Giáo án dạy học theo chủ đề môn Sinh học 7 Lớp bò sát. Các thầy cô có thể tải về và sửa theo ý kiến cá nhân. Rất mong nhận được sự quan tâm và góp ý của thầy cô Mọi thắc mắc liên hệ qua email: luongtatmanh.lcgmail.com
Trang 1CHỦ ĐỀ: LỚP BÒ SÁT
Thời lượng thực hiện: ( 3 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự di chuyển của bò sát trong môi trường sống trên cạn
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo thích nghi với điều kiện sống của một số đại diện (Thằn lăn, Tắc kè, rắn…)
- Mô tả được một số tập tính di chuyển và bắt mồi của các loài trên
- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của lớp bò sát
- Phân biệt được ba bộ bò sát thường gặp ( Bọ có vảy, Bộ rùa, Bộ cá sấu)
- Trình bày vai trò của bò sát trong tự nhiên và trong đời sống con người
2 Kỹ năng
- Biết mổ và quan sát động vật có xương sống ( Bò sát)
- Tìm hiểu, thu thập tư liệu về hình ảnh, tập tính của các loài bò sát…
- Vận dụng kiến thức để giải thích thực tiễn ( Tập tính, Hình thức sinh sản…)
- Hợp tác, chia sẻ, trao đổi thông tin
- Vận dụng ngôn ngữ để trình bày khái quát về bò sát…
3 Thái độ:
- Có ý thức bảo vệ các loài bò sát quí hiếm
- Tuyên truyền, vận động mọi người tham gia cùng bảo vệ môi trường và bảo vệ các động vật bò sát quí hiếm
4 CÁC NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI TRONG CHỦ ĐỀ
- Quan sát và phân tích các hình ảnh, thông tin qua đó khai thác kiến thức về đặc điểm cấu tạo phù hợp thích nghi với điều kiện sống…
- Sưu tầm, phân loại các loài bò sát trong tự nhiên
- So sánh đặc điểm tiến hóa trong sinh sản và môi trường sống của bò sát so với lớp lưỡng cư
- Phát hiện và giải quyết các vấn đề về mối quan hệ dinh dưỡng giúp tiêu diệt thiên địch của lớp bò sát trong sản xuất nông nghiệp
- Vận dụng kiến thức về chủ đề lớp bò sát để áp dụng trong thực tiễn: Bảo vệ môi trường sống của bò sát, bảo vệ động vật quý hiếm thuộc lớp bò sát Đồng thời tuyên truyền nâng cao hiểu biết trong cộng đồng về việc bảo vệ các loài bò sát quý hiếm
- Sử dụng ngôn ngữ để định nghĩa, trình bày, mô tả, giải thích,…kiến thức về đặc điểm cấu tạo, tập tính của bò sát
- Xö lÝ th«ng tin, lµm viÖc hîp t¸c nhãm cho hiÖu qu¶, biÕt qu¶n lÝ thêi gian vµ ph©n c«ng nhiÖm vô hîp lÝ cho b¶n th©n vµ trong nhãm
Trang 2II Bảng mô tả
B NG MÔ T CÁC M C ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ ẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ ỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ ĐỘ NHẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ NH N TH C CHO CH ẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ ỨC ĐỘ NHẬN THỨC CHO CHỦ ĐỀ Ủ ĐỀ ĐỀ
Kiến thức:
- Nêu được các đặc điểm cấu tạo phù hợp với sự
di chuyển của bò sát trong môi trường sống trên
cạn
- Nêu được những đặc điểm cấu tạo thích nghi
với điều kiện sống của một số đại diện ( Thằn
lăn, Tắc kè, rắn…)
- Mô tả được một số tập tính di chuyển và bắt
mồi của các loài trên
- Trình bày được tính đa dạng và thống nhất của
lớp bò sát
- Trình bày vai trò của bò sát trong tự nhiên và
trong đời sống con người
- Mô tả đặc điểm cấu tạo trong và ngoài của lớp bò sát thông qua đại diện thằn lằn bóng đuôi dài
- Trình bày được các hoạt động sinh lý của lớp
bò sát thích nghi với đời sống hoàn toàn ở trên cạn
- Mô tả được một số tập tính di chuyển và bắt mồi của các loài trên
- Trình bày được sự phù hợp giữa cấu tạo
và chức năng đảm bảo
hệ thống nhất trong cơ thể thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn ( Trừ Cá sấu)
- Trình bày được sự
đa dạng của bò sát và đặc điểm đặc trưng của ba bộ bò sát thường gặp ( Bộ có vảy, Bộ rùa, Bộ cá sấu)
- So sánh thằn lằn bóng đuôi dài với Ếch
để thấy được các đặc điểm tiến hóa hơn về sinh sản và môi trường sống của Bò sát với Lưỡng cư
- Liên hệ bảo vệ các loài động vật quý hiếm
- Vận dụng KT về Bò sát để giải thích 1 số
HT trong thưc tế
Kỹ năng
- Biết mổ và quan sát động vật có xương sống
( Bò sát)
- Tìm hiểu, thu thập tư liệu về hình ảnh, tập tính
của các loài bò sát…
- Vận dụng kiến thức để giải thích thực tiễn
( Tập tính, Hình thức sinh sản…)
