 Nhờ đâu TB lớn lên được?
Câu 3: Sự sinh sản của tế bào diễn ra như
2 Sự phân chia TB
+ Đầu tiên từ 1 nhân => 2 nhân+TB chất phân chia xuất hiệnmột vách ngăn
C HĐ luyện tập
Trang 12
thế nào?
HS trình bày
-GV ghi bảng chốt kiến thức
Đọc thông tin và quan sát hình 9.4
Trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và
phân chia của tế bào
Trao đổi với bạn nội dung trên
Nhóm trưởng cho các bạn trong nhóm chia
sẻ và thống nhất đáp án
* HSG:
1 Thân cây dài ra là do đâu?
(Sự phân chia TB ở mô phân sinh ngọn)
2 Tại sao ở cây tre, nứa khi mất ngọn mà
cây vẫn dài ra?
(Các nóng(Gióng) có mô phân sinh => nóng
dài ra => cây dài ra.)
* Hướng dẫn về nhà
- Học các kiến thức: Mô tả từng giai đoạn lớn lên và phân chia của tế bào.Trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của tế bào?
-Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu trước bài 10 theo hướng dẫn của giáo viên
Rút kinh nghiệm
Lớp 6A – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Trang 13
Lớp 6B – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Lớp 6C – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Trang 14
- Nêu được dấu hiệu tổ chức cấp cơ thể
- Phân biệt được các dấu hiệu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơthể thực vật và cơ thể động vật
- Chỉ và gọi tên được các bộ phận của cơ thể sinh vật
- Lập được bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật
- Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo cơ thể của thực vật và động vật trong môi trường sống xung quanh
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực thực hành
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Phiếu học tập:
2 Học sinh: Nghiên cứu trước nội dung của bài 10.
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
* Khởi động:
Trang 15Tiết 19: Trình bày mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân chia của tế bào?
Tiết 20: Nêu những dấu hiệu đặc trưng của tổ chức cơ thể?
* Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
+ Di chuyển, dinh dưỡng…
Nhóm trưởng điều hành các thành viên
trong nhóm thảo luận
GV quan sát và trợ giúp các nhóm
Nếu nhóm nào xong giáo viên cho nhóm
đó chuyển sang nội dung 2
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của cá
nhân của nhóm
HĐ 2 HĐ hình thành kiến thức
* Mục tiêu:
+ Nêu được dấu hiệu tổ chức cơ thể
+ Nêu những dấu hiệu giống và khác
nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực
Trình bày các mức độ tổ chức của cây
xanh và con người?
XĐ trên hình các bộ phân của cây xanh,
A HĐ khởi động
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Những dấu hiệu đặc trưng của tổ
Trang 16- Cơ thể đơn bào: cấu tạo chỉ gồm 1TB
- Cơ thể đa bào:Gồm nhiều TB
Vì sao nói cơ thể là một thể thống nhất?
VD?
*Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của cá
nhân, nhóm
HĐ 3 HĐ luyện tập
*Mục tiêu: Quan sát và nhận biết các dấu
hiệu đặc trưng về cấu tạo cơ thể TV và
ĐV trong môi trường sống xung quanh.
Trả lời câu hỏi SGK(T84)
Chú ý: Phân biệt cấp TB và cấp cơ thể
+ Cấp TB: sự TĐC giữa với môi trường
trong cơ thể
+ Cấp độ cơ thể : Sự trao đổi chất giữa cơ
thể với môi trường ngoài
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của
Trang 17- Chuẩn bị bài mới:
+Đọc thông tin trang 60 Phân biệt giữa cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào?
+Dự kiến câu trả lời ở hoạt động C, E
Tiết 20:
- Học bài cũ:
+Học các kiến thức: Thế nào là cơ thể đơn bào? Thế nào là cơ thể đa bào?
Những dấu hiệu cơ bản để phân biệt giữa cơ thể TV và cơ thể động vật + BTVN: Thực hiện từng bước theo SGK(T82)
Nêu được vai trò của TV, ĐV với con người?
- Chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu phần A, B bài 11
+ Mỗi nhóm chuẩn bị 1 cây hành, cây bưởi, cây rau cải, cây cỏ mần trầu và một
số mẫu vật cây khác
Rút kinh nghiệm
Lớp 6A – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Lớp 6B – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy.
