1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Vữa xơ động mạch GS huỳnh văn minh

33 366 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Điều trị các biến chứng vữa xơ động mạch VXĐM sơ cấp và thứ cấp điều trị chống ngưng kết tiểu cầu Điều trị đặc hiệu tổn thương  Một số nguy cơ phối hợp song song cần điều trị như: đi

Trang 1

VỮA XƠ ĐỘNG MẠCH

PGS.TS HUỲNH VĂN MINH

BỘ MÔN NỘI ĐẠI HỌC Y HUẾ

Trang 2

Risk Factors for Cardiovascular

Trang 3

Levels of Risk Associated with

Smoking, Hypertension and

Hypercholesterolaemia

Levels of Risk Associated with

Smoking, Hypertension and

Hypercholesterolaemia

x3

x6 x16

x4.5 x9

Hypertension (SBP 195 mmHg)

Serum cholesterol level (8.5 mmol/L, 330 mg/dL) Smoking

Trang 4

Historical Model of

Atherogenesis

healthy subclinical symptomatic

Threshold Decades Years-Months Months-Days

Plaque

Intima

Media Lumen

Stable angina

Stable plaques with narrowing

Simple diagnostic (ECG, angiography)

Rare MI

Easy to treat

Trang 5

New Paradigm

healthy subclinical symptomatic

Threshold Decades Years-Months Months-Days

Intima

Media

Plaque

Thrombus Lumen

Unstable angina

Unstable plaque no narrowing

Difficult to diagnose (IVUS, MRI)

Frequent MI with sudden death

Easy to prevent

Trang 6

The Vulnerable Atherosclerotic

Plaque

Trang 7

CHẨN ĐOÁN

Chẩn đoán dựa vào nhiều dấu chứng và kết quả thăm dò cận lâm sàng không có một tiêu chuẩn rõ rệt Có thể:

quan hoặc ngoại biên.

 Kết quả xét nghiệm: soi đáy mắt, xét nghiệm bilan lipid, chụp động mạch cản quang, siêu

Trang 8

Imaging Techniques Used to

Trang 9

Clinical Manifestations of

Atherosclerosis

Coronary heart disease

Angina pectoris, myocardial infarction, sudden cardiac death, congestive heart failure (CHF), and arrhythmias

Cerebrovascular disease

Transient ischaemic attack, stroke

Peripheral vascular disease

Intermittent claudication, gangrene, cold feet, painful feet, impotence

Trang 10

 Điều trị các biến chứng vữa xơ động mạch (VXĐM) sơ cấp và thứ cấp (điều trị chống ngưng kết tiểu cầu)

 Điều trị đặc hiệu tổn thương

 Một số nguy cơ phối hợp song song cần điều trị như: điều trị thay thế hocmon trong tiền mãn kinh, chế độ ăn kiêng trong béo phì, tăng hoạt động thể lực

Trang 12

2.2 Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn bêta

biến cố tim mạch;

máu cơ tim 20%, giảm tái phát nhồi máu 25%

và giảm đột tử 30%.

Trang 13

2.3 Điều trị tăng lipid máu

 Điều trị vữa xơ động mạch là một điều trị toàn diện

là thoái triển mãng vữa xơ có sự lắng đọng

lipid, giảm đi các thành phần lipoprotein máu

có hại

Trang 14

LDL LDL and VLDL

IDL VLDL

VLDL and chylomicrons

Atherogenicity

None seen +++

+++

+++

+ +

Prevalence

Rare Common Common Intermediate Common Rare

Serum cholesterol

mean to

mean to mean to

Serum

TG

mean

Trang 15

Hiệu quả của Statin trong ổn định mảng xơ vữa động mạch vành

Statin

therapy lowering Lipid- stability Plaque

Other biological Effects

Class effect

Drug-specific effects

Trang 16

LDL LDL and VLDL

IDL VLDL

VLDL and chylomicrons

Atherogenicity

None seen +++

+++

+++

+ +

Prevalence

Rare Common Common Intermediate Common Rare

Serum cholesterol Normal to

Normal to Normal to

Serum triglyceride

Normal

Trang 17

Skeletal muscle

Chylomicron

Chylomicron remnant

Remnant receptor Liver

Dietary triglycerides and cholesterol

LP lipase

to atheroma FFA

Exogenous Pathway of Lipid

Metabolism

Trang 18

Large VLDL

Small VLDL

LD L receptor

Liver

LPL Lipoprotein lipase

HL Hepatic lipase

LD L

LPL

LPL LPL

HL

HL

HLEndogenous Pathway of Lipid

Metabolism

Trang 19

Reverse Cholesterol Transport

Peripheral tissues

Cell

membrane

VLDL, IDL, LDL

LDL receptor

FC

CE CE

TG

TG CE

Free cholesterol

Cholesteryl esters LCAT Lecithin cholesterol acyltransferase

SRB1

SRB1

FC ABCA1

Liver

Triglycerides

Trang 20

Thuốc giảm lipid máu

Nhóm 1:là các chất bắt giữ muối mật.

non làm gián đoạn sự lưu hành muối mật trong chu trình gan ruột và kích thích sự chuyển cholesterol thành muối mật trong gan

làm giảm LDL huyết thanh.

cholesterol 15-30% và triglycerid từ 5-15% với liều dùng 4-16 g/ngày.

