1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tai lieu huong nghiep

27 346 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Nghiệp 9
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Hướng Nghiệp
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 171,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bớc đầu có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học phù hợp với đặc điểm bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội.. Đây là việc giúp HS chủ động lựa chọn con đờng tiếp tục học tập

Trang 1

- HS biết đợc ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lựa chọn nghề có cơ sở khoa học.

- Nêu đợc dự định ban đầu về lựa chọn hớng đi sau tốt nghiệp bậc THCS cho phù hợp

- Bớc đầu có ý thức lựa chọn nghề có cơ sở khoa học phù hợp với đặc điểm bản thân, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội

B- PHƯƠng pháp:

- Vấn đáp nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

c- phơng tiện và chuẩn bị:

- GV: Bảng viết, loa máy để tổ chức dạy tập trung

- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép

d- tiến trình lên lớp:

I- ổn định:

II- Bài mới:

1) Đặt vấn đề: ở nớc ta hiện nay một trong những vấn đề bức xúc của nền giáo

dục phổ thông là vấn đề phân luồng học sinh sau mỗi cấp học Đây là việc giúp HS chủ

động lựa chọn con đờng tiếp tục học tập hoặc đi vào lĩnh vực nghề nghiệp nào đó phù hợp với hoàn cảnh, năng lực, hứng thú của các em và phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội

Để góp phần giải bài toán phân luồng HS sau THCS và THPT cần có các giải pháp đồng bộ và sự phối hợp giữa các ngành, các cơ quan có liên quan, trong đó nhiệm

vụ của nhà trờng là làm tốt công tác hớng nghiệp cho các em khi còn ngồi trên ghế nhà trờng

2) Triển khai bài:

HĐ của thầy và trò: Nội dung kiến thức:

Hoạt động 1: (10 phút)

GV: Trong đời sống hằng ngày, con ngời

luôn đứng trớc những sự lựa chọn Các em

muốn mua đôi dép để đi học, cũng phải

lựa chọn dép số mấy, màu gì, cao hay

thấp, có quai hậu hay không ? Dép phải

1- Cơ sở khoa học của việc chọn nghề:

Trang 2

phù hợp với ngời và hoàn cảnh sử dụng

Nếu không sẽ không dùng đợc, phải tốn

tiền mua lại

Việc lựa chọn nghề của các em cũng vậy,

không phải thích nghề nào là viết đơn xin

thi vào nghề đó Vì sau này nếu không

phù hợp phải mất thời gian, công sức, tiền

của để học lại nghề khác, cơ hội xin việc

GV: Hớng dẫn HS thảo luận trả lời câu

hỏi: Mối quan hệ chặt chẽ giữa ba câu hỏi

đó thể hiện ở chỗ nào? Trong chọn nghề,

có cần bổ sung câu hỏi nào khác không?

về tâm lý đi vào lao động nghề nghiệp?

GV: Kể một số mẫu chuyện bổ sung về

vai trò của hứng thú và năng lực nghề

nghiệp Nhng cũng có nhiều trờng hợp do

giác ngộ đợc ý nghĩa và tầm quan trọng

- Chọn nghề phải phù hợp với sức khỏe, phát triển thể lực, đặc điểm sinh lý của cơ thể

- Chọn nghề phải phù hợp với đặc điểm tâm lý

- Phù hợp với điều kiện sinh sống

2- Những nguyên tắc chọn nghề:

- Không chọn những nghề mà bản thân không yêu thích

- Không chọn những nghề mà bản thân không đủ điều kiện tâm lý, thể chất hay xã hội để đáp ứng yêu cầu của nghề

- Không chọn những nghề nằm ngoài kế hoạch phát triển KT-XH của địa phơng hoặc đất nớc

*Đối với HS cần phải:

+ Tìm hiểu một số nghề mà mình yêu thích, nắm chắc những yêu cầu của nghề

đó đặt ra trớc ngời lao động

+ học thật tốt các môn học có liên quan

Trang 3

HS: Đọc phần 3 SGK sau đó thảo luận trả

lời câu hỏi: Chọn nghề có cơ sở KH có ý

nghĩa ntn?