+ Những điểm thành công:
Trang 18
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Lớp 6C – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy. + Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập. + Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Trang 19
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc
và bảo vệ cây xanh
b Kỹ năng
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả đặc điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng của cây xanh
- Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát
- Vận dụng được những kiến thức về cơ quan sinh dưỡng của cây để chăm sóc
và bảo vệ cây xanh
- Tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức
c Thái độ
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực thực hành
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên:
- Tranh ảnh, máy chiếu
- Mẫu vật: Cây hành, cây bưởi con, cây rau cải, cây cỏ mần trầu, lá mồng tơi, lá
hồng, lá phượng, củ sắn, củ rong …
Trang 202 Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung của bài 11
- Chuẩn bị mẫu vật theo hướng dẫn của giáo viên
+ Các loại rễ: Cây hành, cây bưởi con, cây rau cải, cây cỏ mần trầu
+ Các loại thân cây: cây đậu, rau má, cỏ mần trầu
+ Các loại lá cây: lá hoa hồng, dâm bụt, phượng, nhãn, lúa
+ Cành mồng tơi, 3 lá nhãn, củ cải, cành trầu không, củ khoai tây, củ su hào, củgừng, cành đậu Hà Lan, củ hành…
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
* Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tiết 21
GV: Trong giới TV được chia thành TV
có hoa và thực vật không có hoa,trong TV
có hoa điển hình là cây xanh, vậy cây
xanh có những cơ quan nào=> Bài mới
HĐ 1 HĐ khởi động
*Mục tiêu: Kể tên các bộ phân của cây
xanh? Phân biệt được cơ quan sinh
dưỡng và cơ quan sinh sản của cây.
* Gợi ý phương thức tổ chức:
TBHT tổ chức trò chơi tiếp sức thời gian
2 phút Thi viết tên các bộ phận của cây
xanh
- Cử trọng tài:
- Hai đội chơi: mỗi nhóm lấy 1 HS chia 2
nhóm
Thể lệ: Nhóm nào viết đúng, nhiều, nhanh
về các bộ phận của cây xanh đội đó chiến
thắng
- Trọng tài công bố kết quả
TBHT nhận xét và chuẩn KT
Trong các bộ trên của cây xanh, bộ phận
nào được xếp vào cơ quan sinh dưỡng của
cây xanh?
A HĐ khởi động
Trang 21* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả
của cá nhân, nhóm
+ Các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh
có đặc điểm giống và khác nhau => B
HĐ 2 HĐ hình thành kiến thức
*Mục tiêu: - Phân biệt được các cơ quan
sinh dưỡng của cây xanh về hình thái và
chức năng.
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát
thông qua việc xác định và mô tả đặc
điểm hình thái cơ quan sinh dưỡng của
cây xanh.
- Nhận biết rễ cọc, rễ chùm, chức năng
của rễ cây.
* Gợi ý phương thức tổ chức:
- GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng
- HS hoạt động nhóm tại vườn trường
theo bản thu hoạch do HS đã chuẩn bị
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Các nhóm HĐ GV theo dõi và hỗ trợ
Đại diện HS điều khiển và chia sẻ
- Có mấy loại rễ, đó là những loại rễ nào?
Nêu đặc điểm của từng loại rễ?
Phân biệt rễ cọc và rễ chùm? VD?
HS nhận xét và chuẩn KT
GV chuẩn KT
Các nhóm nộp bản thu hoạch
- HS chuyển HĐ b chức năng của rễ
GV yc HS hoàn thiện nội dung bài tập
điền từ
HS báo cáo chia sẻ
Nêu chức năng của rễ?
Q/S H9.3 và đọc thông tin ( T68)
Nêu biện pháp khắc phục hiện tượng cây
xá cừ bị gió bão làm đổ?
GV y/c một HS nhận biết các loại rễ trong
các cây của nhóm? Nêu cơ sở nhận biết?
Một HS lên vẽ rễ cây? Cho biết loại rễ HS
vẽ và nêu đặc điểm nhận biết?
GV HD HS nhận biết rễ cọc, rễ chùm
trong đời sống hàng ngày
Tiết 22
GV: Trong tiết học trước ta tìm hiểu cơ
quan sinh dưỡng nào của cây xanh? Hôm
nay ta tiếp tục tìm hiểu 2 cơ quan sinh
B Hoạt động hình thành kiến thức
1 Rễ cây
a Các loại rễ
+ Rễ cọc: gồm một rễ cái và các rễ con
Trang 22dưỡng của cây xanh đó là thân, lá => Bài
mới
*Mục tiêu: : - Phân biệt được các bộ
phận của thân, lá Các loại thân, lá và
chức năng của thân, lá cây.