Tác dụng phụ: táo bón, đầy bụng, buồn nôn

Trang 21

Nhóm 2: các fibrate

 có tác dụng tăng hoạt tính lipoprotein lipase làm gia tăng quá trình thoái biến VLDL-C và IDL-C do đó giảm triglycerid Ưu điểm là HDL -C gia tăng khi xử dụng fibrate

 Tác dụng phụ bao gồm rối loạn tiêu hoá, gia tăng tạo sỏi mật

 Thuốc thông dụng như fenofibrate (Lipanthyl) làm giảm CT (15-30%) và TG (15-30%), liều từ 100-300mg/ ngày

 Gemfibrozil 600 mgx 2lần/ngày hoặc Clofibrate 500mg x 2-3 lần/ngày

Trang 22

Nhóm 3: có acid nicotinic và dẫn chất.

 Tác dụng khi dùng liều cao

 Có tác dụng giảm sự tạo thành VLDL trong gan do đó giảm HDL

 Nicotinic acid giảm CT (5-15%) và TG (15-30%) và làm gia tăng cả HDL-C

 Thuốc thông dụng là probucol (Lurselle) liều

Trang 23

Nhóm 4: là các statin

ngăn cản quá trình chuyển hoá tạo cholesterol nội bào.

LDL do đó sẽ làm giảm cholesterol huyết thanh.

Lovastatine 10-80mg/ngày, Pravastatin 10-40mg/ngày, Simvastatin 5-40 mg/ngày

và có thể độc với gan nên cần theo dõi men gan.

Trang 24

Mechanism of Action of Statins Cholesterol Synthesis Pathwayacetyl CoA

HMG-CoA synthase HMG-CoA reductase

Squalene synthase

Trang 26

Effects of Statins on Lipids

Trang 27

Việc chọn lựa thuốc

hoặc nicotinic acid Có thể phối hợp resin với statin hoặc resin với nicotinic acid

thể phối hợp fibrate và resin hoặc nicotinic acid và resin

nicotinic acid Có thể phối hợp resin với nicotinic acid hoặc fibrate với resine hoặc resine với statin

nhiều năm và chi phí cao nhiều tác dụng phụ nên cần phải cân nhắc Ngoài vấn đề điều trị các yếu tố nguy cơ rất quan trọng việc xử dụng thuốc phải làm thế nào đạt được mức chuẩn như

CT phải giảm dưới 200mg% và hoặc TG dưới 200mg%

Trang 28

 Thuốc chống oxýt hóa

-Như các vitamine A, C, E, dầu gan cá

Trang 29

NCEP ATP III Guidelines

goal

0-1 risk factors 160 mg/dL † 190 mg/dL

(160-189 mg/dL: drug optional)

<160 mg/dL

2 risk factors

(10-year risk 20%) 130 mg/dL † 10-yr risk 10-20%:

130 mg/dL 10-yr risk <10%:

<100 mg/dL

Trang 30

Điều trị ngoại khoa

mạch bằng bóng kết hợp đặt stent, bắt cầu qua chỗ tắt.

Trang 31

Phòng ngừa cục máu đông

làm cho tiến triển bệnh nhanh và gây ra các biến chứng như mạch vành.

NMCT cấp, liều dùng 100mg/ ngày đơn thuần hoặc phối hợp dipyridamol (Persantine) liều 75-150 mg/ ngày

Trang 32

DỰ PHÒNG BỆNH VXĐM

1 Dự phòng tiên phát

Nhằm dự phòng sớm kể cả khi mới sinh:

 Bảo đảm chế độ sữa mẹ, tránh các thức ăn làm tăng lipid như đường và tinh bột

 Giảm muối trong chế độ ăn nhằm làm giảm tăng huyết áp Đảm bảo chế độ ăn nhiều rau quả, nên ăn nhiều cá tươi Không hút thuốc lá

 Có chế độ luyện tập dự phòng béo phì Tập thể dục tùy theo mức độ đều có tác dụng chống tăng lipoprroteine có hại

Trang 33

Dự phòng thứ phát

Cho các bệnh nhân đã bị biến chứng VXĐM.

nguy cơ gây bệnh như thuốc lá đái tháo đường, tăng huyết áp Giảm stress, tăng cường hoạt động thể lực.

 Theo dõi và điều trị các biến chứng tại các trung tâm đều đặn có theo dõi nhằm tránh tái phát.

Ngày đăng: 09/11/2016, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN