1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố cao lãnh tỉnh đồng tháp

112 349 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ ngày càng tốt hơn, giáo viên cần chủ động cập nhật những kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ; nhà trường phối hợp với trung tâm chăm

Trang 1

LÊ THỊ MỸ DIỆN

KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC TRẺ CỦA GIÁO VIÊN TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

TỈNH ĐỒNG THÁP NĂM 2017

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60720301

Hà Nội, 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, các bộ môn và phòng ban Trường Đại học y tế công cộng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Nguyễn Ngọc Ấn, Ths Dương Kim Tuấn đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, thực hiện đề tài cũng như hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Y tế, Ban Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đồng Tháp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu các trường mầm non, cảm ơn các đối tượng tham gia nghiên cứu đã nhiệt tình, tạo điều kiện cho tôi trong suốt thời gian điều tra thu thập số liệu tại thực địa

Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân trong gia đình cùng bạn bè và đồng nghiệp thân thiết tại Trung tâm y tế dự phòng tỉnh Đồng Tháp đã hết lòng ủng hộ, động viên và giúp đỡ giúp tôi vượt qua những khó khăn để hoàn thành đề tài

Hà Nội, tháng 01 năm 2018

Lê Thị Mỹ Diện

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN I

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU VIII ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Một số khái niệm 4

1.2 Một số yêu cầu của giáo viên về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ 5

1.2.1 Vệ sinh cá nhân: 5

1.2.2 Chăm sóc sức khỏe cho trẻ 5

1.2.3 Tổ chức bữa ăn cho trẻ 6

1.2.4 Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp 7

1.2.5 Cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn 8

1.3 Vai trò của các chất dinh dưỡng trong cơ thể 8

1.4 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và thực hành chăm sóc trẻ trên thế giới và Việt Nam 10

1.4.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài 11

1.4.2 Một số nghiên cứu trong nước 12

1.5 Tầm nhìn, điểm mới và hạn chế của đề tài nghiên cứu 13

1.6 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu 15

KHUNG LÝ THUYẾT: 16

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 17

Trang 5

2.3 Thiết kế nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp chọn mẫu 17

2.5 Phương pháp thu thập số liệu 18

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu 18

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu 19

2.6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 19

2.7 Các biến số nghiên cứu (phụ lục 1) 20

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu 21

2.9 Hạn chế của nghiên cứu 22

2.10 Biện pháp khắc phục sai số 22

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 23

3.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu 24

3.3 Thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên 31

3.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức 34

3.4.1 Các yếu tố liên quan đến kiến thức 34

3.4.2 Các yếu tố liên quan đến thực hành 36

3.5 Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành 38

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 39

4.1 Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu 39

4.2 Kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ 40

4.3 Thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên 45

4.4 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức 48

4.5 Các yếu tố liên quan đến thực hành 49

KẾT LUẬN 51

KHUYẾN NGHỊ 52

Trang 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Phụ lục 1: Biến số và định nghĩa biến 58

Phụ lục 2 bảng chấm điểm kiến thức và thực hành 68

Phụ lục 3: PHIẾU PHỎNG VẤN GIÁO VIÊN TẠI TRƯỜNG MẦM NON 79

PHỤ LỤC 4: NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 93

PHỤ LỤC 5: BIÊN BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA 101

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3 1 Phân bố đối tượng theo đặc điểm 23

Bảng 3 2 Kiến thức bữa ăn cho trẻ tại các trường mầm non 24

Bảng 3 3 Kiến thức về quy định sức khỏe cá nhân, trang phục 24

Bảng 3 4 Kiến thức về khẩu phần ăn cân đối, dinh dưỡng hợp lý 25

Bảng 3 5 Kiến thức về những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống, tỉ lệ giữa các chất sinh năng lượng 26

Bảng 3 6 Kiến thức về vai trò Protein, vai trò dinh dưỡng của lipid, thực phẩm chứa nhiều chất đạm, chứa nhiều glucid, chứa nhiều lipid 26

Bảng 3 7 Kiến thức về vai trò Vitamin A, D, E, K, C, B1, B2, acid folic, B12 27

Bảng 3 8 Kiến thức về vai trò Canxi, sắt, kẻm, iod, chất xơ 29

Bảng 3 9 Kiến thức về vai trò của nước và lượng nước trong cơ thể trẻ 30

Bảng 3 10 Kiến thức về phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm 30

Bảng 3 11 Kiến thức về bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp cho trẻ 30

Bảng 3 12 Kiến thức chung về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ 31

Bảng 3 13 Thực hành về sắp xếp bàn ăn, chuẩn bị dụng cụ và nhiệm vụ của giáo viên 31

Bảng 3 14 Thực hành theo dõi sức khỏe trẻ 33

Bảng 3 15 Thực hành phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm tại lớp và Thực hành xử lí ban đầu khi một số tai nạn xảy ra tại lớp 33

Bảng 3 16 Thực hành chung về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ 34

Bảng 3 17 Mối liên quan giữa nhóm tuổi, nhóm trường, trình độ học vấn, thâm niên công tác, tham gia tập huấn, với kiến thức 34

Bảng 3 18 Mối liên quan giữa số trẻ trong một lớp, tình trạng hôn nhân với kiến thức 36

Bảng 3 19 Mối liên quan giữa nhóm tuổi, trình độ học vấn, thâm niên công tác với thực hành 36

Trang 9

Bảng 3 20 Mối liên quan giữa tham gia tập huấn, số trẻ, tình trạng hôn nhân, nhóm trường với thực hành 37Bảng 3 21 Mối liên quan giữa kiến thức với thực hành 38

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ ở trường mầm non chiếm một vị trí vô cùng quan trọng vì ở lứa tuổi này trẻ được ăn ngủ, học cả ngày ở trường và đây cũng là giai đoạn để cơ thể trẻ phát triển tốt nhất Nếu nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ không hợp lý

sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ Do vậy, tìm hiểu kiến thức thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên mầm non là rất cần thiết nhằm thu thập được

dữ liệu cụ thể giúp hoạch định chính sách bồi dưỡng kiến thức, thực hành cho đội ngũ giáo viên mầm non trong lĩnh vực này

Nghiên cứu được thực hiện tại 20 trường mầm non tại thành phố Cao Lãnh năm 2017 với hai mục tiêu: mục tiêu 1 Mô tả kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng

và chăm sóc trẻ của giáo viên mầm non, mục tiêu 2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên mầm non Nghiên cứu sử dụng phương pháp cắt ngang có phân tích, sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn trực tiếp toàn bộ 309 giáo viên mầm non tại 20 trường mầm non tại thành phố Cao Lãnh Nhập liệu bằng phần mềm Epidata 3.0 và phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0

Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ giáo viên có kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ đạt là 77% Các yếu tố liên quan đến kiến thức là nhóm tuổi, thâm niên công tác, tập huấn kiến thức, tình trạng hôn nhân Tỷ lệ giáo viên có kiến thức về thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ đạt là 70,6% Một số yếu tố liên quan đến kiến thức về thực hành là trình độ học vấn vả tình trạng hôn nhân

Để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ ngày càng tốt hơn, giáo viên cần chủ động cập nhật những kiến thức về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ; nhà trường phối hợp với trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản tập huấn kiến thức và kỹ năng về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ; tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên đề hoặc tổ chức hội thi tại trường với chủ đề nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ; duy trì tập huấn kiến thức về dinh dưỡng và an toàn thực phẩm cho giáo viên