* Gợi ý phương thức tổ chức:
- HS HĐN nội dung a: Các bộ phân của
thân
- GV chỉnh sửa: GV yêu cầu HS về nhà
vẽ sơ đồ thể hiện các bộ phận của thân
vào vở
GV quan sát và trợ giúp khi có nhóm cần
Đại diện HS tổ chức điều khiển nhóm
Đại diện 1 nhóm báo cáo, chia sẻ:
Trình bày các bộ phận của thân cây trên
Thân do chồi ngọn phát triển thành
- Phân biệt chồi ngọn và chồi nách?
Vai trò của chồi ngọn, chồi nách?
HS chuyển HĐ b: Các loại thân
Nhóm trưởng lấy phiếu học tập cho cả
1 nhóm HS treo phiếu học tập, chia sẻ
trước lớp: Đại diện HS tổ chức điều
khiển
Dựa vào phiếu học tập, kể tên các loại
thân? VD? Đặc điểm của từng loại thân?
b Các loại thân
Trang 23GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng
HS hoạt động nhóm tại vườn trường theo
bản thu hoạch do HS đã chuẩn bị dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
Các nhóm HĐ GV theo dõi và hỗ trợ
Đại diện HS điều khiển và chia sẻ
GV chiếu H 9.5
HS nhận biết các loại thân
-HS chuyển HĐ (c) chức năng của thân
- HS hoạt động cá nhân => nhóm
Đại diện HS báo cáo và chia sẻ
Thứ tự các từ điền: cơ quan sinh dưỡng,
vận chuyển, nâng đỡ
Nêu chức năng của thân?
Em cần làm gì để bảo vệ thân cây nói
riêng, cây xanh nói chung?
GV giáo dục ý thức bảo vệ cây xanh
HS HĐN nội dung a Các bộ phận của lá
cây
GV lưu ý: bảng trang 72 HS về nhà tìm
hiểu thêm
HS thảo luận cá nhân => cặp => nhóm
Đại diện HS T/C điều khiển chia sẻ
GV chiếu H 11.5 các bộ phận của lá
HS báo cáo các bộ phận của lá trên H
11.5
Chức năng quan trọng nhất của lá?
Thu nhận a/s để quang hợp, ngoài ra thoát
hơi nước
GV cho HS quan sát H 11.6 các loại gân
lá
HS báo cáo trên H các loại gân lá
Đại diện HS báo cáo các loại gân lá đã
quan sát và chia sẻ
GV cho HS quan sát H 11.7 lá của một
số cây
HS báo cáo: NX về hình dạng, kích
thước, màu của phiến lá và so với diện
tích bề mặt của phần phiến với phần
cuống
-Vì sao lá cây có màu xanh?
-Lá cây không có màu xanh có quang hợp
3 Lá cây
a Các bộ phận của lá cây
Cuống lá
- Lá Gân lá Phiến lá
- Chức năng của lá: Thu nhận ánh sáng để quang hợp, thoát hơi nước
Trang 24phiến lá
+ Chức năng của lá
+ Các loại gân lá
Các nhóm nộp bản thu hoạch
GV giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng
HS hoạt động nhóm tại vườn trường theo
bản thu hoạch do HS đã chuẩn bị dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
Các nhóm HĐ GV theo dõi và hỗ trợ
Đại diện HS điều khiển và chia sẻ
Có mấy loại lá cây? Đó là những loại
nào? Đặc điểm của từng loại?
Đại diện nhóm báo cáo, chia sẻ
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của nhóm
- Bảng (SGK Tr 94)
Tiết 23
* Mục tiêu: - Phân biệt được các cơ quan
sinh dưỡng của cây xanh về hình thái và
chức năng.
- Nêu được ví dụ về biến dạng của cơ
quan sinh dưỡng và ý nghĩa của các biến
dạng đó.
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát thông
qua việc xác định và mô tả đặc điểm hình
thái cơ quan sinh dưỡng của cây xanh.
* Gợi ý phương thức tổ chức:
+ Dựa vào đặc điểm của rễ, thân, lá để
nhận biết các bộ phận của cơ quan sinh
dưỡng của cây
HS quan sát mẫu vật và H1.19, thảo luận
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của nhóm
-HS chuyển HĐ C Hoạt động luyện tập
* Mục tiêu:
- Kể tên các loại rễ, thân, lá biến dạng?
