1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHAM SOC TRE THAP TIM

28 175 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 348,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẤP TIM I. ĐẠI CƯƠNG: Thấp tim là bệnh tự miễn xảy ra sau viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, gây tổn thương mô liên kết nhiều cơ quan, chủ yếu là tim , khớp, hệ thần kinh, da và tổ chức dưới da.

Trang 1

CHĂM SÓC TRẺ THẤP TIM

MỤC TIÊU:

1 Kể được nguyên nhân của bệnh thấp tim.

2 Kể 5 dấu hiệu lâm sàng của thấp tim.

3.Nêu được 3 chuẩn đoán điều dưỡng trẻ thấp tim.

4.Trình bày được các can thiệp điều dưỡng trẻ HCTH.

3 Nêu được 2 biện pháp phòng bệnh thấp tim.

Trang 2

I ĐẠI CƯƠNG:

 Thấp tim là bệnh tự miễn xảy ra sau viêm

họng do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A, gây tổn thương mô liên kết nhiều cơ quan, chủ yếu là tim , khớp, hệ thần kinh, da và

tổ chức dưới da.

Trang 3

Liên cầu khuẩn

Cơ thể trẻ

Kháng thể Kháng nguyên

Viêm tổ chức mô liên kết của nhiều cơ quan

Viêm khớp Viêm tim Tổn thương da Tổn thương thần kinh

Viêm cơ tim Viêm màng

trong tim

Viêm màng ngoài tim

Viêm tim toàn bộ

Suy tim

Di chứng van tim

Trang 4

II NGUYÊN NHÂN:

 - Là hậu quả của viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A.

 - Yếu tố thuận lợi.

Trang 5

2 Viêm tim: 40% – 50 %

 - Viêm màng trong tim.

 - Viêm cơ tim.

 - Viêm màng ngoài tim.

 - Viêm tim toàn bộ.

 - Từ 6 tuần đến 6 tháng.

Trang 6

3 Múa vờn: 10% - 15%

 - Xuất hiện muộn 2 – 6 tháng sau viêm họng.

 - Có 2 loại:

 + Múa vờn đơn thuần.

 + Múa vờn kèm theo triệu chứng khác như hồng ban vòng, viêm tim.

Trang 7

4 Nốt cục dưới da Meynet:

 - Là những hạt tròn cứng, di đông, không đau, sờ

được ở những chỗ xương nhô ra và da mỏng: cổ tay,

cổ chân, …

 - Xuất hiện vài ngày hoặc vài tuần.

Trang 9

TRIỆU CHỨNG PHỤ:

 Mệt mỏi,biếng ăn,thiếu máu,đau ngực…

 Phổi: viêm phổi,tràn dịch màng phổi…

 Thận: viêm thận cấp, đạm niệu và tiểu ra máu vi thể…

Trang 11

3 Kháng viêm liệu pháp: Aspirin, Corticoide…

4 Điều trị suy tim:

Trang 12

V QUY TRÌNH CHĂM SÓC:

1 Nhận định:

1.1 Hỏi:

 - Trẻ có thường viêm họng không?

 - Viêm khớp,đau khớp khi di chuyển,cử động khớp bị hạn chế?

 - Múa vờn?

 - Trong gia đình có ai bị thấp tim?

Trang 14

2 CHẨN ĐOÁN ĐIỀU DƯỠNG:

 2.1.Trẻ tăng thân nhiệt do nhiễm liên cầu khuẩn.

 2.2.Trẻ mệt mõi,vận động giảm do giảm cung lượng.

 2.3.Dinh dưỡng không đủ do chán ăn.

Trang 15

3.CAN THIỆP ĐIỀU DƯỠNG:

3.1.Trẻ tăng thân nhiệt do nhiễm liên cầu khuẩn:

MỤC TIÊU:Thân nhiệt trẻ ổn định

 -Theo dõi thân nhiệt 2-4h/ngày

 -Lau mát hạ sốt.

 -Vệ sinh thân thể với nước ấm.

 -Ngân chân vào nước ấm trước ngủ,trẻ dễ ngủ hơn.

 -Thực hiện kháng sinh theo y lệnh.

LƯỢNG GIÁ:

 -Thân nhiệt trẻ ổn định 37-37,5

 -Trẻ được điều trị thuốc kháng sinh đủ liều

Trang 16

3.2.Trẻ mệt mi,vận động giảm do giảm cung lượng.

MỤC TIU:Trẻ cần được nghỉ ngơi hợp lý:

 -Trẻ cần nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường.

 - Tư thế nằm tuỳ trẻ lựa chọn.

Trang 17

3.2.Trẻ mệt mõi,vận động giảm do giảm cung lượng

Trang 18

3.2.Trẻ mệt mõi,vận động giảm do giảm cung lượng(tt)

- Thực hiện thuốc:

 + Kháng viêm: Corticoide, Aspirine

 + Kháng sinh: Penicilline hoặc Erythromycine.

 Ăn nhạt.

 Nghỉ ngơi.

 Sử dụng Digoxin, Corticoide

Trang 19

3.2.Trẻ mệt mõi,vận động giảm do giảm cung lượng

 + Diễn tiến: khớp, tim, …

 +Theo dõi giấc ngủ.

Trang 20

3.2.Trẻ mệt mõi,vận động giảm do giảm cung lượng(tt)

Trang 21

3.3.Dinh dưỡng không đủ do chán ăn:

MỤC TIÊU:Trẻ được cung cấp dinh dưỡng hợp lý:

 - Thức ăn dễ tiêu, nhiều đạm và sinh tố.

 - Ăn nhiều lần/ ngày

 - Hạn chế muối.

 - Bổ sung Kali.

 - Theo dõi lượng thức ăn, ghi hồ sơ.

 - Theo dõi: cân trẻ mỗi tuần/ lần, phù, lượng nước xuất

nhập

Trang 22

3.3.Dinh dưỡng không đủ do chán ăn:

Trang 23

 Chương trình phòng ngừa này đã làm giảm rõ ràng

tần xuất và tử vong của bệnh thấp tim trên khắp thế giới, nhất là ở những nước đã phát triển

1 Phòng thấp thứ phát :

 Là phòng các đợt thấp tái phát ở người đã bị thấp

khớp hoặc thấp tim

CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG THẤP TIM

Trang 24

Thuốc chọn lọc :

 - Benzathine Penicilline tiêm bắp 1 lần mỗi 4 tuần

 + 600.000 đv cho trẻ dưới 6 tuổi hoặc cho trẻ dưới 27 kg

 + 1.200.000 đv cho trẻ lớn và người lớn

 - Hoặc Penicilline V uống : 250mg x 2 / ngày

 - Hoặc Sulfadiazine uống : 500 – 1.000 mg / 1lần / ngày

Trang 25

Thuốc chọn lọc :

 - Benzathine Penicilline tim bắp 1 lần mỗi 4 tuần

 + 600.000 đv cho trẻ dưới 6 tuổi hoặc cho trẻ dưới 27 kg

 + 1.200.000 đv cho trẻ lớn v người lớn

 - Hoặc Penicilline V uống : 250mg x 2 / ngy

 - Hoặc Sulfadiazine uống : 500 – 1.000 mg / 1lần / ngy

Trang 26

 - Thấp khớp hoặc thấp tim cấp được điều trị tốt không có di chứng : 5

năm

 - Thấp tim có di chứng nhẹ ở 1 van tim (như hở van 2 lá ) :

 + Người lớn : 5 năm

 + Trẻ em cho tới 18 – 20 tuổi

 - Thấp tim có di chứng van tim nặng : đến 40 tuổi hoặc suốt đời

Trang 27

2 Phòng thấp tiên phát

 Là phòng các đơt thấp cấp đầu tiên , có nghĩa là trẻ

chưa bị thấp, bằng cách tích cực phát hiện và điều trị viêm họng do LCK bằng :

 - Benzathine Penicilline tiêm bắp 1 lần duy nhất

 + 600.000 đv cho trẻ dưới 6 tuổi hoặc cho tre dưới 27 kg

 + 1.200.000 đv cho trẻ lớn và người lớn

Trang 28

 - Hoặc Penicilline V uống : 250mg x 2 / ngày / 10 ngày

 - Hoặc Erythromycine uống : 40 mg / kg / ngày / 10 ngày.

Ngày đăng: 11/08/2017, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w