GV: Gợi ý các ý nghĩa Kinh tế- Xã hội-

GD- Chính trị (Mỗi lớp thảo luận và trả

lời một ý nghĩa của việc chọn nghề, các

lớp khác bổ sung)

GV: Kết luận và bổ sung

- Hiện nay, mỗi năm nớc ta có thêm

khoảng một triệu ngời tham gia vào lao

động nghề nghiệp Lực lợng này cần đợc

tổ chức, có hớng dẫn chọn nghề, đợc động

viên hăng hái lao động, phát huy tính

sáng tạo, đáp ứng đợc yêu cầu của phân

công lao động xã hội Do đó, mỗi HS bớc

+ Tìm hiểu nhu cầu nhân lực của nghề và

điều kiện theo trờng học đào tạo nghề

đó

3-ý nghĩa của việc chọn nghề :

a-ý nghĩa kinh tế:

Trong lao động nghề nghiệp nếu mọi ngời ra sức phấn đấu để đạt năng suất và hiệu quả lao động cao thì đất nớc nhanh chóng xóa đói giảm nghèo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày càng

đợc nâng cao, nền kinh tế sẽ đạt tới mức tăng trởng nhanh và bền vững

b-ý nghĩa xã hội của việc chọn nghề:

Việc chọn nghề phù hợp, cũng nh việc tự giác tìm kiếm những nghề đang cần nhân lực sẽ làm giảm sức ép xã hội

đối với nhà nớc về việc làm, về cải thiện

đời sống

Trang 4

GV: Trong những năm tới, việc chuẩn bị

nguồn nhân lực chất lợng cao cho công

nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nớc là một

nhiệm vụ chính trị của ngành GD Đồng

thời đất nớc đang đòi hỏi đào tạo nhanh

đội ngũ công nhân lành nghề và đội ngũ

trí thức để tạo ra tiềm năng lao động trí

tuệ, đáp ứng đa sản xuất của nhiều lĩnh

vực đang chuẩn bị đi vào kinh tế tri thức

Hoạt động 4: (15 phút) Tổ chức trò chơi

GV: Tổ chức cho HS thi hát, đọc thơ, kể

chuyện nói về sự nhiệt tình lao động xây

dựng đất nớc của con ngời trong các nghề

khác nhau (Thi giữa các lớp)

c-ý nghĩa giáo dục:

Có việc làm ổn định, có nghề phù hợp nhân cách con ngời sẽ từng bớc đợc phát triển và hoàn thiện thông qua hoạt

động lao động nghề nghiệp

d-ý nghĩa chính trị:

HS hiểu rõ ý nghĩa của việc chọn nghề có cơ sở KH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để phân luồng HS sau khi tốt nghiệp THCS, phân hóa HS theo năng lực, phát hiện HS năng khiếu

4- Củng cố: (15 phút)

Cho HS viết thu hoạch:

- Em nhận thức đợc những điều gì qua buổi GD Hớng nghiệp này?

- Hãy nêu ý kiến của mình:

+ Em yêu thích nghề gì?

+ Những nghề nào phù hợp với khả năng của em?

+ Hiện nay quê hơng em nghề nào đang cần nhân lực?

Trang 5

Chủ đề 2: NS: 25/10/2006

ND:28/10/2006

định hớng phát triển kinh tế- x hội của đất n ã ớc

và địa phơng

A- Mục tiêu:

- HS biết một số thông tin cơ bản về phơng hớng phát triển KT-XH của đất nớc và

địa phơng

- Kể ra đợc một số nghề thuộc các lĩnh vực kinh tế phổ biến ở địa phơng

- Quan tâm đến những lĩnh vực lao động nghề nghiệp cần phát triển

B- PHƯƠng pháp:

- Thuyết trình

- Vấn đáp nêu vấn đề

c- phơng tiện và chuẩn bị:

- GV: Bảng viết, loa máy để tổ chức dạy tập trung

- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép

d- tiến trình lên lớp:

I- ổn định: (2 phút)

II- Bài cũ: (10 phút)

- Hãy kể tên những nghề em thích mà phù hợp với khả năng của em?

- Hiện nay ở tỉnh Quảng Trị nghề nào đang cần nhân lực?

III- Bài mới:

1) Đặt vấn đề: ( 3 phút) GV nêu mục tiêu bài học.

2) Triển khai bài:

HĐ của thầy và trò: Nội dung kiến thức:

Hoạt động 1: ( 50 phút)

HS: Đọc phần 1- SGK và trả lời câu hỏi:

Quá trình phát triển KT-XH ở nớc ta thời

Trang 6

vậy, nhất thiết VN phải tiến hành CNH.