Vẽ sơ đồ tư duy về các loại thân, rễ, lá
biến dạng?
- Chức năng của chúng?
- Sự biến dạng của rễ, thân ,lá có ý nghĩa
4 Các biến dạng của rễ, thân, lá cây
Trang 25gì đối với đới sống của cây?
- Kể tên một số thân, rễ, lá biến dạng mà
em biết? Chức năng của chúng?
- Vẽ sơ đồ tư duy về cơ quan sinh dưỡng
- Đại diện các nhóm báo cáo, chia sẻ
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo của
- Học các kiến thức: Phân biệt rễ cọc, rễ chùm? Chức năng của rễ?
* Chuẩn bị bài mới:
- Mỗi nhóm chuẩn bị 3 thân cây có đầy đủ các bộ phận của thân ( Cây đậu đũa,cây đậu cô ve, cây rau má, cây đậu hà lan, cây cỏ mần trầu, cây bưởi)
Tiết 22
*Học bài cũ:
- Học các kiến thức: Nêu cấu tạo, chức năng của thân? VD?
Kể tên các loại thân? Đặc điểm, chức năng của từng loại? Nêu cấu tạo, chức năng của lá cây?
- Về nhà vẽ sơ đồ tư duy về các loại thân
*Chuẩn bị bài mới:
- Mỗi nhóm chuẩn bị 3 cành mồng tơi, 3 lá nhãn, củ cải, cành trầu không, củ khoai tây, củ su hào, củ gừng, cành đậu Hà Lan, củ hành
Tiết 23
*Học bài cũ:
- Học các kiến thức: Kể tên các loại lá cây
Các loại rễ, thân, lá biến dạng và chức năng của chúng
- BTVN: Hoàn thành bảng (SGK – Tr 99)
- Thực hiện hoạt động tìm tòi mở rộng
*Chuẩn bị bài mới:
- Nghiên cứu phần A, B.1 bài 12
- Mang báo cáo thực hành và các cây của thí nghiệm (SGK – Tr 102)
Rút kinh nghiệm
Lớp 6A – Ngày thực hiện:
Trang 261 Giảng dạy.
+ Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập.
+ Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Lớp 6B – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy.
+ Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập.
+ Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Trang 27
Lớp 6C – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy.
+ Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập.
+ Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Ngày soạn: 21/ 10/2016
Tiết 24, 25 - Bài 12 TRAO ĐỔI NƯỚC
VÀ DINH DƯỠNG KHOÁNG Ở CÂY XANH
I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a Kiến thức
- Nêu được vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh
- Thực hiện được các bước thí nghiệm chứng minh cây cần nước, muối khoáng
và thí nghiệm chứng minh cây có sự thoát hơi nước
- Vận dụng được kiến thức về trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng trong việc chăm sóc cây trồng trong gia đình
b Kỹ năng
- Rèn kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng thực hành
- Quan sát được hiện tượng thực tế
- Hình thành kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát thí nghiệm
Trang 28- Tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức.
c Thái độ
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực thực hành
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Tranh ảnh, máy chiếu
2 Học sinh:
- Báo cáo thực hành và các cây của thí nghiệm: Tìm hiểu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây
- Nghiên cứu trước nội dung bài mới
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
* Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
Tiết 24:
HĐ 1 HĐ khởi động
*Mục tiêu: HS dự đoán cây xanh “ăn” và
“uống” như thế nào?
* Gợi ý phương thức tổ chức:
- HS hoạt động theo logo
- GV quan sát và trợ giúp khi nhóm gặp khó
khăn
- Các nhóm báo cáo dự đoán trước lớp
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo dự đoán kết
quả nhóm
HĐ 2 HĐ hình thành kiến thức
*Mục tiêu: - Nêu được vai trò của nước và
muối khoáng đối với cây xanh
- Vẽ và mô tả được con đường trao đổi
nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh
- Thực hiện được các bước thí nghiệm
chứng minh cây cần nước, muối khoáng và
thí nghiệm chứng minh cây có sự thoát hơi
A Hoạt động khởi động
B Hoạt động hình thành kiến thức
Trang 29- Nêu được các nhân tố ảnh hưởng đến quá
trình trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng.
b Thảo luận và rút ra mục đích của TN
Từ kết quả của 2 thí nghiệm trên rút ra kết
luận chung
HS báo cáo và chia sẻ trước nhóm, lớp
d Bảng 12.1 và rút nhận xét
HĐ cặp đôi => nhóm nội dung d, e
HS báo cáo chia sẻ trước nhóm, lớp
e Bảng ( sách HDH KHTN -tr 104)
Đáp án:
1- đúng; 2- đúng; 3- sai
Vì sao phải thường xuyên tưới nước và bón
phân cho cây?
