Hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 11Chủ đề: Tìm hiểu nghề dạy học I- Mục tiêu 1.. Tuy nhiên, trớc khi giảng về đốitợng lao động của nghề thì giáo viên phải nhấn mạnh đối tợng lao độn
Trang 1Hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 9+10
Chủ đề
- Em thích nghề gì?
- Năng lực nghề nghiệp và truyền thống nghề nghiệp
của gia đình I- Mục tiêu:
- Biết đợc cơ sở khoa học của sự phù hợp nghề
- Biết cách lựa chọn nghề phù hờp với hứng thú, năng lựa bản thân và nhu cầu cuảthị trờng lao động
- Lập đợc bản "xu hớng nghề nghiệp" của bản thân
- Bộc lộ đợc hớng thú nghề nghiệp của mình
- Biết đợc năng lựa bản thân thể hiện qua quá trình học tập và lao động
- Biết đợc điều kiện và truyền thống gia đình trong việc quyết định chọn nghề tơnglai
- Tự xác định sự phù hợp của năng lực nghề nghiệp bản thân với nghề nào
- Có ý thức tìm hiểu nghề và chọn nghề (chú ý đến năng lực bản thân và truyềnthống gia đình)
II- Định hớng nội dung cơ bản:
- Với mục tiêu cụ thể và rõ ràng nh trên, chúng ta có nội dung cho việc lựa chọnnghề nghiệp nh:
Trang 2vào đó, truyền thống nghề nghiệp của gia đình là một cơ hội rất tốt cho chúng ta lựa chọn,
định hớng tơng lai
Với mục tiêu và định hớng nội dung lựa chọn nghề nghiệp nh vậy, hôm nay chúng
ta tiến hành hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 9 và 10
III- Nội dung
1 - Thể lệ thi
- Thi giữa các tổ theo hình thức “Rung chuông vàng“
- Mỗi tổ cử 07 (tổ 2 cử 8 bạn) học sinh tham gia thi, 03 tổ sẽ có 22 HS và đợc chia làm
02 đội
Đội tổ 1 và 4 bạn tổ 2
Đội tổ 2 và 4 bạn tổ 2
- Học sinh tự trả lời câu hỏi vào bảng:
+ Đáp án đúng học sinh lại và chơi tiếp
+ Đáp án sai học sinh trở lại về hàng ghế khán giả
- Các đội trả lời đồng loạt các câu hỏi, đến câu 15 Khi đó đội nào nhiều ngời hơn thì đội
đó sẽ chiến thắng.
- Sau câu 15, các cá nhân thi để chọn ra ngời chiến thắng.
2- Câu hỏi
Câu 1: Theo bạn, lý do nào là thiết thực nhất khi bạn chọn Ban để học:
A) - Theo định hớng của cha mẹ
B) - Dựa vào năng lực
C) - Theo ý kiến của bạn bè
Câu 2: Theo em bài hát “Nối vòng tay lớn” là của tác giả nào:
A) - Trịnh Công Sơn
B) - Phạm Tuyên
C) - Văn Dung
Trang 3Câu 3: Một ngời bạn nói rằng: không nhất thiết phải mua đủ sách giáo khoa vẫn học tốt,
theo bạn ý kiến nào là đúng nhất
A) - Đồng ý với ý kiến đó
B) - Không đồng ý.
Cầu 4: Theo bạn trong các buổi tự học ở nhà cách nào là khoa học nhất :
A) - Tập trung học liên tục 01 môn trong cả buổi
B) - Học khoảng 02 tiếng một môn, sau đó chuyển sang môn khác.
Câu 5: Theo em cách lựa chọn nghề nghiệp nào là khoa học nhất ?
A) - Theo nhu cầu xã hội
B) - Phù hợp với năng lực của bản thân và nhu cầu xã hội
C) - Theo ý kiến của gia đình
Câu 6: Ngời có giọng hát hay và yêu thích âm nhạc thì nên chọn nghề gì ?
Trang 4Câu 9: Không sử dụng phép trừ, Hãy sử dụng các phép tính thích hợp điền vào chổ trống
để kết quả bằng 01 :
1 3 4 6 = 1 Câu 10: Nghề in tranh dân gian Đông Hồ thuộc tỉnh nào ?
