Kháiniệm về chiều dài tính đổi của Khômiac là một đại lượng có xét tới chiều dài thực tếcủa con đường, chi phí về đường và vận tải được biểu thị qua biểu thức: Trong đó: lij - chiều dài
Trang 1CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
§2.1 CÁC YÊU CẦU CHUNG THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG
2.1.1 Nội dung và nhiệm vụ thiết kế
Xác định sơ đồ của lưới đường, tức là định vị trí và mối quan hệ giữa các conđường trong khu vực thiết kế
Định cấp hạng kỹ thuật của từng con đường trong mạng lưới đường
Định trình tự xây dựng và cải tạo nâng cấp các con đường
2.1.2 Yêu cầu thiết kế
Phải đáp ứng tốt nhất nhu cầu vận tải đối ngoại, nội bộ và quá cảnh
Phải là một bộ phận của lưới đường thống nhất toàn quốc phối hợp chặt chẽ, bổsung cho lưới đường toàn quốc
Phải đảm bảo phối hợp chặt chẽ với các loại vận tải khác, phát huy tính ưu việt
và khả năng của các loại vận tải
Phải phối hợp chặt chẽ với quy hoạch sản xuất, quy hoạch xây dựng cơ bản,v.v
Phải được luận chứng về hiệu quả kinh tế: tối ưu về giá thành xây dựng, chi phíkhai thác, hao phí lao động, tiết kiệm đất trồng trọt, an toàn, tiện lợi,v.v
Trang 2§2.2 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH SƠ ĐỒ LƯỚI ĐƯỜNG LÝ THUYẾT
2.2.1 Đường nối (hình 2.1)
Đường AB đã được xác định, điểm C nằm ngoài AB, cho biết quan hệ vậntải CA và CB: Lưu lượng xe chạy giữa C và A Là NA, giữa C và B là NB, cần xác địnhđiểm D (tức góc α) để nối CD vào đường AB
Hình 2.1: Sơ đồ nối một điểm (C) với một tuyến đường (AB) đã có.Theo điều kiện tổng thời gian vận chuyển nhỏ nhất, ta có:
OB là NB, OC là NC
Trang 3Hình 2.2: Sơ đồ xác định nơi rẽ (điểm O) của đường nhánh.
Theo điều kiện về thời gian vận chuyển nhỏ nhất, ta có:
- Phương pháp 1: Trên giấy bóng mờ vẽ 3 tia Ox, Oy, Oz với trị số đã xác định
α và β như hình 2.2 Xoay lựa tờ giấy bóng mờ trên bản vẽ đã định vị 3 điểm A, B, Csao cho tia Ox chạy qua điểm A, Oy qua điểm B va Oz qua điểm C và xác định được vịtrí điểm O trên bản vẽ quy hoạch
- Phương pháp 2: Vẽ Ax bất kỳ, nối B và C vào đường Ax tại O1 và O2 theo góc
α và β rồi vẽ 2 cung tròn AO1B và AO2C Giao điểm của hai cung tròn này là O cần tìm
(hình 2.2)
2.2.3 Lưới đường có quan hệ vận tải tam giác (hình 2.3)
Ba điểm A, B, C có quan hê vận tải lẫn nhau, cần tìm điểm O để nối ba điểm A,
B, C lại với nhau
Trang 4Hình 2.3 Xác định nút giao o của lưới đường có quan hệ vân tải tam giác.
Theo điều kiện về thời gian vận chuyển nhỏ nhất, điểm O được xác định bởi cácgóc α, β, γ xác định theo công thức:
A B C
p t p t tg
p p t
−trong đó : tA, tB, tC - tổng thời gian xe chạy trên OA, OB, OC tính cho 1 km:
- Phương pháp dùng giấy bóng mờ (giấy can): Trên giấy bóng mờ vẽ 3 tia Ox,
Oy, Oz có ω1= 180°-α; ω2= 180°-β, ω3= 180°-γ, rồi xoay tò giấy này trên bản vẽ đãđịnh vị ba điểm A, B, C sao cho 3 tia Ox, Oy, Oz đi qua 3 điểm A, B, C Cần chú ý đểgóc ω lớn nhất đối đỉnh với đường có lưu lượng xe nhỏ nhất và góc ω nhỏ nhất đối đỉnhvới đường có lưu lượng xe lớn nhất Ví dụ nếu NOA <NOB <NOC thì ω1 > ω2 > ω3
- Phương pháp đồ giải (hình 2.3b): Trên cạnh AB lấy BA' = tC rồi dựng tam giácBA'C' có A'C' = tB và BC' = tA Từ A kẻ đường song song với A'C' gặp đường kéo dàiBC' ở C" Vẽ vòng tròn ngoại tiếp của tam giác ABC" Giao điểm của đường tròn nàyvới đường CC" chính là điểm O cần tìm Các góc α, β, γ được biểu thị trên hình vẽ
