Sự biến đổi thời khắc học trong THA Vọt sáng sớm trong THA • Sự gia tăng đột ngột HA xảy ra sau khi thức dậy gặp ở người HA bình thường và tăng HA → tiếp tục 4-6 giờ sau khi thức dậy
Trang 1Chỉ số “Vọt sáng sớm” huyết áp ( Morning surge blood pressure):
Ý nghĩa và tiên lượng ?
GS.TS HUỲNH VĂN MINH, FACC Chủ tịch Phân Hội THA Việt nam (VSH) Phó Chủ tịch Hội Tim mạch Việt nam Thành viên Hội THA Thế giới ( ISH)
Trang 2Mở đầu
Trang 3Tiến triển tự nhiên của bệnh THA
Từ rối loạn chức năng nội mạc đế tổn thương cơ quan đích
Trang 4Thời gian khởi phát các biến cố tim mạch
Trang 5Sự biến đổi thời khắc học HA trong THA
Vọt sáng sớm
Trang 6Định nghĩa – Cơ chế bệnh sinh
Vọt sáng sớm HA
Trang 7Định nghĩa “Vọt HA sáng sớm”(MBPS)
• Được định nghĩa là sự chênh lệch giữa trị số
HATT trung bình trong 2 giờ sau khi thức dậy và phát sinh trừ cho trị HATT trung bình trong thời gian
Trang 8Sự biến đổi thời khắc học trong THA
Vọt sáng sớm trong THA
• Sự gia tăng đột ngột HA xảy ra sau khi thức dậy gặp ở người HA bình thường và tăng HA
→ tiếp tục 4-6 giờ sau khi thức dậy
→ gia tăng với tốc độ HA tâm thu vào khoảng :
3mmHg/giờ và HATTr 2mmHg/giờ
• Có thể đi kèm tổn thương cơ quan đích trong THA và tiếp đó là nguy cơ tim mạch ở bệnh nhân THA
Trang 9Định nghĩa Vọt sáng sớm huyết áp
Kario K, et al Circulation 2003;107:1401-6
• VSS khi ngủ-đáy: HATT buổi sáng – HATT thấp nhất
• Tụt HA về đêm :
HATT buổi sáng – HATT trước khi thức
HA buổi tối – HA thấp nhất
Trang 10Millar-Craig et al Lancet 1978;1:795-7 Giờ trong ngày
Mancia et al Circ Res 1983;53:96-104
Trang 11Gia tăng HA buổi sáng trong HA bình thường và THA
HA tâm thu (mean+S.E.)
HA tâm trương (mean+S.E.)
9 12 15 18 21 24 3 6 9
Thời gian trong ngày (giờ)
Millar-Craig et al Lancet 1978;1:795-7
Vọt huyết áp sáng sớm
Trang 12Các thông số ảnh hưởng hình thái thời khắc học HA
Đặc điểm dân số
Các yếu tố ngoại sinh
Hệ thần kinh nội tiết
Tuổi > 70 tuổi Chủng tộc Mỹ-Phi Hoạt động thể lực/tinh thần Thay đổi tư thế
Hút thuốc Uống rượu
Ăn mặn Uống cà phê Thuốc (v.d thuốc ngừa thai)
Hệ thần kinh giao cảm
Hệ RAA Nồng độ cortisol huyết tương Nồng độ NO
Trang 13Một số lớn nghiên cứu cho thấy tần suất NMCT, đột tử và đột quị xảy ra cao nhất
Elliott WJ Am J Hypertens 2001;14:291S-295S
Vọt sáng sớm huyết áp và
các biến cố tim mạch
Trang 14Gia tăng nguy cơ tim mạch
Thời điểm trong ngày
Muller et al N Engl J Med 1985;313:1315-22
Marler et al Stroke 1989;20:473-6
Vọt sáng sớm huyết áp
Trang 15Cơ chế VSS
Huyết áp
Sự biến đổi sinh học của chức năng sinh lý
Trang 16Cơ chế bệnh lý của sự biến đổi thời khắc học
– Ngưng tập tiểu cầu ↑
– Hoạt hóa Plasminogen
mô (t-PA) ↓
– Ức chế Plasminogen
Activator 1 (PAI 1) ↑
Trang 17Gene giờ trung ương
Trang 18Tương quan VSS và tổn thương
cơ quan đích trong THA
Trang 19Tương quan vọt HA sáng sớm
& biến chứng THA
• Tim:
Tương quan có ý nghĩa với khối cơ thất trái và
chức năng tâm trương độc lập với HA trước khi
thức dậy
• Não:
Phối hợp ý nghĩa với bệnh não im lặng và bằng chứng độc lập đột quị với trị trung bình HA 24 giờ
Trang 20Ảnh hưởng tim của Vọt sáng sớm HA
ở người THA già: liên quan thời gian thức dậy
VSS HA trước và sau khi thức dậy
∆B
∆A
∆A biểu thị sự gia tăng
HATT trước khi thức
∆B biểu thị sự gia tăng
HATT sau khi thức
Kuwajima I, et al Am J Hypertens 1995;8:29-33
Trang 21Tương quan giữa thay đổi HA buổi sáng và các thông số tim
Kuwajima I, et al Am J Hypertens 1995;8:29-33
Ảnh hưởng tim của Vọt sáng sớm HA
ở người THA già: liên quan thời gian thức dậy
Trang 22Increase in systolic blood pressure after getting-up (mmHg) Increase in systolic blood pressure after getting-up (mmHg)
Tương quan giữa sự gia tăng HATT sau khi thức dậy và
độ dày vách và chỉ số khối cơ thất trái
Kuwajima I, et al Am J Hypertens 1995;8:29-33
Ảnh hưởng tim của Vọt sáng sớm HA