ĐA: Tỉnh Bắc Ninh
Câu 11: "Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi”
Theo bạn, Nguyễn Du đang nhắc đến tháng nào trong năm
Câu 13: Các vật dụng bằng nhôm thờng bền hơn các vật dụng bằng sắt, đồng, bởi vì nhôm
rất ít tác dụng với ôxy hay luôn có một lớp ôxýt nhôm bền vững bao bọc nhôm
ĐA: Luôn có một lớp ôxít nhôm bền vững bao bọc nhôm
Câu 14: ở địa hình miền núi hay đồng bằng, thì thững con sông thờng uốn khúc nhiều và
nớc chảy chậm
ĐA: Đồng bằng.
Câu 15: Các nhóm máu : O ; A ; B và AB Nhóm máu nào có thể dùng để truyền cho
bệnh nhân thuộc các nhóm máu còn lại
ĐA: O
* Phần câu hỏi chọn cá nhân xuất sắc nhất
Câu 16: Khi treo bản đồ địa lí mà hớng bắc quay xuống phía dới thì bên tay trái bạn là
h-ớng gì?
ĐA: Hớng đông.
Câu 17: Trờng đại học đầu tiên của Việt nam có tên gọi là gì?
Trang 5ĐA: Quốc Tử Giám.
Câu 18: Ngời phụ nữ đạt giải Nobel nhiều nhất là nhà bác học nào?
ĐA: Mari Quyri
(Nôbel Hoá Học năm 1911, Nôbel Vật lí năm 1913)
IV- Kết thúc, trao giải
V- Dặn dò
- Tìm hiểu trớc chủ đề tháng 11 “Tìm hiểu nghề dạy học”
Hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 11Chủ đề:
Tìm hiểu nghề dạy học I- Mục tiêu
1 Nắm đợc ý nghĩa, vị trí đặc điểm, yêu cầu của nghề dạy học, mô tả đợc cách tìmhiểu thông tin nghề
2 Tìm hiểu đợc thông tin về nghề dạy học, liên hệ bản thân để chọn nghề
3 Có thái độ đúng đắn với nghề dạy học
II- Trọng tâm của chủ đề
Trọng tâm của chủ đề là phần các đặc điểm và yêu cầu của nghề dạy học Trongphần này sẽ đi sâu vào các yêu cầu tâm - sinh lí của nghề Tuy nhiên, trớc khi giảng về đốitợng lao động của nghề thì giáo viên phải nhấn mạnh đối tợng lao động của nghề dạy học
là đối tợng đặc biệt - đó là con ngời, khác với bốn loại đối tợng lao động của các nhóm
Trang 6Tiết 1
Tìm hiểu chung về nghề dạy học
<1> ý nghĩa và tầm quan trọng của nghề dạy học
- Sơ lợc lịch sử hình thành nghề dạy học:
+ Nghề dạy học có từ ngàn xa
+ Con ngời truyền thụ kiến thức cho nhau dới dạng cha truỳen con nối.
+ Xã hội phát triển, việc truyền thụ kiến thức giữa ngời với ngời tiến bộ theo Đến ngày nay là hình thức trờng, lớp.
- ý nghĩa kinh tế:
+ Nhân tài là nguyên khí quốc gia
+ Phát triển con ngời chính là nguồn gốc cho phát triẻn kinh tế bền vững Đảng vàNhà nớc ta luôn coi: “Phát triẻn giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu”.
+ Đội ngũ trí thức đóng góp quan trọng cho bớc tăng trởng Tổng sản phẩm trong
n-ớc (GDP), nn-ớc ta vài năm trở lại đây luôn ở mức cao (từ 6,5%- 8%/năm)
“Dới ánh sáng mặt trời này không có nghề cao quý bằng nghề dạy học”(Comenxki).
<2> Đặc điểm lao động và yêu cầu của nghề dạy học: nghề dạy học rất phong phú và đa
dạng về chuyên môn: giảng viên đại học, cao đẳng, gíáo viên phổ thông; chuyên môn khácnhau: Toán, Văn, Sử,…
- Đối tợng lao động là con ngời - đặc biệt
- Nội dung lao động của nghề dạy học:
+ Trớc hết, giáo viên phải thực hiện nghiêm túc kế hoạch giảng dạy và chơng trìnhmôn học do các quan quản lí cấp trên ban hành
Trang 7+ Lập đề cơng bài giảng và kế hoạch bài giảng.
