THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ 5... 1.ĐỊNH NGHĨA Shock phản vệ SPV là hiện tượng dị ứng rất nặng được chia thành 4 giai đoạn: − Dấu hiệu da, niêm mạc − Dấu hiệu tim mạch vừa phải − Sốc co
Trang 1THUỐC CHỐNG SHOCK
Ths Bùi Thị Thùy Liên
Trang 2NỘI DUNG
1 ĐỊNH NGHĨA
2 TRIỆU CHỨNG
3 NGUYÊN NHÂN
4 THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
5 PHÒNG NGỪA
6 KẾT LUẬN
Trang 31.ĐỊNH NGHĨA
Shock phản vệ (SPV) là hiện tượng dị ứng
rất nặng được chia thành 4 giai đoạn:
− Dấu hiệu da, niêm mạc
− Dấu hiệu tim mạch vừa phải
− Sốc co thắt phế quản
− Ngưng tim, ngưng thở
Trong truyền dịch, tiêm:
− SPV chuyển nhanh vào giai đoạn 3
− Không cấp cứu kịp chuyển sang giai đoạn 4, sang SPV thì hai gây tử vong
Trang 42.TRIỆU CHỨNG
− Bồn chồn, hốt hoảng, sợ hãi
− Mẩn ngứa, ban đỏ, mề đay, phù Quincke
− Mạch nhanh nhỏ khó bắt
− Huyết áp hạ không đo được
− Khó thở, nghẹt thở
− Đau quặn bụng, tiêu tiểu không tự chủ
− Đau đầu, chóng mặt, đôi khi hôn mê
− Choáng váng, vật vã, giẫy giụa, co giật
Trang 53.NGUYÊN NHÂN
− Thuốc: kháng sinh, vitamin, vaccin, dịch truyền…
− Dụng cụ: găng tay y tế, nhựa latex*…
− Thực phẩm: trái cây, thịt bò, sữa đậu nành…
− Côn trùng: nọc ong
*Sản phẩm từ mủ cao su nước: bao cao su, latex
ring, finger cot, găng tay công nghiệp, nút bóp cao
su, ống cao su…
Trang 64.THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
EPINEPHRIN
CORTICOID
KHÁNG HISTAMIN
DỊCH TRUYỀN
ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
Trang 7EPINEPHRIN (ADRENALIN)
Tác dụng
− Tăng huyết áp, chống trụy mạch
− Giãn phế quản
− Giảm phóng thích histamin và các chất
trung gian khác
− Ức chế dưỡng bào và tế bào ưa base
Liều
Tiêm bắp 0,3 - 0,5mg
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
Trang 8THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
Chỉ định
− Cấp cứu (shock phản vệ, ngừng tim đột ngột
- trừ ngừng tiêm do rung tâm thất)
− Dùng tại chỗ để cầm máu, trị viêm mũi, viêm mống mắt
− Phối hợp thuốc tê (tăng tác dụng gây tê)
EPINEPHRIN (ADRENALIN)
Trang 9CORTICOID
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
−Tác dụng chậm (2 - 4 giờ) dùng dự phòng
−Ngăn các phản ứng dị ứng đến muộn
−Methylprednisolon 1-2mg/kg/4giờ
−Hydrocortisone hemisuccinate 5mg/kg/giờ
Nếu sốc nặng liều gấp 2- 5 lần)
IM, IV
Trang 10KHÁNG HISTAMIN
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
− Ngăn các biểu hiện dị ứng nhẹ
− Diphenhydramine 1- 2mg IM, IV
Trang 11DỊCH TRUYỀN
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
− Trụy mạch: natri clorua 0.9% 1- 2 lít người lớn,
20ml/kg trẻ em
− Mất máu: truyền máu, huyết tương hay albumin
Trang 12ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
− Than hoạt 1g/kg nếu dị nguyên qua đường tiêu hoá
− Băng ép chi phía trên chỗ tiêm hoặc đường vào của nọc độc
Trang 13CHÚ Ý
− Theo dõi ít nhất 24 giờ sau khi huyết áp ổn định
− Sau sơ cứu nên vận dụng IV đùi
− Nếu huyết áp vẫn không lên sau khi truyền đủ
dịch và Adrenaline, thì truyền huyết tương,
albumin (hoặc máu nếu mất máu) hoặc bất cứ
dung dịch cao phân tử nào
− Điều dưỡng có thể dùng Adrenaline dưới da theo phác đồ khi bác sỹ không có mặt
THUỐC ĐIỀU TRỊ SỐC PHẢN VỆ
Trang 145.PHÒNG NGỪA
− Hỏi kỹ tiền sử dị ứng
− Chuẩn bị hộp thuốc cấp cứu sốc phản vệ
Trang 156.KẾT LUẬN
− SPV xảy ra rất nhanh
− Phải có sẵn hộp chống SPV
− Nắm triệu chứng SPV để phát hiện sớm, xử lý kịp
− Điều dưỡng viên, người trực tiếp phải thuần thục
− Khai thác tiền sử dị ứng
− Không tự ý dùng nhiều thuốc
tác không tốt sẽ dẫn đến tử vong
Trang 16LƯỢNG GIÁ
1.Shock phản vệ là gì? Triệu chứng, nguyên nhân? 2.Thuốc dùng trong điều trị SPV?
3.Cách phòng ngừa SPV?