Trang 3- Hợp tác, chia sẻ, trao đổi thông tin
- Vận dụng ngôn ngữ để trình bày khái quát về
bò sát…
Trang 4III Ngân hàng câu hỏi và bài tập minh họa cho chủ đề
Nhận biết
1 Mô tả các động tác di chuyển của thằn lằn bóng đuôi dài?
2 Kể tên các cơ quan trong hệ tiêu hóa của thằn lằn bóng đuôi dài? 3.Thằn lằn hô hấp bằng gì?
A Bằng da, phổi
B Bằng phổi
C Bằng mang, phổi
D Bằng mang
4 Bò sát có đặc điểm chung gì?
5 Kể tên những loài bò sát có ở địa phương em?
Thông hiểu
6 Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống trên cạn?
7 Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
8 So sánh sự sinh sản và môi trường sống của thằn lằn với ếch?
Vận dụng
9 Giải thích tại sao khủng long bị tiêu diệt, còn những loài bò sát cỡ nhỏ vẫn sống sót và tồn tại đến ngày nay?
10 Khi bị rắn độc cắn thì em sẽ làm gì?
11 Đề xuất một số biện pháp bảo vệ các loài Bò sát quý hiếm đang
có nguy cơ tuyệt chủng?
ĐÁP ÁN
1 Thân và đuôi tì vào đất cử động liên tục, phối hợp với các chi làm con vật tiến lên phía trước
2 Miệng- thực quản- dạ dày- ruột non- ruột già- lỗ huyệt
4 Là ĐV có xương sống, thích nghi hoàn tooàn với đời sống ở cạn: da khô, vảy sừng khô, cổ dài, màng nhĩ nằm trong hốc tai, chi yếu có vuốt sắc, phổi có nhiều vách ngăn, tim có vách hụt ngăn tâm thất ( trừ cá sấu), máu
đi nuôi cơ thể là máu pha, là ĐV biến nhiệt Có cơ quan giao phối, thụ tinh trong; trứng có màng giai, giàu noãn hoàng
5 Rắn, thằn lằn bóng đuôi dài, thạch sùng, tắc kè, kỳ đà, trăn…
6 Da khô có vảy sừng; cổ dài, mắt có mi cử động và tuyến lệ; màng nhĩ nằm trong hốc tai Đuôi và thân dài; chân ngắn, yếu, có vuốt sắc
7 Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn; tim suốt hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành
2 nửa( 4 ngăn chưa hoàn toàn) Máu nuôi cơ thể là máu pha Cơ thể giữ nước nhờ vảy sừng và hậu thận cùng trực tràng có khả năng hấp thu lại nước
8
- Sinh sản trong môi trường nước, - Sinh sản trên môi trường cạn
Trang 5- Phát triển qua biến thái
- Thụ tinh ngoài
- Trứng không có vỏ bảo vệ
- MT sống: vừa ở cạn vừa ở nước
- Phát triển không qua biến thái
- Thụ tinh trong
- Trứng có màng dai bảo vệ
- MT sống hoàn toàn ở cạn( trừ cá sấu)
9 Thiên tai khói bụi xảy ra trong nhiều năm ảnh hưởng tới sự quang hợp
Khủng long thiếu chỗ trú ẩn, thiếu thức ăn
10 Cần sơ cứu kịp thời theo những thao tác sau: Buộc chặt vết thương từ 5-10cm theo chiều máu chảy về tim sau đó kịp thời đưa đến bệnh viện gần nhất ( cứ 10 phút phải nới lỏng trong 90 giây và nhích về phía vết cắn)
11 - Không săn bắn động vật quý hiếm
- Không buôn bán, vận chuyển, giết mổ động vật quý hiếm
- Không chặt phát rừng bừa bãi làm mất nơi ở và nơi sinh sản của các loài động vật
- Tuyên truyền rộng rãi để mọi người đều biết về tầm quan trọng của động vật quý hiếm từ đó có ý thức bảo vệ
- v v …
IV Đồ dùng dạy - học
- Tranh ảnh, mô hình thằn lằn búng đuôi dài, video clip về đời sống của thằn lằn,…
V Phương pháp dạy và học
Phương pháp vấn đáp tìm tòi, hoạt động nhóm
Giải thích minh họa, quan sát
VI Tổ chức dạy học theo chủ đề
Ngày soạn: 10/01/2016
Ngày dạy: 13/01/2016
Tiết 40 CHỦ ĐỀ: LỚP BÒ SÁT (tiết 1) (Bài 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI)
1 Ổn định
2 Khởi động: Kiểm tra bài cũ,kt sự chuẩn bị của hs
? Nêu đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
* GTB: Thằn lằn là một đại diện của lớp bò sát vậy chúng có đời sống và cấu tạo
như thế nào hôm nay chúng ta cùng nhau đi nghiện cứu
3 Các hoạt động:
Hoạt động 1: Đời sống
- Mục tiêu: HS kể ra được các đặc điểm về đời sống của thằn lằn, so sánh được với
ếch đồng
- Thời gian: 13p
- Đồ dùng:
- Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK trả lời
? So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn
1 - Đời sống :
Trang 6bóng đuôi dài với ếch đồng.
Gv kẻ nhanh bảng so sánh lên bảng
Yêu cầu thảo luận hoàn thành bảng
Các nhóm hoạt động nhóm theo yêu cầu của
GV
Gv gọi đại diện nhóm lên hoàn thành bảng,
lớp nhận xét bổ sung
GV chốt lại kiến thức bảng chuẩn
1- Nơi sống và hoạt
động
2- Thời gian kiếm
mồi
3- Tập tính
- Sống và bắt mồi ở nơi khô ráo
- Bắt mồi vào ban đêm
- Thích phơi nắng
- Trú đông trong các hốc đất khô ráo
- Sống, bắt mồi ở nơi ẩm ướt cạn các khu vực nước
- Bắt mồi vào chập tối hay đêm
- Thích ở nơi tối hay có bóng râm
- Trú đông trong các hốc đất ẩm bên vực nước hoặc trong bùn
? Qua bảng trên hãy rút ra kết luận về đời sống của
thằn lằn
HS: Thằn lằn thích nghi hoàn toàn với môi trường
trên cạn
? Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?
? Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít
HS: Thằn lằn thụ tinh trong tỉ lệ trứng gặp tinh trùng
cao nên số lượng trứng ít
? Trứng thằn lằn có vỏ có ý nghĩa gì đối với đời sống
ở cạn ?
HS: Trứng có vỏ có tác dụng bảo vệ
GV chốt kiến thức
* Môi trường sống trên cạn
* Đời sống:
- Sống nơi khô rảo, thích phơi nắng
- Ăn sâu bọ
- Có tập tính trú đông
- Là động vật biến nhiệt
* Sinh sản :
- Thụ tinh trong
- Trứng có vỏ dai, nhiễu nõng hoàng, phát triển trực tiếp
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài và di chuyển
- Mục tiêu: Hs nêu được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời
sống ở cạn Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
- Thời gian: 20p
- Đồ dùng:
- Cách ti n h nhến hành ành
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK và II Cấu tạo ngoài và di chuyển
Trang 7nghiên cứu bảng Tr 125
- Gv yêu cầu Hs đọc câu trả lời chọn
lựa, hoàn thành bảng Tr 125 SGK
Hs tự thu nhận kiến thức bằng cách đọc
cột đặc điểm cấu tạo ngoài
Gv treo bảng phụ, gọi 1 Hs lên hoàn
thành bảng bằng cách điền các chữ cái
tương ứng với các số sao cho phù hợp
HS lựa chọn câu cần thiết để hoàn thành
bảng
GV gọi HS lên bảng hoàn thành, HS
khác nhận xét bổ sung GV chốt kiến
thức
a- Cấu tạo ngoài:
Đặc điểm cấu tạo ngoài Ý nghĩa thích nghi
1 - Da khô có vẩy sừng bao dọc
2 - Có cổ dài
3 - Mắt có mi cử động có nước mắt
4 - Màng nhĩ nằm trong 1 hốc nhỏ bên
đầu
5 - Thân dài, đuôi rất dài
6 - Bàn chân có 5 ngón có nuốt
G E D C B A
Gv yêu cầu Hs quan sát H 38.2, đọc
thông tin SGK Tr 125 nêu thứ tự cử
động của thân và đuôi khi thằn lằn di
chuyển
Hs quan sát H 38.1 SGK nêu thứ tự cử
động
Yêu cầu nêu được: + Thân uốn sang
phải
đuôi uốn trái, chi trước phải chuyển lên