- Hoạt động theo logo
a Vẽ con đường lấy nước và muối khoáng
của cây
b Làm TN theo mô tả: ( yêu cầu HS làm
trước TN ở nhà theo hướng dẫn)
-GV có thể thay cây cà chua bằng cây rau
lang, lưu ý cho HS ở TN1,2 cắt cây và cành
hoa đúng vị trí, nếu cắt không đúng so với
yêu cầu sẽ phải đợi lâu mới có kết quả Ở
TN 3 nên sử dụng cây hơi lớn 1 chút vì cây
quá bé sẽ lâu thấy quá trình thoát hơi nước,
thời tiết lạnh sẽ lâu thấy kết quả hơn khi
- Hàm lượng nước của+ Các cơ quan của cây xanh khácnhau( phần lớn lá chiếm tỷ lệ lớn
=> củ, quả, thân chứa chất dự trữ
=> thân => hạt)+ Các cây khác nhau ( cây lấy lá, quả ( cây thực phẩm) => cây lấy hạt => cây lấy gỗ)
+ Từng giai đoạn của cây là khác nhau
=> Cơ thể thực vật chủ yếu là nước
2 Tìm hiểu con đường lấy nước
và muối khoáng của cây xanh.
- Con đường lấy nước và muốikhoáng của cây
Nước và MK từ môi trường ngoài
là đất -> rễ -> thân -> lá
- Rễ cây hút nước và muối khoángtrong đất được vận chuyển lên thân
- Thân vận chuyển các chất
- Cây có sự thoát hơi nước ra ngoài qua lá
Trang 30- HĐ cá nhân quan sát cẩn thận, ghi chép=>
thảo luận nhóm và giải thích kết quả:
- GV theo dõi và trợ giúp khi các nhóm cần
Mỗi cá nhân tự thiết kế thí nghiệm chứng
minh nhiệt độ ảnh hưởng đến sự trao đổi
nước và dinh dưỡng khoáng
- HS chia sẻ trước nhóm, lớp
HS chuyển HĐ
- Cá nhân HS đọc thông tin (SGK Tr 107)
Trả lời câu hỏi theo lệnh (SGK Tr 107)
Ứng dụng được kiến thức về trao đổi nước
và dinh dưỡng khoáng trong việc chăm sóc
cây trồng trong gia đình.
Đề xuất các biện pháp kĩ thuật để cây đậu
hoặc cây lúa phát triển nhanh, năng suất
cao: cần cầy xới cho đất tơi xốp trước khi
gieo cấy, làm cỏ sục bùn, luôn giữ đủ nước,
và dinh dưỡng khoáng
C HĐ luyện tập
* Hướng dẫn về nhà
Tiết 24:
- Học bài cũ:
+Học các kiến thức: Vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
Con đường lấy nước và muối khoáng của cây xanh
+ Thực hiện hoạt động vận dụng
- Chuẩn bị bài mới:
+Nghiên cứu phần B.3; C bài 12
+ Mang báo cáo thực hành và các cây của thí nghiệm (SGK – Tr 104, 105)
Trang 31Tiết 25:
- Học bài cũ:
+Học kiến thức: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
- Chuẩn bị bài mới:
+ Nghiên cứu phần A, B bài 13
+ Mang báo cáo thực hành và các cây của thí nghiệm (SGK – Tr 111)
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập.
+ Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Lớp 6B – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy.
+ Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
Trang 322 Học tập.
+ Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Lớp 6C – Ngày thực hiện:
1 Giảng dạy.
+ Những điểm thành công:
+ Những điểm chưa thành công:
2 Học tập.
+ Những học sinh có kết quả học tập tốt:
+ Những học sinh có kết quả học tập chưa tốt, lí do:
Ngày soạn: 31/10/2016
Tiết 28, 29 - Bài 13 QUANG HỢP Ở CÂY XANH
Trang 33I Mục tiêu
1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ.
a Kiến thức
- Nêu được quang hợp là gì?
- Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật
- Kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp
- Vẽ và mô tả được sơ đồ tổng quát của quang hợp
- Giải thích được một số hiện tượng thực tế như vì sao phải trồng cây ở nơi có
đủ ánh sáng, trồng cây làm không khí trong lành…
- Thực hiện được thí nghiệm phát hiện tinh bột – sản phẩm của quá trình quang hợp
b Kỹ năng
- Rèn luyện được kĩ năng quan sát thông qua việc xác định và mô tả các thí nghiệm
- Tiếp tục rèn kĩ năng ghi vở thực hành khi quan sát thí nghiệm
- Tư duy, phân tích, tổng hợp kiến thức
c Thái độ
- Hứng thú trong học tập, say sưa tìm hiểu khoa học
- Rèn tính cẩn thận, trung thực trong nghiên cứu môn học
2 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học
- Năng lực thực hành, thí nghiệm
- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề
- Năng lực hợp tác nhóm
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên: Bút vẽ, màu, mẫu vật: củ khoai lang khoai tây thuốc thử iốt
2 Học sinh:
- Nghiên cứu trước nội dung của bài 13
- Báo cáo thực hành và các cây của thí nghiệm: Cây cần ánh sáng để làm gì?
III Tổ chức hoạt động học của học sinh.
* Dạy bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
+ Tự tổng hợp chất hữu cơ (Quang hợp)
Vây quang hợp đã sử dụng những nguyên
liệu nào để tổng hợp? Sản phẩm tạo ra là gì?
=> Bài mới
Tiết 28
Trang 34- GV có thể thay đổi nội dung HS có thể
không vẽ tranh màu thay bằng khả năng tư
duy của HS
- GV yêu cầu HS đặt mẫu vật lên bàn
Thay cho việc vẽ tranh màu, các em quan
sát mẫu vật hoạt động nhóm và thực hiện
lệnh SGK
GV quan sát và trợ giúp khi HS cần
HS chia sẻ
Cây có cần nước hay không? Vì sao?
Nếu cây đó, mặc dù được tưới nước đầy đủ
nhưng bị để trong bóng tối lâu ngày thì
cây đó sẽ như thế nào ?
HS báo cáo – đề cập đến vấn đề cây được
quang hợp
Qua thí nghiệm em rút ra kết luận gì?
* Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả của
nhóm
GV đặt vấn đề vào bài: Để chứng minh
xem cây cần ánh sáng để làm gì?
HĐ 2 HĐ hình thành kiến thức
MT: Nêu được quang hợp là gì? Sản phẩm,
nguyên liệu của quang hợp?
Viết được sơ đồ quang hợp của cây
1 Thí nghiệm: Cây cần ánh sáng
để làm gì?
Trang 35Vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng?
- GV chốt vấn đề: cây quang hợp cần có ánh
sáng
- HS tiếp tục thực hiện TN tiếp theo
3 nhóm làm TN cây xanh quang hợp trong
nước, 3 nhóm làm TN cây xanh quang hợp
+ Trong quá trình quang hợp cây sử dụng
ánh sáng để chế tạo ra tinh bột và khí oxi
Tại sao khi nuôi cá cảnh trong bể kính,
người ta thường thả thêm vào bể các loại
rong? Khi tiến hành TN chiếu ánh sáng vào
Đọc thông tin (SGK- TR 113) thành sơ đồ
khái quát về quá trình quang hợp ở cây
xanh, trả lời câu hỏi (SGK- TR 113)
- Các nguyên liệu cần cung cấp cho quá
trình quang hợp là những chất nào?
- Sản phẩm của quá trình quang hợp?
- Dựa vào nguyên liệu sản phẩm của quang
hợp HĐN hoàn thành sơ đồ khái quát về
quá trình quang hợp ở cây xanh vào bảng
nhóm
? Phần non của cây có quang hợp không ?
Từ sơ đồ trên, phát biểu KN quang hợp?
2 Thí nghiệm: Tìm hiểu chất khíđược giải phóng ra từ quang hợp
Lá đã nhả ra khí ôxi trong quátrình chế tạo tinh bột
3 Khái niệm quang hợp
- HS học thông tin SGK (T 113)
- Sơ đồ quang hợp:
Ánh sángNước + khí cacbonic
Chất diệp lục
Tinh bột + khí oxi
- Quang hợp là một quá trình trao đổi chất ở thực vật Quá trình tổnghợp thức ăn cho mình dưới tác động của ánh sáng mặt trời như vậy chỉ có ở thực vật