+ Tiến hành bài giảng và vận dụng các hình thức, phơng pháp giảng dạy và giáo dụctrong giờ lên lớp
+ Tìm hiểu nhân cách học sinh
- Công cụ (hay phơng tiện) lao động: chủ yếu là ngôn ngữ nói, viết và các thiết bị dạy học
- Các yêu cầu về tâm- sinh lí của nghề dạy học
+ Phẩm chất đạo đức của ngời giáo viên phải đợc thể hiện trớc hết ở sự giác ngộ lí ởng cách mạng, có lòng nhân ái, yêu thơng con ngời, yêu nghề, yêu trẻ
t-+ Năng lực s phạm bao gồm năng lực dạy học, năng lực giáo dục, năng lực tổ chức.+ Một số phẩm chất tâm lí khác: trang phục, ngôn ngữ, hành động, năng khiếu
- Điều kiện lao động và chống chỉ định y học:
+ Điều kiện lao động - lao động trí óc
+ Chống chỉ định y học: ngời dị dạng, khuyết tật, nói ngọng, nói nhịu… không nênvào nghề dạy học
<3> Vấn đề tuyển sinh vào nghề dạy học
- Giới thiệu các cơ sở đào tạo (một số trờng s phạm)
- Điều kiện tuyển sinh theo tiêu chuản tuyển sinh và chỉ tiêu tuyển sinh cho từng loại ờng
tr Triển vọng của nghề dạy học và nơi làm việc Nớc ta có trên 26000 trờng phổ thông các loại
Tiết 2-3
Học sinh thi tìm hiểu 1- Thể lệ
- Thi giữa các tổ theo hình thức “Rung chuông vàng“
- Mỗi tổ cử 07 (tổ 2 cử 8 bạn) học sinh tham gia thi, 03 tổ sẽ có 22 HS và đợc chia làm
02 đội
Đội tổ 1 và 4 bạn tổ 2
Đội tổ 2 và 4 bạn tổ 2
Trang 8- Học sinh trả lời câu hỏi vào bảng:
+ Đáp án đúng học sinh ở lại chơi tiếp
+ Đáp án sai học sinh trở lại hàng ghế khán giả
- Hai đội trả lời đồng loạt các câu hỏi Đến câu 15, đội nào nhiều ngời hơn thì đội đó chiến thắng.
- Sau câu 15, thi giữa các cá nhân để chọn ra ngời chiến thắng.
Trang 96 Trêng THPT nµo cña tØnh ta mang tªn mét thÇy gi¸o næi tiÕng thêi TrÇn:
Trang 1012 Nhân vật nào trong các tác phẩm truyện ngắn của nhà văn Nam Cao làm nghề dạy học:
14 Ban Giám hiệu trờng THPT Hữu Lũng là những thầy, cô nào sau đây:
A Nguyễn Thái Sơn, Lê Văn Đoàn, Hoàng Thị Loan, Lê Thị Kim Hoa
B Lê Thị Kim Hoa, Nguyễn Thái Sơn, Nguyễn Mai Quỳnh, Hoàng Thị Loan
C Nguyễn Thái Sơn, Lê Văn Đoàn, Nguyễn Thị Loan, Lê Thị Kim Hoa
15 Bác Hồ của chúng ta đã từng là giáo viên dạy tại ngôi trờng nào sau đây:
A Tr ờng DụcThanh
B Trờng Quốc học Huế
C Trờng Lê Quý Đôn
D Trờng Đông kinh nghĩa thục
* Phần câu hỏi chọn cá nhân xuất sắc nhất
16 Đây là một tấm gơng sáng về ý chí và nghị lực trong nghề giáo:
Trang 1118 Trong những nhà văn sau đây ai vừa là nhà giáo vừa là nhà văn:
- Tìm hiểu trớc chủ đề tháng 12 “Vấn đề giới trong chọn nghề”
Hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 12
Chủ đề
Vấn đề giới trong chọn nghề
Trang 12I- Mục tiêu
1 Nêu đợc vai trò và ảnh hởng giới tính và giới khi chọn nghề
2 Liên hệ bản thân khi chọn nghề tích cực khắc phục ảnh hởng của giới tính vàgiới
II- Nội dung cơ bản
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
? Giới tính là gì?
Con ngời khi mới sinh ra đã có những
đặc điểm về giới tính
Chức năng riêng biệt cho mỗi giới tính
ở khắp mọi nơi trên thế giới đều giống
nhau
? Giới là gì? Hãy nêu sự khác biệt chủ
yếu giữa hai khái niệm trên?