ở người THA già: liên quan thời gian thức dậy
Trang 23• Sự liên quan giữa sự gia tăng HA trước khi thức
• Sự liên quan giữa sự gia tăng HA sau khi thức
Kuwajima I, et al Am J Hypertens 1995;8:29-33
Ảnh hưởng tim của Vọt sáng sớm HA
ở người THA già: liên quan thời gian thức dậy
Trang 24Khối cơ TTT tương quan với HA khi thức dậy
tốt hơn HA tại PK hoặc tình cờ
Sự tương quan giữa HA gia tăng và khối cơ TTT ở
181 bệnh nhân THA không điều trị
Tương quan giữa chiều cao- chỉ số khối
cơ TTT và sự gia tăng
HA tâm thu
Gosse P, et al Am J Hypertens 1997;10:505-510
Trang 25Khối cơ TTT tương quan với HA khi thức dậy
tốt hơn HA tại phòng khám hoặc ngẫu nhiên
• Khối cơ TTT là YTNC đối với biến chứng TM,
và tương quan với HA gia tăng có thể là mục tiêu dịch tễ học
→ ý nghĩa của HA gia tăng
• Sự khởi đầu gia tăng HA đủ để đóng góp với
sự phát triển của DTT và có thể góp phần vào
việc khởi phát các biến cố tim mạch
Gosse P, et al Am J Hypertens 1997;10:505-510
Trang 26VSS HA làm tăng nguy cơ phát triển DTT
Trang 27Sự biến đổi thời khắc học HA và biến cố
tim mạch: khởi phát NMCT
40%
Elliott WJ Am J Hypertens 2001;14:291S-295S
Trang 2829%
Elliott WJ Am J Hypertens 2001;14:291S-295S
Sự biến đổi thời khắc học HA và biến cố
tim mạch: khởi phát Đột tử
Trang 29Tương quan VSS và đột quị
trong THA
Trang 30Hội chứng thuyên tắc vữa xơ toàn thể huyết động
Stress huyết động mạch đập
・ THA ・ Tăng biến thiên HA và flow
・ Tăng HA trung tâm
Các YTNC thuyên tắc viêm chuyển hóa
・ ĐTĐ ・ RLLP
・ Nguy cơ thuyên tắc
・ Viêm ・ Bệnh thận mạn
Kario K Nature Review Nephrology 2013,9:726-738
Trang 31Hội chứng thuyên tắc vữa xơ huyết động (SHATS)
Sự gia tăng các nguy cơ biến cố tim mạch và tổn thương cơ quan đích
qua vòng xoắn bệnh lý của stress huyết động và bệnh lý mạch máu
Stress huyết động
Biến thiên HA (flow)*
HA trung tâm/ khu trú (flow)
Vòng xoắn bệnh lý
Các biến cố tim mạch Tổn thương cơ quan
Bệnh lý mạch máu
Bệnh ĐM lớn Bệnh lý “ Tăng gánh mach máu”
(bệnh các Đm nhỏ)
Kario K Nature Review Nephrology 2013,9:726-738 Kario K Hypertension 2015; 65: 1163-1169
Trang 32Phân tích ảnh hưởng của Vọt sáng sớm HA lên tần suất đột quị (Kario, Pickering et al, Circ 2003; 107:1401))
Cox regression analysis for clinical stroke events
Trang 33Elliott WJ Am J Hypertens 2001;14:291S-295S
Sự biến đổi thời khắc học HA và biến cố
tim mạch: phân bố Đột quị
Trang 34VSS HA và nguy cơ đột quị ở người lớn THA
JMS ABPM Study Wave 1
Thức dậy
(matching for age and 24-hr systolic BP)
20
(Incidence)
P<0.05
2.7 lần (Sleep-trough)
Trang 35JMS ABPM Study Wave 1
ở nhóm VSS hơn nhóm không VSS
VSS HA và nguy cơ đột quị ở người lớn THA
Trang 36Tần suất NM não im lặng và tần suất đột quị lâm sàng
BN có hoặc không có VSS
Kario K, et al Circulation 2003;107:1401-6
Trang 37Chiến lược điều trị thuốc THA và
VSS
Trang 38Ở người lớn tuổi, VSS HA càng cao sẽ phối hợp nguy cơ đột quị độc lập với HA lưu động,
sút giảm HA ban đêm và NM não im lặng
Việc giảm VSS có thể là mục tiêu mới
Trong dự phòng tổn thương cơ quan đích và các biến cố tim mạch ở bệnh nhân THA
Trang 39Khuyến cáo xử dụng theo dõi HA tại nhà ( tự đánh giá) và HA lưu động
HA Bình thường Tăng huyết áp
Trang 40Tối ưu hóa điều trị THA
• Giảm VSS huyết áp
• Duy trì hình thái thời khắc bình thường của HA
Các thuốc hạ HA có thời gian tác dụng kéo dài được ưa thích hơn loại kiểm soát HA cách hồi
Trang 41KẾT LUẬN
• Vọt sáng sớm HA được xem là nguy cơ cho
tổn thương cơ quan đích lâm sàng và các biến cố tim mạch liên quan của THA độc lập với mức HA
trung bình
• Có thể kiểm soát chặc chẽ VSS HA như các YTNC khác cho thấy kết quả tốt hơn trong dự phòng tim
mạch
Trang 42Chân thành cám ơn sự theo dõi
của quí Đại biểu
Hẹn gặp lại Hội nghị TM miềnTrung -Tây nguyên
lần thứ IX 14-17/7/2017, Tuy hòa, Phú Yên