Theo đề nghị của Rômanenkô nếu tốc độ thiết kế đường lấy tỷ lệ thuận với lưulượng xe theo quan hệ (2-8) thì việc các góc α, β, γ chỉ còn phụ thuộc vào lưu lượng
Trang 5cơ sở giả thiết nói trên đã lập bảng tính sẵn các góc ωmax và ωmin phụ thuộc vào hệ số
η= λ= (bảng 2-1) Trị số các góc ω trong bảng viết dưới dạng phân số: tử số
chỉ trị số ωmax, mẫu số chỉ ωmin còn góc thứ ba tính từ điều kiện tổng cộng cả ba góc là
360° Ví dụ với η= 1,7 ; λ = 2 tra bảng ta có ωmax = 143° và ωmin = 102° và góc thứ ba
là 360 – 143 - 102 = 115°; với η = 1,7 ; λ = 2,5 tra bảng ta có ωmax = 149°, ωmin = 82°
và góc thứ ba là 360 -149 - 82 = 129° Công thức quan hệ giữa tốc độ thiết kế với lưu
lượng xe chạy trên đường có dạng:
0,3
Công thức trên được xây dựng từ quan hệ giữa cấp tốc độ thiết kế đường với
lưu lượng xe chạy của một số tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô
2.2.4 Lưới đường có quan hệ vận tải gồm nhiều điểm theo Rômanenkô
Trước tiên chọn ba điểm làm sườn tam giác cơ bản (có quan hệ vận tải lớn, vị
trí ba đỉnh phân bố bao rộng khu vực thiết kế), áp dụng sơ đồ (3) lưới đường tam giác,
xác định điểm O1 Sau đó áp dụng sơ đồ (1) hoặc (2) để nối các điểm còn lại với đường
sườn cơ bản đã được xác định ở bước đầu tiên và điều chỉnh sơ đồ đã vạch ở bước
trước đó Mỗi lần bố trí điều chỉnh lưới đường thì xóa quan hệ vận tải trước khi điều
chỉnh và tính lại lưu lượng xe của từng đoạn đường sau khi đã điều chỉnh mạng lưới và
tốc độ thiết kế tương ứng
Trong thực tế có thể có nhiều phương án lưới đường khác nhau, tùy theo trình
tự chọn sơ đồ và các điểm tính toán
Bảng 2-1: Trị số góc tách tối ưu ω của đường cho quan hệ vận tải tam giác
8 126/117 129/109 132/102 132/102 135/95 138/88 138/88 143/78
6 120/109 132/102 132/102 135/95 138/88 138/88 143/781,3 2 111/87 145/78 145/78 130/11
5 133/108 133/108 136/100 138/94 138/94 141/871,4 2 111/93 111/85 111/85 147/77 134/11
3 131/113 136/106 138/100 138/100 111/931,5 2 111/93 111/85 111/85 117/77 147/77 148/11
2 136/106 138/100 138/100 141/931,6 2 111/99 114/92 114/92 116/85 146/85 149/82 138/11
1 140/105 140/105 141/991,7 2 143/10
2 145/96 115/96 147/90 147/90 149/82 152/74 140/110 140/110 143/102 1,8 2 143/10
2 145/96 115/96 147/90 147/90 149/82 142/74 152/74 142/119 143/102 1,9 2 144/10
8 144/102 111/102 146/96 146/96 148/89 150/82 150/82 152/74 144/108 2,0 2 144/10
8 144/102 111/102 146/96 146/96 148/89 152/83 152/83 152/74 152/74
7 148/97 148/97 150/89 144/108 144/108 154/76 154/762,4 3 153/81 153/81 151/75 154/75 148/10
6 149/100 151/93 151/96 152/88 152/882,6 3 154/92 151/92 155/85 155/85 157/78 157/78 152/10
4 153/81 153/98 153/982,8 3 153/98 153/98 155/91 155/91 156/90 156/90 157/78 154/92 152/10
4 152/104 3,0 3 151/10
3 151/103 155/96 155/96 156/90 156/102 157/84 153/98 157/84 158/77 158/77 3,5 4 157/90 108/95 158/84 159/78 158/78 156/16
2 157/96 151/103 157/96 157/904,0 4 158/10
1 160/100 158/95 159/89 159/89 160/89 160/83 161/76 161/76 161/76
λ
Trang 6161/95 161/92 166/91 167/91 168/96 168/90 170/95 170/89 170/89 172/89
161/95 161/92 166/91 167/91 168/91 168/90 170/89 170/89 170/89 172/89
162/88 164/86 166/86 167/91 168/91 169/84 170/89 170/89 171/83 172/82
162/88 164/86 166/86 167/85 168/91 169/81 170/89 170/84 171/83 172/82