phía trước
+ Thân uốn sang trái (động tác ngược
lại)
b - Di chuyển :
- Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn thân phối hợp các chi tiến lên phía trước
Ngày soạn: 15/01/2016
Ngày dạy: 18/01/2016
Tiết 41 CHỦ ĐỀ: LỚP BÒ SÁT (tiết 2) (CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN)
1 Ổn định tổ chức(1’)
2 Khởi động: (5’)
Trang 8* Kiểm tra bài cũ,kt sự chuẩn bị của hs
? Trình bày những đặc điểm cấu tạo ngoài phù hợp với đời sống hoàn toàn ở cạn
*GTB: Thằn lằn có câu tạo trongnhư thế nào để thích nghi với đời sống hoàn toàn
ở cạn và chúng tiến hoá hơn so với các lớp trước như thế nào chúng ta cùng nhau vào bài hôm nay
3 Bài mới
Hoạt động 1: Bộ xương
Mục tiêu: Hs kể được và chỉ ra được cấu tạo bộ xương, so sánh với ếch đồng
Thời gian: 10p
Đồ dùng:
Cách tiến hành:
Gv yêu cầu Hs quan sát bộ xương thằn
lằn, đối chiếu với H 39.1 SGK
? Xác định vị trí các xương
Hs quan sát hình vẽ đọc chú thích ghi
nhớ tên các xương của thằn lằn
Gv gọi Hs lên chỉ trên tranh
? Bộ xương của thằn lằn chia làm mấy
phần
Hs đối chiếu mô hình xác định được
Xương đầu
Xương cột sống
Xương sườn
Các xương đai và các xương
chi
Gv phân tích: Xuất hiện xương sườn
cùng với xương mỏ ác lồng ngực có tầm
quan trọng lớn trong sự hô hấp ở cạn
Gv yêu cầu Hs đối chiếu bộ xương thằn
lằn với bộ xương ếch nêu rõ sai khác nổi
bật
Hs so sánh 2 bộ xương đưa ra nhận xét
Yêu cầu nêu được
+ Thằn lằn xuất hiện xương sườn tham
gia quá trình hô hấp
+ Đốt sống cổ có 8 đốt cử động linh
hoạt
+ Cột sống dài
+ Đai vai khớp với cột sống chi trước
linh hoạt
Gv chốt lại : Tất cả các đặc điểm đó
thích nghi hơn so với ếch
1 - Bộ xương:
- Gồm : Xương đầu Cột sống có các xương sườn Xương chi
Trang 9Hoạt động 2: Các cơ quan dinh dưỡng
Mục tiêu: HS kể được cấu tạo trong của thằn lằn phù hợp với đời sống ở cạn, so
sánh được với lưỡng cư
Thời gian: 16p
Đồ dùng:
Cách tiến hành:
Gv yêu cầu Hs quan sát H 39.2 SGK
? Theo dõi các số ghi trên hình tìm các
hệ cơ quan; tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá,
bài tiết, sinh sản của thằn lằn
a - Tìm hiểu hệ tiêu hoá :
? Hệ tiêu hoá của thằn lằn gồm những
bộ phận nào? những điểm nào khác hệ
tiêu hoá của ếch
Hs tự xác định vị trí các hệ cơ quan trên
hình 39.2
GV gọi Hs lên bảng chỉ trên tranh các
cơ quan lớp nhận xét bổ sung
Hs nêu chỉ ra được các hệ cơ quan
b - Tìm hiểu hệ tuần hoàn hô hấp :
Gv yêu cầu Hs quan sát H 39.3 SGK
thảo luận
? Hệ tuần hoàn của thằn lằn có gì giống
và khác ếch ?
? Cơ quan hô hấp của thằn lằn là gì
? Sự thông khí ở phổi thực hiện nhờ đấu
? Hệ hô hấp của thằn lằn khác ếch ở
điểm nào
Hs nhớ lại kiến thức cũ về hệ tuần hoàn
của ếch và quan sát H 39.3 trả lời Yêu
cầu nêu được:
- Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn xuất
hiện vách hụt tâm thất
- Hô hấp nhờ phổi
- Sự thông khí ở phổi thực hiện nhờ sự
xuất hiện của các cơ liên sườn
Gv chốt: Hệ tuần hoàn và hệ hô hấp có
cấu tạo phù hợp hơn với đời sống ở cạn
c - Tìm hiểu hệ bài tiết :
? Nước tiểu đặc của thằn lằn liên quan
gì đến đời sống ở cạn
HS: Nước tiểu đặc để chống mất nước
2 - Các cơ quan dinh dưỡng:
a - Hệ tiêu hoá :
- Ống tiêu hoá phân hoá rõ hơn
- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước
b - Hệ tuần hoàn hô hấp :
* Hệ tuần hoàn:
- Tim 3 ngăn (2 TN,1TT )
xuất hiện vách ngăn hụt
- 2 vòng tuần hoàn máu đi nuôi cơ thể ít
bị pha hơn
* Hệ hô hấp :
- Phổi có nhiều vách ngăn
- Sự thông khí nhờ xuất hiện của các cơ giữa sườn
c - Bài tiết :
- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ lại nước, nước tiểu đặc, chống mất nước
Trang 10Hoạt động 3: Thần kinh và giác quan
Mục tiêu: Hs nhận biết được sự phát triển của thần kinh và giác quan của rhằn lằn
Thời gian:7p
Cách tiến hành:
Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK và quan sát
mô hình bộ não thằn lằn
? Xác định các bộ phận của não
Hs nghiên cứu thông tin và quan sát mô hình
bộ não thằn lằn
Gv gọi Hs lên xác định trên mô hình và trên
tranh vẽ
Hs lên xác định trên tranh và mô hình nêu
được các bộ phận
3 - Thần kinh và giác quan:
SGK
Ngày soạn: 19/01/2016
Ngày dạy: 22/01/2016
Tiết 42 CHỦ ĐỀ: LỚP BÒ SÁT (ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP BÒ SÁT)
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Khởi động: (5’)
* Kiểm tra bài cũ,kt sự chuẩn bị của hs:
? Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở
cạn
*GTB: Lớp bò sát rất đa dạng về số lượng loài,chúng được phân loại như thế nào?
bò sát có những đặc điểm chung nào? Chúng ta vào bài hôm nay
3 Bài mới
Hoạt động 1: Sự đa dạng của bò sát.
Mục tiêu: HS trình bày được sự đa dạng của bò sát, phân biệt được 3 bộ bò sát
thường gặp
Thời gian: 10p
Đồ dùng:
Cách tiến hành:
Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK trang
130
? Từ nội dung bảng trên tìm sự đa dạng
của bò sát thể hiện ở những đặc điểm
nào
Hs nghiên cứu thông tin ra câu trả lời:
đa dạng về số lượng loài, về cấu tạo
Gv gọi Hs trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Trang 11GV nhận xét và chốt lại kiến thức.
1 - Sự đa dạng của bò sát.
- Lớp bò sát rất đa dạng số loài lớn, chia làm 4 bộ
+ Bộ đầu mỏ + Bộ có vảy + Bộ cá sấu + Bộ rùa
Hoạt động 2: Các loài khủng long
Mục tiêu: Nêu được lý do của sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
Thời gian: 14p
Đồ dùng:
Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu Hs đọc thông tin SGK và
quan sát H 40.2 SGK trả lời câu hỏi
? Khủng long ra dời thời gian nào
HS đọc thông tin, quan sát hình, trả lời
câu hỏi: Khoảng 280-230 triệu năm
? Nguyên nhân sự phồn thịnh của khủng
long
HS: Nguyên nhân do điều kiện sống
thuận lợi, chưa có kẻ thù, các loại khủng
long rất đa dạng
Gv yêu cầu kẻ bảng để nêu được đặc
điểm cấu tạo của khủng long thích nghi
với đời sống của chúng ?
2 - Các loài khủng long:
a - Sự ra đời và thời đại :
Bò sát hình thành cách đây khoảng
280 - 230 triệu năm
b - Sự diệt vong của khủng long:
- Lý do diệt vong:
+ Do cạnh tranh với chim thú + Do ảnh hưởng của khí hậu
Đặc
điểm
Tên KL
MT
Dinh dưỡng
Ý nghĩa thích nghi
Khủng
L.sấm
Khủng
L.cổ dài
Cạn Cạn
Dài Rất dài
4 chi to khoẻ
4 chi to khoẻ
Dài to Dài rất to
Ăn TV mõm ngắn
Ăn TV mõm ngắn
Thường đầm mình vực nước ngọt, ít di chuyển và chậm chạp Khủng
L.bạo
chúa
Cạn Ngắn 2 chi trước
ngắn có vuốt sắc nhọn 2 chi sau to khoẻ
Dài to Ăn thịt ĐV
ở cạn, mõm ngắn
Rất dữ, di chuyển nhanh, linh hoạt