Việt Nam vừa chuyển nền KT nông

nghiệp sang công nghiệp vừa phải đa một

số lĩnh vực sản xuất đi vào kinh tế tri

thức Muốn vậy phải tiến hành hiện đại

hóa đất nớc song song với CNH

GV: Trong quá trình CNH-HĐH Việt

Nam phải phấn đấu để:

=> Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế tất dẫn

theo sự chuyển dịch cơ cấu lao động

GV: CNH muốn thành công phải phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

HS: thảo luận và trả lời, GV bổ sung:

CNH muốn thành công phải phụ thuộc rất

nhiều vào năng lực nội sinh và những điều

kiện hoạt động khoa học, công nghệ của

đội ngũ công nhân, cán bộ kỹ thuật và cán

bộ khoa học Vấn đề trung tâm của CNH

là chuyển giao công nghệ, đòi hỏi phải có

những điều kiện vật chất- kỹ thuật để

HS: Trả lời, GV bổ sung: Bớc vào giai

đoạn đổi mới, nền kinh tế theo cơ chế bao

cấp ở nớc ta chuyển sang nền KT theo cơ

chế thị trờng nhng có định hớng XHCN

- Sản xuất hàng hóa là yếu tố cơ bản của

b- Phát triển nền kinh tế thị trờng theo

định hớng XHCN:

Trang 7

nền kinh tế thị trờng Do đó, sản xuất

hàng hóa phải theo nhu cầu thị trờng

trong nớc và thị trờng thế giới

- Để nền kinh tế thị trờng phát triển, hàng

hóa phải đa dạng về mẫu mã, chủng loại,

mặt hàng phải phong phú, đáp ứng nhu

cầu ngày càng cao của khách hàng phải

tuân thủ luật cung cầu

Hoạt động 2: (15 phút)

HS: Đọc phần 2- SGK, thảo luận và trả lời

câu hỏi: Em hãy nêu các việc làm có tính

cấp thiết trong quá trình phát triển

KT-XH của đất nớc?

Hoạt động 3: (20 phút)

HS: Đọc phần 3a,b-SGK

GV: Trình bày 4 lĩnh vực công nghệ trọng

điểm, nhấn mạnh ý nghĩa phát triển các

lĩnh vực này để tạo ra những bớc nhảy vọt

về kinh tế, tạo điều kiện để “Đi tắt, đón

đầu” sự phát triển chung của khu vực và

thế giới

2- Những việc làm có tính cấp thiết trong quá trình phát triển KT-XH:

- Giải quyết việc làm cho những ngời

đến tuổi lao động và cho những ngời có việc làm không đầy đủ

- Đẩy mạnh công cuộc xóa đói, giảm nghèo, từng bớc đa đất nớc tiến lên theo phơng châm dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

- Đẩy mạnh chơng trình định canh, định c

- Xây dựng các chơng trình khuyến nông

3-Phát triển những lĩnh vực KT-XH trong giai đoạn 2001-2010:

a- Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp

b- Sản xuất công nghiệp

c- Các lĩnh vực công nghệ trọng điểm (ứng dụng công nghệ cao):

* Công nghệ thông tin: Phơng hớng

phát triển chủ yếu là

- Phát triển dịch vụ thông tin trên mạng Intranet và Internet

- Xây dựng hệ thống thơng mại điện tử,

đẩy mạnh sản xuất và lu thông hàng hóa

- ứng dụng công nghệ thông tin vào các ngành năng lợng, bu điện, y tế, văn hóa,

du lịch

* Công nghệ sinh học:

Trang 8

GV: Giới thiệu mục tiêu phát triển công

nghệ sinh học ở nớc ta

HS: Giới thiệu một số việc làm cụ thể để

phát triển công nghệ sinh học: Công nghệ

vi sinh và công nghệ lên men; nhân giống

vô tính một số giống cây trồng, nuôi cấy

tế bào động vật; tách chiết và tinh chế một

động hóa: Vật liệu kim loại, vô cơ phi

kim loại, vật liệu cao phân tử, vật liệu

điện tử, quang tử, vật liệu sinh -y học,

GV: giới thiệu trọng điểm phát triển công

nghệ tự động hoá: tự động thiết kế nhờ trợ

giúp của máy tính, tự động hoá ngành chế

tạo và gia công, sản xuất rô bốtphục vụ

cho an toàn lao động

Hoạt động 4: (10 phút)

GV: Trình bày đánh giá tình hình phát

triển KT-XH của Địa phơng huyện cam

Lộ từ 2006-2010 (Báo cáo chính trị tại

Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Cam Lộ

lần thứ XIII)

HS: Nhận xét đặc điểm phát triển kinh tế

xã hội ở huyện Cam Lộ từ 2001-2005

Mục tiêu đến năm 2020 là nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi các thành tựu công nghệ sinh học trong, ngoài nớc phục vụ thiết thực và có hiệu quả cho sự phát triển của một số lĩnh vực sản xuất quan trọng (Nông, lâm, ng nghiệp, công nghiệp chế biến thực phẩm, dợc phẩm, bảo vệ môi trờng )

* Công nghệ vật liệu mới: Mục tiêu là

xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ trong nớc, có đủ khả năng lựa chọn

và làm chủ các công nghệ sản xuất vật liệu tiên tiến tiếp thu từ nớc ngoài theo h-ớng u tiên và triển khai sản xuất đạt hiệu quả cao

* Công nghệ tự động hóa: Mục tiêu đến

năm 2020 là nâng cao trình độ tự động hóa một số ngành kinh tế, đa dạng hóa mặt hàng, đẩy nhanh tiến trình hiện đại hóa quốc phòng và an ninh

II- Đối với Địa ph ơng:

1-Một số đặc điểm của quá trình phát triển KT-XH ở huyện Cam Lộ từ 2001- 2005:

- Tốc độ tăng trởng kinh tế khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng định hớng, văn hoá xã hội có nhiều chuyển biến tích cực, đời sống nhân dân có bớc cải thiện Các chỉ tiêu KT-XH chủ yếu đều đạt và vợt NQ Đại hội Đảng bộ lần thứ XII đề ra

- Tỷ trọng các ngành trong nền kinh tế

đạt: 52,4 - 27,2 - 20,4 => chủ yếu là phát

Trang 9

Hoạt động5: (10 phút)

HS: đọc phần thứ II của báo cáo

GV: Khái quát lại mục tiêu tổng quát, chỉ

tiêu, nhiệm vụ, giải pháp

triển nông nghiệp

2- Ph ơng h ớng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp phát triển kính tế - xã hội huyện Cam Lộ từ 2005-2010:

Mục tiêu tổng quát: Tiếp tục phát triển kinh tế nông nghiệp một cách toàn diện, nâng cao giá trị thu nhập trên một

đơn vị diện tích Đẩy mạnh phát triển kinh tế công nghiệp, tiểu thủ CN và th-

ơng mại dịch vụ, tạo sự chuyển biến tích cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phấn đấu sau năm 2010 hình thành cơ cấu: Công nghiệp, TTCN - TMDV - Nông lâm nghiệp Giải quyết tốt việc làm, giảm hộ nghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân

IV- Củng cố: (10 phút)

Cho HS trả lời trên giấy câu hỏi: Thông qua buổi sinh hoạt hôm nay, em cho biết vì sao chúng ta cần nắm đợc phơng hớng phát triển kinh tế- xã hội của địa phơng và đất nớc?

Trang 10

Chủ đề 3: NS: 28/11/2006

ND:2/12/2006.

Thế giới nghề nghiệp quanh ta.

A- Mục tiêu:

- HS biết đợc một số kiến thức về thế giới nghề nghiệp rất phong phú, đa dạng và

xu thế phát triển hoặc biến đổi của nhiều nghề

- HS biết cách tìm hiểu thông tin về nghề Kể đợc một số nghề đặc trng minh họa cho tính đa dạng, phong phú của thế giới nghề nghiệp

- GV: Bảng viết, loa máy để tổ chức dạy tập trung

- HS: Địa điểm tại sân trờng, tập trung theo lớp, có vở ghi chép

d- tiến trình lên lớp:

I- ổn định: (2 phút)

II- Bài mới:

1) Đặt vấn đề: (3 phút) Trong xã hội, nghề nghiệp rất phong phú và đa dạng

Mỗi ngành nghề có yêu cầu điều kiện khác nhau Đối với con ngời, mỗi ngời cũng có

đặc điểm tâm sinh lý khác nhau, chỉ phù hợp với một số nghề nhất định Nếu chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân thì công việc sẽ đạt hiệu quả cao, ngợc lại chọn nghề nghiệp không phù hợp thì làm việc không có hiệu quả, có khi còn ảnh hởng đến sức khỏe con ngời, ảnh hởng đến kinh tế xã hội Bài học hôm nay sẽ giúp các em có định h-ớng lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân

2) Triển khai bài:

HĐ của thầy và trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: (20 phút)