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ mầm non có một vị trí quan trọng trong sự nghiệp trồng người Nhiệm vụ vô cùng quan trọng đặt ra cho chúng ta phải có đội ngũ làm công tác chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục, trong đó đội ngũ giáo viên có vai trò then chốt là lực lượng nòng cốt quyết định chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng

và giáo dục trẻ trong Trường Mầm Non (TMN) [23] Vì thế, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ trước 6 tuổi là tạo cơ sở để trẻ phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ [27] Tuy nhiên, sức khỏe của trẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: chế độ chăm sóc dinh dưỡng hợp lý, vệ sinh phòng bệnh, môi trường hoạt động của trẻ… Nếu nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ không hợp

lý, vệ sinh cá nhân, môi trường không tốt…đều gây cho trẻ bệnh tật, ốm đau ảnh hưởng đến sức khỏe của trẻ, do vậy công tác chăm sóc, nuôi dưỡng ở trường mầm non chiếm một vị trí vô cùng quan trọng vì ở lứa tuổi này trẻ được ăn ngủ, học cả ngày ở trường và đây cũng là giai đoạn để cơ thể trẻ phát triển tốt nhất

Ở Việt Nam, có gần 25% trẻ dưới năm tuổi bị thấp còi Khoảng 72% trẻ em

ở lứa tuổi nhà trẻ (dưới ba tuổi) và 9,4% trẻ em ở độ tuổi mẫu giáo (ba đến năm tuổi) không được tham gia các chương trình giáo dục mầm non chính thống Mỗi năm, vẫn còn khoảng 2.000 trẻ em bị bạo lực, xâm hại, 170.000 trẻ em mồ côi, bị

bỏ rơi và nhiều trẻ em bị tai nạn thương tích trong đó đuối nước là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ [21]

Thành phố Cao Lãnh là trung tâm của Tỉnh Đồng Tháp, số lượng trẻ được gửi vào các TMN là rất lớn chiếm 80,2%, tuy nhiên số trẻ suy dinh dưỡng tại các trường còn cao 15,6% (thể nhẹ cân), 13,7% (thể thấp còi) [26]

Phát triển trẻ thơ toàn diện đóng vai trò quan trọng và đặt nền tảng cho sự phát triển thể chất, trí tuệ và cảm xúc của trẻ em, tạo nên những tiền đề cần thiết bảo đảm cho việc hòa nhập xã hội cũng như công bằng xã hội, giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển bền vững của đất nước trong tương lai Vì vậy, vai trò của giáo viên trong việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ trở nên quan trọng [21] Đã có nhiều

Trang 12

nghiên cứu về vai trò của người mẹ đối với việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ nhỏ mà chưa có hoặc có rất ít đề cập đến vai trò của giáo viên trong lĩnh vực này

Với thực tế nêu trên cần thiết có những nghiên cứu mới về vai trò của giáo viên, kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ trong các trường mầm non

Chính vì thế chúng tôi thực hiện đề tài “Kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các các Trường mầm non trên địa bàn thành phố Cao Lãnh năm 2017”

Trang 13

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1 Mô tả kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các trường mầm non thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp năm 2017

2 Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng

và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các trường mầm non thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp năm 2017

Trang 14

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm

Giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo

dục mầm non nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi [28]

Ăn bán trú là trong thời gian ở TMN trẻ cần được ăn tối thiểu một bữa

chính, một bữa phụ và phải đảm bảo đủ năng lượng cho trẻ [31]

Cô chăm sóc chính là cô chịu trách nhiệm chính trong tổ chức ăn, ngủ, vệ

sinh cho trẻ [31]

Một khẩu phần ăn cân đối và hợp lý là đảm bảo cung cấp đầy đủ năng

lượng theo nhu cầu cơ thể, đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết,

các chất dinh dưỡng phải theo tỷ lệ cân đối và thích hợp [8]

Dinh dưỡng hợp lý đó là khẩu phần ăn hằng ngày phải đủ về số lượng và

cân đối về chất lượng, cân đối giữa các chất sinh ra năng lượng (đạm, béo, đường), cân đối giữa thức ăn có nguồn gốc động vật và thực vật [22]

Nhu cầu năng lượng: Nhu cầu năng lượng một ngày của trẻ trung bình từ

1400 – 1600 Kcal, chia làm 4 – 5 bữa Trong thời gian ở trường mầm non, trẻ cần được ăn tối thiểu một bữa chính và một bữa phụ Nhu cầu về năng lượng chiếm 50% - 60% nhu cầu năng lượng cả ngày, khoảng 700 – 960 Kcal/trẻ/ngày [31], [33]

Tỉ lệ giữa các chất sinh năng lượng: Tỉ lệ giữa các chất sinh năng lượng nên đảm

bảo 100% và trong phạm vi của từng chất Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 12 – 15% năng lượng khẩu phần, chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 15 – 25% năng lượng khẩu phần, chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 60 – 73% năng lượng khẩu phần [33]

Nước uống: Hằng ngày, trẻ cần được uống nước đầy đủ, nhất là về mùa hè

Lượng nước cần đưa vào cơ thể trẻ (dưới dạng nước uống, thức ăn, hoa quả) từ 0,8 – 2 lít nước mỗi ngày Nước uống cần đun sôi kĩ và đựng trong bình hay ấm có nắp đậy kín Mỗi trẻ có một cốc riêng Mùa đông cần ủ nước uống cho ấm Mùa hè nếu

có điều kiện nên cho trẻ uống nước nấu bằng các loại lá như sài đất, rau ngô, bông

mã đề, kim ngân hoa… hoặc nước quả (dâu, chanh, cam) [31]

Trang 15

1.2 Một số yêu cầu của giáo viên về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ

1.2.1 Vệ sinh cá nhân:

Giáo viên là tấm gương về giữ vệ sinh và chăm sóc bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người xung quanh để trẻ học tập và làm theo, không làm lay lan bệnh tật sang trẻ và cộng đồng Giữ gìn da sạch sẽ, nhất là hai bàn tay Khi chăm sóc trẻ, hai bàn tay cô phải luôn sạch sẽ Cô phải rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi cho trẻ ăn hoặc tiếp xúc với thức ăn, sau khi đi vệ sinh, sau khi làm vệ sinh cho trẻ, sau khi quét rác hoặc lau nhà Giáo viên thường xuyên mặc quần áo công tác khi làm việc, móng tay cắt ngắn, đầu tóc gọn gàng, luôn giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ, thường xuyên đeo khẩu trang, đội mũ khi chia thức ăn cho trẻ Cần khám sức khỏe định kì và tiêm phòng dịch đầy đủ cho các giáo viên, cán bộ nhân viên Nếu cô mắc bệnh truyền nhiễm hoặc nhiễm trùng cấp tính thì không được trực tiếp chăm sóc trẻ [33], [31]

1.2.2 Chăm sóc sức khỏe cho trẻ

Chăm sóc giấc ngủ: Giấc ngủ rất quan trọng đối với trẻ, trẻ cần ngủ đủ giấc

từ 1-2 giờ vì thế giáo viên cần bố trí chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát

về mùa hè, ấm áp về mùa đông Phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt một số cửa sổ hoặc tắt bớt đèn Với những cháu khó ngủ, cô gần gũi, vỗ về trẻ giúp trẻ yên tâm, dễ ngủ hơn Trong thời gian trẻ ngủ cô phải thường xuyên có mặt để theo dõi lúc trẻ ngủ Quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống có thể xảy

ra trong khi ngủ [31]