Do đợc quy định bởi các yếu tố xã hội
nên giới và quan hệ của giới không
giống nhau và không mang tính bất
biến, ở các hoàn cảnh xã hội khác nhau
quan hệ giới cũng khac nhau, vai trò
giớ có thể thay đổi theo thời gian và các
nhân tố xã hội khác
I- Khái niệm giới tính và giới
1 Khái niệm giới tính
- Giới tính chỉ sự khác nhau giữa nam và nữ về
mặt sinh học Mang tính đặc trng không thểthay đổi đợc
- Giới tính thể hiện tính ổn định bất biến về haigiới, mối tơng quan về chức năng sinh sản; phụnữ mang thai và sinh con, nam giới thì không
2 Khái niệm giới
- Giới nói lên vai trò, trách nhiệm và quyền lợi
của mà xã hội quy định cho nam và nữ, baogồm phân công lao động, phân chia các nguồnlợi ích cá nhân
- Khi đợc sinh ra vì cha tham gia sinh hoạt xãhội nên mỗi ngời chúng ta không sẵn những
đặc tính về giới Mà chúng ta đợc hình thànhtrong mối quan hệ gia đình,xã hội và nền vănhoá chung của mỗi nớc
II- Vai trò của giới trong xã hội
Nam giới và nữ giới đều thực hiện trách nhiệm
Trang 13? Giữa nam và nữ cần phải thực hiện
vai trò, trách nhiệm gì trong cuộc
sống?
và vai trò của mình trong cuộc sống; đó là;
- Tham gia công việc gia đình
- Tham gia công việc sản xuất
- Tham gia công việc cộng đồng
Tuy nhiên có nhiều điều khác nhau giữa nữ vànam trong việc thực hiện ba vai trò trên;
- Nữ bị chi phối bởi gánh nặng công việc gia
đình, ít đợc nghỉ ngơi hởng thụ lợi ích về mặtvật chất tinh thần ít có cơ hội học tập tiếp cậnvới thông tin mới.Do vậy trình độ hạn chế, vịtrí xã hội thấp
- Một số nơi lao đông của phụ nữ là lao độngnặng nhọc, giản đơn, đòi hỏi kĩ thuật thấp nênthu nhập thấp, vì vậy điạ vị kinh tế thấp
- Trong công việc cộng đồng phụ nữ ít đợctham gia lãnh đạo, quản lí vì vậy vị trí quyềnlực thấp
III- Vấn đề giới trong chọn nghề
1 Sự khác nhau về xu hớng chọn nghề của các giới
- Học sinh nữ tìm hiểu nghề trong phạm vi hẹphơn học sinh nam
- Học sinh nữ thờng chọn cho mình nhữngnghề nh; dạy học, bác sĩ, thợ may, và khôngchọn những nghề đồi hỏi có trình độ chuyênmôn tay nghề cao,trình độ quản lí cao, có vị trí
và uy tín cao hơn
- Học sinh nữ thờng không chọn những chuyên
Trang 14Điều này xảy ra chủ yếu do ảnh hởng
của vai trò về giới trong khi tìm hiểu
nghề Do vậy cần có ự phối hợp, t vấn
và y học để làm giảm đi ấn tợng về
giứoi trong khi tìm hiểu nghề Các em
thờng có một ấn tợng rất sớm về những
nghề truyền thống cho nam và nữ
Cũng sẽ không hay khi phần lớn giáo
viên phổ thông là nữ Điều này sẽ ảnh
Giúp học sinh thấy đợc những môi
tr-ờng làm việc đa dạng của các nghề,
tránh việc hiểu thiên lệch về lao động
nặng, lao động nhẹ, nhất là trong điều
kiện khoa học phát triển, điều kiện làm
việc đã đợc cải tiến, giảm sức lao động
của con ngời
Do đặc điểm tâm sinh lí của nam và nữ
giới khác nhau nên việc chọn nghề
cũng khác nhau
ngành nh: phẫu thuật, ngành thuộc khoa học tựnhiên, kĩ thuật
2 Sự khác nhau của giới trong chọn nghề
Điểm mạnh ; một số phẩm chất tâm lí của nữgiới u việt hơn nam giới; trí nhớ, khả năngngôn ngữ, nhạy cảm, tinh tế trong ứng xử giaotiếp, do đó cách làm viêc của nữ giới mangtính mềm dẻo, ôn hoà, dịu dàng, ân cần
Điểm yếu; sức khoẻ và đặc điểm tâm sinh lí;mang thai, nuôi con nhỏ kéo dài,
- Nhận thức bản thân ng phụ nữ còn nặng thiênchức làm mẹ, làm vợ
- Nhận thức nhiều em hs nữ còn mặc cảm tự ti,thiếu tự tin vàp bản then trong quá trình chọnnghề
3 Mối quan hệ của nữ giới với đặc điểm yêu
Trang 15Có doanh nghiệp tuyển công nhân kĩ
thuật may công nghiệp nhng chỉ tuyển
Luyện kim, cán chế biến than;
Điện; Vận hành thiết bị tua bin hơi, vận
hành sửa chữa đờng dây và trạm
Xây dựng; kết cấu chịu lửa, xd đờng
dây cao áp
Vận hành máy thi công
Giao thông vận tải
cầu của nghề nghiệp
- Hiện nay nhu cầu lao động trong ngành maymặc có nhu cầu tuyển lao động rất lớn nhngthực tế ít tuyển đợc do lao đông không đợc đàotạo
IV- Một số nghề phụ nữ nên và không nên làm
1 Một số nghề phụ nữ không nên làm
- Những nghề môi trờng độc hại
- Những nghề hay phải di chuyển địa điểm làmviệc
- Một số nghề lao động nặng nhọc
2 Một số nghề phù hợp với nữ giới
; Nghề thuộc ngành thơng nghiêp, giáo dục,công nghiệp nhẹ, ngân hàng tài chính
Trang 16Thông tin bu điện
Củng cố:
Sau khi học xong trả lời câu hỏi
? Vậy theo em giới tính là gì?