GV: Yêu cầu HS tự viết tên 10 nghề mà

các em biết

HS: Hoạt động nhóm thảo luận, bổ sung

cho nhau những nghề không trùng với các

Trang 11

GV Kết luận: Do hệ thống nghề quá

phức tạp và phong phú nên ngời ta dùng

cụm từ Thế giới nghề nghiệp để mô tả

mức độ quá nhiều, không thể dễ dàng

thống kê đầy đủ số nghề trong xã hội loài

- Nghề không qua đào tạo

HS: Giới thiệu một số nghề thuộc từng

lĩnh vực

GV: Nêu yêu cầu của từng lĩnh vực nghề

-Nhân viên văn phòng, th ký đánh máy,

kế toán, thống kê, lu trữ

-Thầy giáo, thầy thuốc, nhân viên bán

hàng, nhân viên th viện, hớng dẫn viên du

lịch, cán bộ tổ chức, phục vụ khách sạn

- Thợ lái máy, lái xe, lái tàu, thợ dệt, thợ

may, thợ tiện, lắp ráp dây chuyền sản

xuất, in sách, khai thác tài nguyên, xây

- Thế giới nghề nghiệp rất phong phú và

đa dạng; thế giới đó luôn vận động, thay

đổi không ngừng nh mọi thế giới khác

Do đó, muốn chọn nghề phải tìm hiểu thế giới nghề nghiệp, càng hiểu sâu thì việc chọn nghề càng chính xác

II- Phân loại nghề:

1- Phân loại nghề theo hình thức lao

động:

2 Phân loại nghề theo đào tạo

3 Phân loại nghề theo yêu cầu của nghề

đối với ngời lao động

Đây là nghề cơ bản trong xã hội, ngày càng thu hút đông đảo lực lợng tham gia Ngời lao động phải có tinh thần kỷ luật lao động cao

d-Nghề kỹ thuật:

Là những ngời say mê với công việc, nắm đợc tri thức kỹ thuật một cách sâu sắc và rộng rãi, nhiệt tình và có óc sáng tạo trong công việc, có năng lực tổ chức chỉ đạo sản xuất

e-Những nghề trong lĩnh vực văn học và nghệ thuật:

Là những ngời có hứng thú sáng tạo

Trang 12

-Các nghề chăn nuôi, làm vờn, thuần

d-ỡng gia súc, khai thác gỗ, trồng và bảo vệ

rừng

-Những nhà du hành vũ trụ, lái máy bay

thí nghiệm, khai thác tài nguyên dới đáy

biển, thám hiểm,

Hoạt động 3: (30 phút)

GV: Lấy ví dụ nghề làm vờn

HS: Phải xác định đợc : đối tợng, mục

đích, công cụ và điều kiện lao động của

nghề

Hoạt động 3: (15 phút)

GV: Giới thiệu nội dung bản mô tả nghề

nghệ thuật, có năng lực diễn đạt t tởng tình cảm, sẳn sàng phục vụ quần chúng lao động

g-Những nghề thuộc lĩnh vực nghiên cứu khoa học:

Là những nghề nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện những quy luật trong đời sống xã hội, thế giới tự nhiên và t duy con ng-ời

h-Những nghề tiếp xúc với thiên nhiên:Ngời lao động phải yêu thích thiên nhiên, say mê với thế giới động vật, thực vật, khoáng sản, cần cù, chịu khó

i-Những nghề có điều kiện lao động đặc biệt:

Đây là những nghề có điều kiện và môi trờng làm việc không bình thờng

Đòi hỏi ngời lao động phải phải có lòng quả cảm, ý chí kiên cờng, say mê với công việc đầy tính mạo hiểm, thích ứng với cuộc sống hay thay đổi

III- Những dấu hiệu cơ bản của nghề thờng đợc trình bày trong các bản mô tả nghề.

1- Đối tợng lao động:

Là những thuộc tính, những mối quan

hệ qua lại của các sự vật, các hiện tợng, các quá trình mà ngời lao động phải vận dụng và tác động vào chúng

2- Nội dung lao động:

Là những công việc phải làm trong nghề

3- công cụ lao động:

Là các dụng cụ, phơng tiện phục vụ lao động

4- Điều kiện lao động:

Là những đặc điểm của môi trờng, trong đó lao động nghề nghiệp đợc tiến hành

IV- Bản mô tả nghề:

- Tên nghề và những chuyên môn thờng

Trang 13

5- Dặn dò: (5 phút)

Tìm hiểu: Một số thông tin cơ bản của một số nghề phổ biến ở địa phơng

GV hớng dẫn HS nội dung cần tìm hiểu

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- GV: Bảng viết, loa máy để tổ chức dạy tập trung. - tai lieu huong nghiep
Bảng vi ết, loa máy để tổ chức dạy tập trung (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w