Chăm sóc thân thể trẻ: Chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng vệ sinh cá nhân cho trẻ như dụng cụ cho trẻ rửa, xà phòng, khăn mặt đảm bảo vệ sinh (một khăn mặt/trẻ) Lau, rửa cho trẻ sạch sẽ sau khi đi vệ sinh Đảm bảo nhà vệ sinh luôn sạch sẽ, không hôi khai, không ứ đọng nước bẩn sau khi trẻ đi tiểu tiện cũng như đại tiện Hướng dẫn và giám sát trẻ tự lau mặt sạch sẽ tại các thời điểm trước và sau khi ăn, khi mặt bị bẩn Thường xuyên giám sát và hướng dẫn trẻ cho trẻ tự rửa tay và tự lau tay Hướng dẫn trẻ cách chải răng và kết hợp với gia đình để dạy trẻ tập đánh răng ở nhà, khám răng định kì để phát hiện sớm răng sâu và chữa trị kịp thời, không để trẻ mặc quần áo ẩm ướt, dạy trẻ cách giữ vệ sinh cho bản thân [31]

Trang 16

Khám sức khỏe định kì cho trẻ nhằm phát hiện sớm tình trạng sức khỏe và bệnh tật để chữa trị kịp thời Tiến hành cân trẻ 3 tháng một lần và đo trẻ 6 tháng một lần Hằng năm, nhà trường cần liên hệ chặt chẽ với y tế địa phương (trạm y tế phường, xã) để có kế hoạch khám sức khỏe định kì cho trẻ mỗi năm 2 lần (đầu năm học và cuối năm học) Giáo viên có nhiệm vụ phối hợp với nhà trường tổ chức khám định kì cho trẻ Lưu kết quả khám và thông báo cho gia đình kết quả kiểm tra sức khỏe của trẻ Đối với trẻ bị suy dinh dưỡng, trẻ thừa cân – béo phì nên cân và theo dõi hằng tháng

Tiêm chủng và phòng dịch cho trẻ: Giáo viên nhắc nhở và tuyên truyền cho phụ huynh tiêm phòng đầy đủ cho trẻ theo hướng dẫn của y tế địa phương Nếu trong lớp có một số trẻ mắc cùng một bệnh, cô báo cho nhà trường để mời y tế đến khám, tìm nguyên nhân, có biện pháp đề phòng dịch bệnh lây lan Trường hợp trong vùng đã xảy ra một dịch nào đó, nhà trường cần phối hợp với y tế để phòng dịch cho trẻ

Phát hiện sớm trẻ ốm: Khi đón trẻ và chăm sóc trẻ trong cả ngày, nếu thấy trẻ

có gì khác thường phải theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ một cách cẩn thận Có thể trẻ sốt nhẹ vì nguyên nhân nào đó hoặc do trẻ kém ăn, kém chơi sau khi ốm dậy Nếu nghi ngờ trẻ mắc bệnh truyền nhiễm như sởi, ho gà, cúm, thủy đậu… hoặc sốt cao, viêm phổi… phải đưa đến phòng y tế của trường hoặc đưa trẻ đến khám ở cơ

sở y tế gần nhất, đồng thời báo cho bố mẹ đến chăm sóc trẻ ngay

Chăm sóc trẻ ốm: Khi trẻ sốt cao đặt trẻ nằm nơi yên tĩnh, cho trẻ uống nước quả, nước chè đường Cởt bớt quần áo, lau mình cho trẻ bằng nước ấm Nếu trẻ toát

mồ hôi cần thay quần áo và lau khô da, không nên chườm lạnh cho trẻ Cho trẻ uống Paracetamol theo chỉ dẫn để đề phòng trẻ bị co giật và báo ngay cho cha mẹ hoặc đưa trẻ đến cơ sở y tế

1.2.3 Tổ chức bữa ăn cho trẻ

Trước khi ăn giáo viên hướng dẫn trẻ rửa sạch tay, đeo yếm trước khi ăn, sắp xếp bàn ghế, cho 4 – 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng Chuẩn bị đủ dụng cụ phục vụ ăn uống cho trẻ theo đúng quy định và đảm bảo vệ sinh Đủ ca, cốc, bát thìa sạch, bình đựng nước có nắp đậy sạch sẽ, không có cặn bẩn, khăn mặt

Trang 17

của trẻ sạch không hôi mốc, được giặt hằng ngày bằng xà phòng và phơi khô, đầy

đủ cho số lượng trẻ Trong khi ăn giáo viên cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi ăn Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp giáo dục dinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống; cầm thìa bằng tay phải và tự xúc ăn một cách gọn gàng, tránh đổ vãi; ăn từ tốn, nhai kĩ, không nói chuyện và đùa nghịch trong khi ăn… Kiên trì tập cho trẻ quen dần với các loại thực phẩm chế biến ở nhà trẻ, nhất là trẻ mới đi nhà trẻ hoặc mới tập ăn cháo, cơm Quan tâm đến đặc điểm của từng trẻ như: trẻ mới tập ăn, trẻ ăn chậm, trẻ mới đi nhà trẻ, trẻ yếu hoặc mới ốm dậy Dịu dàng, nhẹ nhàng, vui vẻ và động viên trẻ ăn hết suất, tránh doạ nạt, ép trẻ khi trẻ không muốn ăn hoặc bị nôn trớ Sau khi

ăn hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh

1.2.4 Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp

Trường mầm non là ngôi nhà thứ hai của trẻ Khi trẻ ở trường, trẻ phải được bảo đảm an toàn về thể lực, an toàn về sức khỏe, an toàn về tâm lí và an toàn về tính

mạng vì vậy cần tạo môi trường an toàn cho trẻ Giáo viên phối hợp gia đình và nhà

trường chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ, vệ sinh và phòng tránh bệnh thật tốt Đảm bảo

vệ sinh an toàn thực phẩm Nước uống và nước sinh họat dùng cho trẻ đảm bảo vệ sinh Cô thương yêu và đáp ứng mọi nhu cầu của trẻ Dành thời gian tiếp xúc vui vẻ với trẻ, tạo không khí thân mật như ở gia đình, tạo cảm giác yên ổn cho trẻ khi ở trường mầm non, trẻ tin tưởng rằng cô yêu trẻ Tránh gò ép, dọa nạt, phê phán trẻ Đặc biệt quan tâm chăm sóc các trẻ mới đến lớp và các trẻ có nhu cầu đặc biệt Không để xảy ra tai nạn và thất lạc Có hàng rào bảo vệ xung quanh khu vực trường (hoặc lớp) Sân chơi và đồ chơi ngoài trời phù hợp với lứa tuổi, tránh trơn trượt Trường và lớp học không gần đường giao thông lớn Bảo đảm đủ ánh sáng cho lớp học (bằng hệ thống cửa sổ hoặc đèn chiếu sáng) Tạo không gian cho trẻ hoạt động trong lớp, tránh kê bày quá nhiều và sắp xếp đồ dùng, đồ chơi trong nhóm hợp lí Đảm bảo đồ dùng đồ chơi sạch sẽ Nhà vệ sinh phù hợp với lứa tuổi, tránh để sàn bị trơn dễ gãy trượt Các bể chứa nước, miệng cống phải có nắp đậy kín Không để trẻ tiếp xúc hoặc nhận quà từ người lạ