? Nữ giới và nam giới cùng thực hiện
trách nhiệm gì trong cuộc sống?
-===&=== -Họ và tên
Lớp 10 THPT Hữu Lũng
(Hớng nghiệp - Chủ đề 4)
Tìm hiểu về “giới” và vai trò của “giới”
I Phân biệt giới tính và giới
Hãy điền số 1 cho câu nói về giới, số 2 cho câu nói về giới tính trong các câu sau:
* Chỉ phụ nữ mới có thể sinh con, còn nam giới thì không
Trang 17* Phụ nữ chăm sóc con cái tốt hơn nam giới
* Phụ nữ bận rộn với việc nhà hơn nam giới
* Nam giới có tính quyết đoán
II Hãy điền thông tin về mong muốn của bản thân về nghề nghiệp và giới 1 Vì tôi là con gái tôi có thể
2 Vì tôi là con trai tôi có thể;
Hoạt động giáo dục hớng nghiệp tháng 1-2
Chủ đề
Tìm hiểu một số nghề thuộc lĩnh vực
nông, lâm, ng nghiệp
I Mục tiêu
1 Nêu đợc ý nghĩa, vị trí, đặc điểm, yêu cầu, nơi đào tạo, triển vọng phát triển và nhu cầu lao động của ngành sản xuất nông, lâm, ng nghiệp Mô tả đợc cách tìm hiểu thông tin nghề
Trang 182 Tìm đợc thông tin cơ bản của một nghề thuộc lĩnh vực nông,lâm,ng nghiệp.
3 Tích cực chủ động tìm hiểu thông tin nghề
II Hoạt động trò chơi
Giáo viên tổ chức hoạt động trò chơi cho học sinh trớc khi tham gia học vào chủ đề
III Nội dung cơ bản
Hoạt động của giáo viên học sinh Nội dung cần đạt
- Ngời dân nhanh chóng đợc ham
gia đoàn thể xã hội, hộchỉ nhiều
kinh nghiệm, khoa học kĩ thuật và
làm cho nền nông nghiệp ngày càng
phát triển
Trong những năm kháng chiến
chống Thực dân Pháp, mặc dù đất
nớc trong hoàn cảnh bị chia cắt
nhừng nhận dân hai miền vẫn luôn
đảm bảo đợc lợng lơng thực cung
cấp ra chiến trờng, góp phần vào
công cuộc xây dựng và giải phóng
đất nớc
I Sơ l ợc lịch sử phát triển nghề nông, lâm, ng nghiệp ở n ớc ta
- Việt Nam là một nớc sản xuất nông nhgiệp hàngngàn năm qua; sản xuất lúa giữ vai trò trọng yếu
- Nớc ta có bờ biển dài hơn 2000 km, việc đánh bắthải sản đã có từ lâu đời
- Rừng chiếm một diện tích lớn nên nớc ta cũngphát triển nhiều nghề ; khai thác gỗ,bào chế dợcliệu từ nhiều loại cây trên rừng
* Trớc đây ; phơng thức canh tác lạc hậu, trình độdân trí thấp, cùng với chế độ bóc lột hà khắc của
địa chủ nên nhân dân không đợc hởng lời nhữnghoa màu do mình làm ra
* Sau CMT8: ruộng đất về tay dân cày; ngời dânnhanh chóng thoát khỏi đói nghèo
* Đại hội Đảng lần thứ 6 năm 1986; đã đề xớng