Trang 18

Giáo viên cần có ý kiến kịp thời những vấn đề về cơ sở vật chất chưa đảm bảo an toàn cho trẻ tại nhóm lớp mình phụ trách với ban giám hiệu nhà trường, phụ huynh, học sinh cùng bàn bạc để có thể đưa ra các giải pháp phù hợp tạo môi trường

an toàn cho trẻ

1.2.5 Cách phòng tránh và xử trí ban đầu một số tai nạn

Cô giáo phối hợp với nhà trường và phụ huynh tạo cho trẻ một môi trường an toàn về sức khoẻ, tâm lí và thân thể Trẻ lứa tuổi mầm non phải luôn luôn được sự chăm sóc, trông coi của người có trách nhiệm Cô giáo phải thường xuyên theo dõi, bao quát trẻ mọi lúc mọi nơi Giáo viên phải được tập huấn kiến thức và kĩ năng về phòng và xử trí ban đầu một số tai nạn thường gặp Khi trẻ bị tai nạn, phải bình tĩnh

xử trí sơ cứu ban đầu tại chỗ, đồng thời báo cho cha mẹ và y tế gần nhất để cấp cứu kịp thời cho trẻ Giáo dục về an toàn cho trẻ : Những đồ vật gây nguy hiểm, những hành động gây nguy hiểm và những nơi nguy hiểm trẻ không được đến gần Giáo viên cần nhắc nhở và tuyên truyền cho phụ huynh thực hiên các biện pháp an toàn cho trẻ đề phòng những tai nạn có thể xảy ra tại gia đình, khi cho trẻ đến trường hoặc đón trẻ từ trường về nhà

1.3 Vai trò của các chất dinh dưỡng trong cơ thể

Trong cơ thể, chuyển hóa các thành phần dinh dưỡng liên quan chặt chẽ với nhau và chỉ tiến hành bình thường khi khẩu phần đảm bảo cân đối Sự thiếu một thành phần dinh dưỡng này có thể hạn chế sự hoạt động của thành phần dinh dưỡng kia và ngược lại [8]

Vai trò Protein: Là nguyên liệu cấu trúc xây dựng và tái tạo các tổ chức trong

cơ thể, giúp cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, thực hiện chức năng miễn dịch, rất quan trọng trong hoạt động chuyển hóa của cơ thể, giúp cơ thể phát triển cả về trí tuệ và tầm vóc Chất đạm có nhiều ở thịt, cá, trứng, sữa, sữa chua, pho mát, đậu,

lạc, vừng [1]

Vai trò dinh dưỡng của glucid, lipid, protein là cung cấp năng lượng, tạo hình, điều hòa hoạt động cơ thể, cung cấp chất xơ Chất đường bột có nhiều ở gạo, ngô, bột mì…, một số củ như khoai, sắn và đậu [1], [2]

Trang 19

Vai trò của lipid: Cung cấp năng lượng, là dung môi của các Vitamin tan trong dầu

mỡ

Vai trò của Viatmin A: Chống quáng gà và bệnh khô mắt, Đảm bảo cho sự phát triển bình thường của bộ xương, răng, bảo vệ niêm mạc và da, tăng cường sức

đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn [1], [2]

Nếu trẻ thiếu Vitamin A có nguy cơ suy dinh dưỡng thể thấp còi cao hơn hẳn so với trẻ khác [38], [37]

Vitamin D giúp cơ thể sử dụng tốt canxi và phospho để hình thành và duy trì

hệ xương, răng vững chắc Viatmin E có vai trò bảo vệ chất béo trong tổ chức cơ thể không bị oxy hóa, là chất chống oxy hóa (antioxydant) chủ yếu chống lại các

gốc tự do Vitamin K giúp cho quá trình đông máu diễn ra tốt và hạn chế lượng máu

bị mất

Vitamin B1, B2 giúp cho việc chuyển hóa glucid thành năng lượng, giúp cho

cơ thể phát triển bình thường, ăn ngon miệng và không bị bệnh tê phù, giữ hệ thần

kinh và hệ tiêu hóa hoạt động bình thường Acid folic, Vitamin B12 giúp tạo hồng

cầu, giữ cho các tổ chức của hệ tiêu hóa và hệ thần kinh được tốt Viatmin C giúp răng lợi tốt – chống bệnh chảy máu lợi, giữ cho thành mạch máu vững chắc

Canxi giúp tạo thành hệ xương và răng vững chắc, đảm bảo chức phận thần kinh và sự đông máu bình thường, rất cần đối với trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi [1], [2]

Vai trò của Sắt: Cùng với protid tạo thành huyết cầu tố (hemoglobin) vận

chuyển O2 và CO2, phòng bệnh thiếu máu, tham gia vào thành phần các men oxy hóa khử trong cơ thể Rất cần đối với phụ nữ, trẻ em, người ăn chay và vận động viên Với trẻ em, thiếu máu làm giảm trí nhớ, giảm khả năng tư duy và học tập Kết quả nghiên cứu của Angeles et al, 1993 cho thấy bổ sung sắt có hiệu quả cải thiện chiều cao của trẻ bị thiếu máu [35]

Phospho giúp hình thành duy trì hệ xương và răng vững chắc Kẻm giúp chuyển hóa năng lượng và hình thành tổ chức, giúp trẻ ăn ngon miệng và phát triển tốt, giúp tuyến giáp trạng hoạt động bình thường, phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ Iod là một nguyên tố vi lượng có trong cơ thể với một lượng rất nhỏ

Trang 20

nhưng nếu thiếu sẽ gây ra nhiều bệnh lý nguy hiểm Iốt có nhiều trong hải sản: cá, tôm, cua… khi trẻ thiếu iốt, tương tự với kẽm sẽ gây ra những ảnh hưởng khó lường Thiếu iốt sẽ dẫn tới giảm hoạt tuyến giáp, được đặc trưng bởi dấu hiệu rụng lông, táo bón, vàng da, sợ lạnh, tăng cholesterol… Ở trẻ em, nếu được cung cấp bổ sung iốt kịp thời sẽ cải thiện được hoạt động trí tuệ và không có dấu hiệu của giảm hoạt giáp Trẻ thời kỳ thiếu niên bị thiếu iốt, sự phát triển thể chất cũng như trí não không bình thường, có thể bị thiểu năng trí tuệ, chậm lớn…Bướu cổ và đần độn là hai biểu hiện hay gặp nhất liên quan đến thiếu iốt Bướu cổ có thể xuất hiện ở bất kỳ giai đoạn nào trong cuộc đời [2]

Vai trò của chất xơ: Có tác dụng nhuận tràng, kích thích khả năng hoạt động

của ruột già, tăng khả năng tiêu hóa, tham gia thải loại các sản phẩm oxi hóa, các

chất độc ra khỏi cơ thể, giảm được nguy cơ các bệnh ung thư đại tràng, ruột kết [2].

Nước là thành phần cơ bản của tất cả các tổ chức và dịch thể Mọi quá trình chuyển hóa trong tế bào và mô chỉ xảy ra bình thường khi đủ nước Nước chiếm khoảng 55 – 75% trọng lượng cơ thể và được sử dụng như vật liệu xây dựng trong tất cả các tế bào của cơ thể Nước trong cơ thể sử dụng như dung môi, một phần chất bôi trơn, chất gây phản ứng hóa học, điều hòa nhiệt độ cơ thể, và là chất duy trì hình dạng và cấu trúc cơ thể Nước phân bố trong, giữa tế bào, trong các cơ quan Nước được đưa vào cơ thể nhờ thực phẩm, đồ uống và qua sự trao đổi chất Nó đượ thải ra ngoài cơ thể bằng nước tiểu, phân, mồ hôi và hô hấp của phổi [22]

1.4 Một số nghiên cứu về kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và thực hành chăm sóc trẻ trên thế giới và Việt Nam

Được chăm sóc và nuôi dưỡng hợp lý từ những năm đầu đời có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của trẻ nhỏ sau này Cơ thể trẻ nhỏ, đặc biệt là lứa dưới 5 tuổi đang trong giai đoạn phát triển và hoàn thiện Thời kỳ này cơ thể trẻ không chỉ nhạy cảm với môi trường bên ngoài mà còn đòi hỏi được nuôi dưỡng và chăm sóc tốt, cung cấp đầy đủ các dưỡng chất quan trọng cho nhu cầu phát triển về thể chất và trí lực bên trong Kiến thức, thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ rất phong phú, đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực từ ăn, ngủ, vệ sinh, theo dõi sức khỏe,

Trang 21

phòng và xử trí một số bệnh thường gặp cho đến bảo vệ an toàn và phòng tránh một

số tai nạn thường gặp cho trẻ [31]

Có nhiều nghiên cứu về kiến thức và thực hành nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ

từ trước đến nay chú trọng vào vai trò tham gia của người mẹ, người cấp dưỡng

1.4.1 Một số nghiên cứu ở nước ngoài

Năm 2007 tại Singapore, Wee Bin Lian et al đã tìm hiểu kiến thức, thái độ thực hành của 503 GVMN cho biết hầu hết GVMN trong độ tuổi từ 30-44 và được đào tạo chính quy về giáo dục mầm, số năm công tác trung bình là 06 năm Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng, tỷ lệ GVMN có kiến thức đạt là 56,0% [41]

Nghiên cứu của Malhotra và cộng sự (2008) về Đánh giá một can thiệp giáo dục sức khỏe về kiến thức và thái độ của xử lý thực phẩm làm việc tại một trường cao đẳng Y tế ở Delhi , Ấn Độ cho thấy: Tăng đáng kể kiến thức về các biện pháp

vệ sinh tay, cụ thể là, rửa tay trước khi xử lý thực phẩm (23,5% lên 65,4%) và giữ móng tay cắt và sạch sẽ (8.1% đến 57,4%) Thực hành rửa tay tự báo cáo tiết lộ con

số thấp để rửa tay sau khi tiểu tiện (82,4%) và hút thuốc (52,8%) và sử dụng phù hợp của xà phòng tại nơi làm việc (24,3%) và sau khi tiểu tiện (14,0%) Nghiên cứu này cũng chỉ ra sự cần thiết phải cung cấp kiến thức về VSATTP cho người chế biến thực phẩm kết hợp theo dõi, giám sát của các cơ quan quản lý [36]

Tại Serbia thuộc Đông Âu, T Janevic nghiên cứu năm 2010 cho thấy một số yếu tố đã được xác định là có liên quan đến tình trạng dinh dưỡng này: điều kiện sống và chăm sóc sức khỏe không tốt, học vấn của mẹ thấp, tiêm chủng phòng bệnh không đầy đủ [40]

Kết quả nghiên cứu của Soon JM, Baines R và Seaman P (2012) về kiến thức, thái độ người chế biến thực phẩm trong việc thực hành vệ sinh tay thông qua chương trình đào tạo ATTP Nhóm người được đào tạo ATTP có kiến thức vệ sinh tay và thái độ tốt cao hơn rất nhiều so với nhóm không được đào tạo Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng các chương trình đào tạo ATTP là rất cần thiết nhằm nâng cao kiến thức ATTP và cải thiện thái độ về thực hành vệ sinh tay để duy trì thực hành rửa tay tốt [39]

Trang 22

1.4.2 Một số nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của tác giả Cao Thị Hậu và Bùi Thị Nhung về thực hành nuôi trẻ tại một số xã phường trong 6 tỉnh năm 2001 [3] cho thấy 71,2% trẻ trên 1 tuổi ăn dưới 3 bữa 1 ngày

Trần Thị Tâm và cộng sự nghiên cứu chế độ nuôi dưỡng của trẻ khi bị tiêu chảy kéo dài tại Bệnh Viện Nhi Đồng 2 năm 2002 [9] cho thấy trẻ bị sụt cân hoặc không tăng cân khi bị tiêu chảy kéo dài

Một nghiên cứu tiến hành năm 2004 của tác giả Trần Thị Mai 61,2% cho ăn

bổ sung trước tháng thứ 6, lượng rau quả, dầu mỡ sử dụng rất ít 2,2%, tôm cua 6,4%, cá 2,3% [30] Tuy nhiên các bà mẹ có thái độ xử lý đúng khi con bị tiêu chảy

và nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính 81,5% và 82,5% cho con ăn và bú bình thường

Năm 2007, nghiên cứu của tác giả Trần Việt Nga năm tại 22 BATT trường mầm non – Hoàn Kiếm, Hà Nội về kiến thức, thực hành của người chế biến Kết quả cho thấy tỷ lệ kiến thức đúng 75%, tỷ lệ thực hành đúng 85,6% và có mối liên quan giữa tuổi nghề, trình độ chuyên môn, tham gia tập huấn kiến thức, trình độ học vấn với kiến thức của đối tượng nghiên cứu; đào tạo về chế biến thực phẩm, tập huấn với thực hành an toàn thực phẩm [32]

Theo nghiên cứu của Hoàng Khải Lập (2008) về “Nghiên cứu tập quán dinh dưỡng một số dân tộc thiểu số miền núi phía bắc tác động đến tình trạng dinh dưỡng trẻ

em dưới 5 tuổi” cho thấy những trẻ ăn không đủ 4 nhóm thực phẩm, có nguy cơ nhẹ cân cao gấp 1,9 lần so với những trẻ ăn đủ 4 nhóm thực phẩm [11]

Nghiên cứu của Nguyễn Anh Vũ và cộng sự về kiến thức và thực hành nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ của bà mẹ tại huyện Tiên Lữ năm 2011 cho thấy 66,7% bà mẹ

tự mua thuốc về cho con uống khi trẻ ốm; 18,2% bà mẹ đưa con đến cơ sở y tế [14]

Năm 2011, nghiên cứu của Nguyễn Thị Thùy Dương đã tiến hành khảo sát đánh giá về kiến thức, thực hành của người phục vụ bữa ăn trưa và thực trạng vệ sinh bếp ăn bán trú tại 12 trường mẫu giáo, 47 nhân viên chế biến và 68 cô giáo của quận Tây Hồ, Hà Nội năm 2011 theo phương pháp cắt ngang mô tả có phân tích cho thấy: tỷ lệ nhân viên chế biến đạt yêu cầu về kiến thức không cao (63,8%), đặc biệt

là thực hành vệ sinh cá nhân, vệ sinh dụng cụ, vệ sinh bảo quản rất kém, 100%

Trang 23

không đội mũ, đeo găng tay khi chia thức ăn, 29,4% nhân viên còn để móng tay [20]

Năm 2013, nghiên cứu của tác giả Trần Nhật Nam năm 2013 tại 218 BATT trường mầm non quận Ba Đình về việc thực hiện các quy định về an toàn thực phẩm

và kiến thức, thực hành của người chế biến cho thấy tỷ lệ kiến thức chung đạt 74,8%, đa phần người chế biến thực phẩm quan tâm đến thông tin về ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm bao gói sẵn (97,7%, 98,6%) và thực hành chung đạt 72%, trong đó 51% chưa được tâp huấn kiến thức ATTP, 37,9% người chế biến đội mũ, 57% người chế biến đeo khẩu trang, 95,3% người chế biến đeo tạp dề, 27,6% người chế biến vẫn còn đeo trang sức khi chế biến, 12,7% người chế biến có móng tay dài [29]

Năm 2014, nghiên cứu của Đinh Trung Kiên về thực trạng điều kiện vệ sinh ATTP và kiến thức, thực hành của người chế biến tại các bếp ăn tập thể trường mầm non thuộc huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình, kết quả cho thấy số nhân viên làm bếp có kiến thức đạt 73,2%, trong đó kiến thức về thời gian lưu mẫu thực phẩm đúng thời gian theo quy định 32% và biết tác hại của thực phẩm không an toàn 85% Người chế biến thực hành đạt là 63,4%, trong đó người chế thực hành mang trang phục theo quy định tạp dề 48%, khẩu trang là 17%, lưu mẫu đúng quy định 81,3% [6]

Năm 2015, nghiên cứu của Đào Thị Thanh Thùy năm 2015 kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến và điều kiện vệ sinh tại các bếp ăn tập thể trên địa bàn huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp, kết quả cho thấy tỷ lệ người chế biến có kiến thức đúng là 72,7%, trong đó tỷ lệ người chế biến biết được tác hại của thực phẩm ô nhiễm gây bệnh mãn tính là 70,5%; người chế biến có thực hành đúng là 63,6%, trong đó người chế biến chưa tham gia tập huấn kiến thức 19,7%, có 36,4% người chế biến chưa khám sức khỏe định kỳ [5]

1.5 Tầm nhìn, điểm mới và hạn chế của đề tài nghiên cứu

Phần lớn là mỗi cặp vợ chồng chỉ có một hoặc hai con nên nhu cầu muốn con

em mình được học ở các trường Mầm non chất lượng cao trên địa bàn thành phố Cao Lãnh là rất lớn Bên cạnh cơ sở vật chất, các dụng cụ giảng dạy và vui chơi cho

Trang 24

trẻ được trang bị đầy đủ, vấn đề cung cấp các bữa ăn an toàn và đủ dinh dưỡng cho các cháu, đảm bảo vệ sinh thì vấn đề nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên đặc biệt quan trọng vì cô giáo là người mẹ thứ hai của trẻ khi ở trường Để làm tốt việc này, ngoài trình độ chuyên môn về sư phạm, thì giáo viên ở đây cũng phải có kiến thức và thực hành tốt về vệ sinh cá nhân, tổ chức ăn, ngủ, chăm sóc sức khỏe cho trẻ…khi trẻ ở trường Tuy nhiên, các nghiên cứu từ trước đến nay tuy rất chú trọng đến lĩnh vực nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ nhưng thường chỉ tập trung vào vai trò của người mẹ, của người chế biến, cấp dưỡng và một số ít nghiên cứu vai trò của người cha Chính vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thành phố Cao Lãnh năm 2017 để tìm hiểu có sự khác biệt nào giữa những giáo viên có trình độ sư phạm, được đào tạo bài bản với những bà mẹ có trình độ không đồng nhất và làm cơ

sở cho các nghiên cứu tiếp theo Nghiên cứu đánh giá về kiến thức, thực hành của giáo viên sẽ phần nào giúp cho ngành Y tế và ngành Giáo dục tại địa phương trong việc phối hợp thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện việc nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ tốt hơn

Nghiên cứu kiến thức, thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của giáo viên tại các trường mầm non; mô tả kiến thức, thực hành về ND và CS trẻ; nghiên cứu cũng xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của để từ đó có thông tin và khuyến nghị đến các cơ quan quản lý tại địa phương Tuy nhiên, do điều kiện về nguồn lực và thời gian có hạn, tài liệu tham khảo hạn chế và phương pháp mô tả cắt ngang chỉ triển khai ở các TMN trên địa bàn thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp do đó kết quả nghiên cứu không được suy rộng ra toàn tỉnh Đồng Tháp Cỡ mẫu nghiên cứu tương đối nhiều, ngoài ra việc túc trực để quan sát và thu thập việc thực hành thực tế của đối tượng nghiên cứu là bất khả thi nên phần thực hành của đối tượng nghiên cứu chỉ qua phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẵn nên thực chất chỉ ghi nhận được số liệu về kiến thức về thực hành về nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ của đối tượng nghiên cứu, vì vậy kết quả nghiên cứu phần thực hành ở mức độ tương đối tạm chấp nhận Vì vậy, nghiên cứu này có thể là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo

Trang 25

1.6 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu

Thành phố Cao Lãnh nằm ở tả ngạn sông Tiền dọc theo quốc lộ 30, cách Thành phố Hồ Chí Minh 154 km, cách Thành phố Cần Thơ 80 km; phía Bắc

và phía Đông giáp huyện Cao Lãnh, phía Nam giáp huyện Lấp Vò đều cùng tỉnh, phía Tây giáp huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang Thành phố Cao Lãnh có diện tích tự nhiên: 10.719,54 ha Dân số: 170.954 người, dân tộc Kinh chiếm trên 99% Có 15 đơn vị hành chính, gồm các phường: 1, 2, 3, 4, 6, 11, Hoà Thuận, Mỹ Phú và các xã: Mỹ Tân, Hoà An, Tịnh Thới, Tân Thuận Đông, Tân Thuận Tây, Mỹ Trà, Mỹ Ngãi Về giáo dục: có Trường Đại học, Trường Cao đẳng cộng đồng, Trung tâm dạy nghề, Trường nghiệp vụ thể dục thể thao, Trường Cao đẳng Y tế, 05 trường trung học phổ thông, có 11 trường trung học cơ sở, 20 Trường Mầm Non Công lập, dân lập, tư thục (16 công lập, 2 dân lập, 2 tư thục) Theo báo cáo thống kê số liệu mầm non của Phòng Giáo dục thành phố Cao Lãnh, trên địa bàn có 5434 trẻ được gửi vào

16 trường mầm non công lập, 2 dân lập, 2 tư thục [26]

Trang 26

khi một số tai nạn xãy ra

KIẾN THỨC NUÔI DƯỠNG VÀ

CHĂM SÓC TRẺ

- Kiến thức về bữa ăn của trẻ

- Hiểu biết về tham gia tập huấn nâng cao kiến thức về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, bồi dưỡng chuyên môn

- Quy định về sức khỏe cá nhân, bảo

Trang 27

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Không đồng ý tham gia nghiên cứu

Không trực tiếp chăm sóc trẻ (kế toán, bảo vệ…)

Nghỉ hộ sản

Đang bị bệnh cấp tính cần được điều trị

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: từ tháng 01 đến tháng 6 năm 2017

- Địa điểm: Tại toàn bộ 20 TMN công lập, tư thục, dân lập trên địa bàn thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích, sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng

Trong đó:

N: Cỡ mẫu tối thiểu cho nghiên cứu

Z 1- /2: Hệ số tin cậy (với α=0,05: Z1- /2 =1,96)

P: Ước lượng tỷ lệ biến nghiên cứu chính trong quần thể Do chưa tìm được

nghiên cứu để tham khảo nên tôi chọn p = 0,5

Trang 28

d: Độ sai lệch ước muốn (d = 0,06)

Áp dụng công thức trên, chúng tôi tính được cỡ mẫu (N) = 267 đối tượng

Dự phòng 10% đối tượng đi họp, dự tập huấn, không hợp tác, nghỉ hộ sản….Cỡ mẫu cần thiết cho nghiên cứu là 293 đối tượng

Tuy nhiên tổng số giáo viên tại 20 TMN công lập, tư thục, dân lập trên địa bàn Thành Phố Cao Lãnh là 309 người đang chăm sóc nuôi dưỡng trẻ trong độ tuổi

từ 2-5 tuổi

Vì vậy chúng tôi chọn toàn bộ giáo viên tại 20 TMN công lập, tư thục, dân lập trên địa bàn thành phố Cao Lãnh để phỏng vấn theo bộ câu hỏi đã thiết kế sẵn

2.5 Phương pháp thu thập số liệu

2.5.1 Công cụ thu thập số liệu

Bộ câu hỏi phỏng vấn một số thông tin chung, kiến thức, thực hành của giáo

viên gồm các nhóm biến như (phụ lục 3)

Nhóm biến về thông tin chung của ĐTNC, gồm tuổi, trình độ học vấn, thời gian công tác; Tình trạng hôn nhân; Số trẻ trong lớp; Tự cập nhật kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; Các công việc khác kiếm thêm thu nhập

Nhóm biến về kiến thức:

- Kiến thức về ăn, ngủ, vệ sinh cho trẻ

- Hiểu biết về tham gia tập huấn nâng cao kiến thức về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, bồi dưỡng chuyên môn

- Quy định về sức khỏe cá nhân, bảo hộ lao động

- Kiến thức nhu cầu năng lượng, số bữa ăn, số giờ ngủ của trẻ

- Kiến thức về phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm

- Kiến thức về bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp cho trẻ

- Kiến thức về vai trò của 4 nhóm thức ăn

Nhóm biến về thực hành:

- Thực hành tổ chức bữa ăn cho trẻ

- Thực hành theo dõi sức khỏe trẻ

- Thực hành về phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm

- Thực hành cách xử lí ban đầu khi một số tai nạn xãy ra

Trang 29

2.5.2 Phương pháp thu thập số liệu

Kiến thức và thực hành của giáo viên được đánh giá thông qua bảng hỏi,

Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu (ĐTNC): Cán bộ điều tra là cộng tác viên của xã,

phường đã được tập huấn, cán bộ nghiên cứu đi cùng đến từng TMN, sau đó sẽ tiến hành phỏng vấn ĐTNC theo bộ câu hỏi Cán bộ điều tra là 3 người được tập huấn

sử dụng bộ câu hỏi phỏng vấn, kỹ năng làm việc với ĐTNC trước khi điều tra, hướng dẫn trực tiếp với 3 ĐTV cụ thể cách hỏi và ghi thông tin cho từng câu hỏi, cách tự giới thiệu mình là ai? Đến gặp đối tượng làm gì? Mục đích, ý nghĩa của việc phỏng vấn và thu thập thông tin để đối tượng biết và hợp tác (trong bộ câu hỏi có một đoạn tự giới thiệu để ĐTV nói khi đến cộng đồng) Sau khi hướng dẫn nội dung tập huấn và trả lời thắc mắc cho học viên, nhóm ĐTV và người hướng dẫn đến các trường để thực tập (HV đã liên hệ trước với 12 giáo viên), mỗi ĐTV phỏng vấn thử

4 đối tượng, sau đó trở về họp rút kinh nghiệm và kết thúc tập huấn Đây cũng là lần thử nghiệm bộ câu hỏi, sau đó nhóm nghiên cứu có điều chỉnh một vài câu hỏi cho phù hợp với thực tế hơn

2.6 Phương pháp phân tích số liệu

Làm sạch và xử lý thông tin trên các phiếu phỏng vấn trước khi nhập số liệu,

số liệu được nhập bằng chương trình EPIDATA 3.0, được làm sạch và phân tích bằng chương trình SPSS 20.0

Sử dụng thống kê mô tả: dùng tần số và tỉ lệ% để biểu diễn sự phân bố của các biến số (thông tin cá nhân, thực trạng kiến thức, thực hành); sử dụng bảng và biểu đồ để biểu diễn số liệu

Sử dụng giá trị p < 0,05 để làm bằng chứng về mối liên quan

Để xác định các yếu tố liên quan với kiến thức, thực hành, trước hết phân tích đơn biến được thực hiện để đánh giá mối liên quan thô giữa các biến độc lập với kiến thức, thực hành Kiểm định Khi bình phương được sử dụng để so sánh 2 tỷ

lệ

Để đánh giá kiến thức, thực hành vể ND và chăm sóc trẻ, nghiên cứu viên dựa vào tài liệu của Viện dinh dưỡng “Hướng dẫn hoạt động dinh dưỡng ở cộng đồng”, “Kiến thức, thực hành chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ em tại cộng đồng tháng

Trang 30

8/2013” và tài liệu “ Tập huấn xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ trong trường Mầm Non” của Trung Tâm Chăm sóc Sức khỏe sinh sản năm 2016 và tài liệu “Hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình giáo dục mầm non” [1], [33], [31], [34]

Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức, thực hành đối với giáo viên: Nghiên cứu tham khảo một số tài liệu của các nghiên cứu trước [5],[7],[18],[29] đã chon 80% tổng số điểm kiến thức và thực hành trả lời đúng thì xếp loại đạt Nghiên có sử dụng

bộ câu hỏi các tiêu chí giống như trong nghiên cứu trước

Đánh giá kiến thức đối với giáo viên:

Kiến thức chung: kiến thức tổng hợp của 05 nhóm kiến thức: Kiến thức về

bữa ăn của trẻ; Kiến thức về quy định sức khỏe cá nhân, bảo hộ lao động; Kiến thức

về dinh dưỡng hợp lý và vai trò của 4 nhóm thức ăn; Kiến thức về phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm; Kiến thức về bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp cho trẻ

Kiến thức chung được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn đúng 80% số điểm trở lên của tổng điểm kiến thức tổng điểm kiến thức > 57 điểm là “đạt” Không “đạt” khi ĐTNC trả lời câu hỏi phỏng vấn có tổng điểm kiến thức < 57 điểm

Đánh giá thực hành đối với giáo viên:

Thực hành chung: được tổng hợp của 4 nhóm thực hành: Thực hành về tổ

chức bữa ăn tại lớp; Thực hành theo dõi sức khỏe trẻ; Thực hành phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm tại trường; Thực hành xử lí ban đầu khi một số tai nạn xảy ra tại trường, lớp

Thực hành chung được định nghĩa là “đạt” khi ĐTNC có tổng điểm thực hành > 22 điểm “Không đạt” khi ĐTNC có điểm thực hành < 22 điểm

2.7 Các biến số nghiên cứu (phụ lục 1)

Nhóm biến về thông tin chung của ĐTNC, gồm tuổi, trình độ học vấn, thời gian công tác; Tình trạng hôn nhân; Số trẻ trong lớp; Tự cập nhật kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ; Các công việc khác kiếm thêm thu nhập

 Nhóm biến về kiến thức:

- Kiến thức về ăn, ngủ, vệ sinh cho trẻ

Trang 31

- Hiểu biết về tham gia tập huấn nâng cao kiến thức về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm, bồi dưỡng chuyên môn

- Quy định về sức khỏe cá nhân, bảo hộ lao động

- Kiến thức nhu cầu năng lượng, số bữa ăn, số giờ ngủ của trẻ

- Kiến thức về phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm

- Kiến thức về bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp cho trẻ

- Kiến thức về vai trò của 4 nhóm thức ăn

 Nhóm biến về thực hành:

- Thực hành tổ chức bữa ăn cho trẻ

- Thực hành theo dõi sức khỏe trẻ

- Thực hành về phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm

- Thực hành cách xử lí ban đầu khi một số tai nạn xãy ra

2.8 Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu này tuân thủ quy trình xét duyệt của Hội đồng đạo đức trường Đại học Y tế công cộng, nghiên cứu đã được hội đồng đạo đức chấp thuận theo Quyết định số 169/2017/YTCC-HD3 ngày 01 tháng 3 năm 2017 về việc chấp thuận các vấn đề đạo đức trong nghiên cứu Y sinh học

- Có sự đồng tình tự nguyện: Nghiên cứu được sự đồng ý của lãnh đạo địa phương: Phòng Giáo dục và Đào tạo Thành Phố Cao Lãnh và các TMN trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Có sự bình đẳng trong nghiên cứu: Các cá nhân được thông báo về mục tiêu của đề tài, cách thức thực hiện và có quyền từ chối phỏng vấn nếu không muốn tham gia nghiên cứu

- Đảm bảo tính bí mật của các thông tin thu thập được

- Việc phân tích số liệu nghiên cứu được tiến hành hoàn toàn độc lập

- Kết quả nghiên cứu hoàn toàn phục vụ cho mục đích học tập và nghiên cứu khoa học, không vì bất kỳ mục đích nào khác

- Kết quả nghiên cứu được thông báo cho các bên liên quan để tìm biện pháp khắc phục những vấn đề tồn tại và làm cơ sở cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 32

2.9 Hạn chế của nghiên cứu

Đây là một nghiên cứu trên đối tượng mới, thực hiện trong thời gian ngắn, nguồn lực hạn chế, tài liệu tham khảo hạn chế và phương pháp mô tả cắt ngang chỉ triển khai ở các TMN trên địa bàn thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp do đó kết quả nghiên cứu không được suy rộng ra toàn tỉnh Đồng Tháp

Cở mẫu nghiên cứu tương đối nhiều nên phần thực hành của đối tượng nghiên cứu chỉ qua phỏng vấn theo bộ câu hỏi thiết kế sẳn nên kết quả nghiên cứu phần thực hành ở mức độ tương đối vì nếu quan sát tất cả đối tượng thì bất khả thi

2.10 Biện pháp khắc phục sai số

Nghiên cứu viên thiết kế bộ công cụ thu thập rõ ràng, dễ hiểu, trước khi thu thập số liệu đã có tiến hành điều tra thử nghiệm, trên cơ sở đó chỉnh sửa hoàn thiện

bộ câu hỏi và tiến hành điều tra chính thức

Trước khi thu thập số liệu, nghiên cứu viên đã tiến hành tập huấn thật kỹ cho cán bộ điều tra về phương pháp phỏng vấn, cách tiếp cận và tạo ra môi trường thoải mái để đối tượng vui vẻ trả lời các câu hỏi

Trang 33

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại 20 TMN công lập, tư thục trên địa bàn thành phố Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp

Bảng 3 1 Phân bố đối tượng theo đặc điểm

Trang 34

Kết quả bảng 3.1 cho thấy tuổi của giáo viên nhóm tuổi từ 30-40 tuổi chiếm

tỉ lệ cao nhất 44,3% kế đến là nhóm < 30 tuổi 38,8%, nhóm có tỉ lệ thấp nhất là trên

40 tuổi chiếm 16,8% Số năm công tác của giáo viên dưới 5 năm chiếm tỷ lệ 35,6%,

tỷ lệ trên 5 năm 64,4% Phần lớn giáo viên đã kết hôn chiếm 75,7%, độc thân 24,3% Đa số có trình độ học vấn của từ cao đẳng trở lên chiếm 91,6%, tỉ lệ tham gia tập huấn kiến thức dinh dưỡng, an toàn thực phẩm cao chiếm 86,7%, vẫn còn 1

số ít không tham gia tập huấn 13,3% Có 96,4% giáo viên tự cập nhật kiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, truy cập từ internet chiếm tỷ lệ cao nhất 57%, sách 27,5%, từ đồng nghiệp chiếm 14,2% Số giáo viên tại trường công lập chiếm 80,6%,

tư thục 19,4%

3.2 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3 2 Kiến thức bữa ăn cho trẻ tại các trường mầm non

Bảng 3 3 Kiến thức về quy định sức khỏe cá nhân, trang phục

Cần khám sức khỏe định kỳ

Khi cho trẻ ăn cần đảm bảo

trang phục theo qui định

Trang phục theo quy định 309 100

Trang 35

Bảng 3.3 cho thấy giáo viên hiểu biết cần khám sức khỏe định kỳ đạt tỉ lệ cao 96,4%, 100% hiểu biết tốt về trang phục theo qui định, đeo khẩu trang khi cho trẻ

Trang 36

Bảng 3 5 Kiến thức về những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống, tỉ lệ

giữa các chất sinh năng lượng

Bảng 3 6 Kiến thức về vai trò Protein, vai trò dinh dưỡng của lipid, thực phẩm

chứa nhiều chất đạm, chứa nhiều glucid, chứa nhiều lipid

Thực phẩm chứa

nhiều chất đạm

- Chống lại các bệnh nhiễm khuẩn 229 74,1

- Rất quan trọng trong hoạt động chuyển hóa của cơ thể

Trang 37

Một số củ như khoai, sắn và đậu 228 73,8 Vai trò dinh

dưỡng của lipid

-

- Là dung môi hòa tan tốt các vitamin tan trong chất béo như A, D, E, K

Bảng 3 7 Kiến thức về vai trò Vitamin A, D, E, K, C, B1, B2, acid folic, B12

Vai trò của

Vitamin A

1 Chống quáng gà và bệnh khô mắt 259 83,8

2 Đảm bảo cho sự phát triển bình thường của

bộ xương, răng, bảo vệ niêm mạc và da

Trang 38

Giúp ngăn ngừa sỏi thận 154 49,8

Giữ cho thành mạch máu vững chắc 265 85,8

Bảng 3.7 cho thấy giáo viên hiểu biết về vai trò của vitamin A là chống quáng gà và bệnh khô mắt, đảm bảo cho sự phát triển bình thường của bộ xương, răng, bảo vệ niêm mạc và da chiếm 83,8%; 80,3%, tuy nhiên chỉ có 30,7% biết vitamin A giúp tăng cường sức đề kháng của cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn, hiểu đúng về vai trò của vitamin D, E, C là cao trên 80%, nhưng biết về vai trò của vitamin B2, B12, acid folic là thấp, có 40,8% biết vai trò của vitamin B2, B12, acid folic là giúp tạo hồng cầu, có 38,5% biết giúp cơ thể phát triển bình thường

Trang 39

Bảng 3 8 Kiến thức về vai trò Canxi, sắt, kẻm, iod, chất xơ

Rất cần đối với trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi 245 79,3

- Cùng với protid tạo thành huyết cầu tố (hemoglobin) vận chuyển O2 và CO2, phòng bệnh thiếu máu, tham gia vào thành phần các men oxy hóa khử trong cơ thể

- Giúp trẻ ăn ngon miệng và phát triển tốt 148 47,9

- Giúp tuyến giáp trạng hoạt động bình thường 73 23,6

- Phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ 58 18,8 Vai trò của iod

Giúp tuyến giáp trạng hoạt động bình thường 114 36,9 Phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ 293 94,8

Vai trò của

chất xơ

- Kích thích khả năng hoạt động của ruột già 108 35

- Tham gia thải loại các sản phẩm oxi hóa, các chất độc ra khỏi cơ thể, giảm được nguy cơ các bệnh ung thư đại tràng, ruột kết

158 51,1

Bảng 3.8 cho thấy hiểu biết của giáo viên về vai trò của Canxi là giúp tạo thành hệ xương và răng vững chắc rất cao chiếm 97,7%, tuy nhiên, hiểu vai trò của sắt là rất cần đối với phụ nữ, trẻ em, người ăn chay và vận động viên chỉ ở mức

Trang 40

trung bình 50,8%, biết vai trò của iod là phòng bệnh bướu cổ và thiểu năng trí tuệ cao 94,8%, tuy nhiên chỉ có 36,9% biết giúp tuyến giáp trạng hoạt động bình thường

Bảng 3 9 Kiến thức về vai trò của nước và lượng nước trong cơ thể trẻ

Lượng nước cần

đưa vào cơ thể trẻ

Là chất duy trì hình dạng và cấu trúc cơ thể 204 66

từ 0,8 – 2 lít nước mỗi ngày 270 87,4

Bảng 3.9 cho thấy đa số hiểu biết vai trò của nước và lượng nước đưa vào cơ thể, có 87,4% biết lượng nước cần đưa vào cơ thể trẻ là từ 0,8 – 2 lít nước mỗi ngày

Bảng 3 10 Kiến thức về phát hiện sớm và chăm sóc trẻ ốm

Ngày đăng: 03/04/2018, 23:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w