162/88 164/86 166/86 167/85 168/84 169/84 170/84 170/84 171/83 172/82
162/82 164/80 166/79 168/79 168/84 169/78 170/84 170/84 171/83 172/76
162/82 164/80 166/79 168/79 168/84 169/78 170/84 170/78 171/77 172/76
16-/76 166/74 167/73 168/72 168/78 169/78 170/78 170/78 171/77 172/76
163/7 6 166/7 4 167/7 3 168/7 2 168/7 8
§2.3 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO PHƯƠNG PHÁP
RÔMANENKÔ
2.3.1 Số liệu ban đầu
Cho các điểm lập hàng ABCDEF có quan hệ vận tải như bảng 2-2 và hình 2-4
Sơ đồ mạng lưới đường hiện có (hình 2-4)
Hình 2-4: Sơ đồ quan hệ vận tải
đường nét đứt - theo hướng quan hệ vận tải;
đường nét liền - đường hiện có ;đường đậm - cách xác định O1 của quan hệ tam giác ADF
Trang 7Bảng 2-2: Ma trận quan hệ vận tải (xe/ngđ) (cả hai chiều)
2.3.2 Trình tự thiết kế
1 Xác định vị trí điểm O1, nối O1 với 3 điểm A, F, D hình 2-4, ở đây lưu lượng
xe chạy trên AF là 592, trên FD là 336, trên DA là 2224 (bảng 2-2) và như thế tập hợplại thì trên AO1 là 2816, trên FO1 là 928, trên DO1 là 2560 (hình 2-5a) Vị trí điểm O1xác định theo phương pháp ở điểm 3 Sau khi đặt 3 đường nhánh AO1, FO1 và DO1 thìxóa các quan hệ vận tải AD, AF, FD
180° (< góc AO2C), cho nên lấy điểm O3 trùng với O2 Xóa quan hệ vận tải AC
4 Xác định O4 để nối các quan hệ vận tải EAO3(NAE =128, NAO3 =3616) Cũngnhư trên, kết quả tính toán cho thấy O4 trùng với O3 Vậy NAO =3744, NO4E =128 Xóaquan hệ AE (hình 2-5d)
5 Xác định O5 để nối các quan hệ vận tải O1O4E (NO1O4 = 2816, NO4E= 128) Kếtquả tính toán cho biết O5 trùng với O1 (hình 2-5c) Lưu lượng trên O4O5 là 2944 và
O5E là 128 Xóa O4E
6 Xác định O6 để nối các quan hệ vận tải O5O4C Kết quả cho biết O6 trùng với
O5 Xóa quan hệ AC Trên O4O6 lưu lượng là 3224, trên O5C vẫn là 280 (hình 2-5g)
7 Xác định O7 để nối quan hệ vận tải BFO6 Kết quả là O7 trùng với O6 và sơ đồlưới đường sửa lại như hình 2-5h
8 Xác định O8 để nối quan hệ vận tải BO4O7C Kết quả tính toán cho thấy O8nằm phía trong tam giác BO4O7 và gần O4 Lưu lượng trên O4O8 cũng vẫn là lưu lượngtrên AO4, nên có thể xem AO8 là một đoạn thẳng Kết quả lưới đường sửa lại như hình2-5l
Điể m lập hàng
Trang 89 Xác định O9 để nối quan hệ O7CE Kết quả tính cho biết O9 trùng với O7(hình 2-5k).
10 Xác định O10 để nối quan hệ O9CD.O10 nằm trong tam giác ấy Xác địnhđược O10, lưới đường sửa lại như hình 2-51
11 Xác định O11 để nối O10O9E Kết quả là O11 trùng với O10 Tiếp đó, xác định
O12 để nối O11DE, kết quả là O12 trùng với D Lưới đường có dạng như hình 2-5m
12 Sau cùng còn lại quan hệ O8BC Theo tính toán thì điểm nối của quan hệ
O8BC sẽ trùng với C Như vậy, hoặc là duy trì đường cũ BC hoặc làm đường mới theođường thẳng BC là hợp lý Nhưng phân tích về hao phí thời gian vận chuyển thì thấy
đi theo BO8O9O11C tiết kiệm thời gian hơn là đi theo hướng thẳng BC (vì BC tuy ngắnnhưng tốc độ thiết kế thấp) Cho nên hợp lý hơn là cho đi theo BO8O9O11C mà khônglàm đường BC Sơ đồ lưới đường cuối cùng có dạng như hình 2-5n Trên các đoạn cóghi lưu lượng xe chạy tính toán trong một ngày đêm
13 Điều chỉnh vị trí các điểm nối Sơ đồ cuối cùng (hình 2-5n) chưa thể xem làhoàn chỉnh được vì các góc quanh các điểm nối O8, O9, O11 không thích ứng với lưulượng xe chạy trên các đoạn nối vào chúng Do đó cần phải điều chỉnh lại vị trí cácđiểm nối thế nào cho các góc quanh chúng phù hợp với lưu lượng xe chạy trên cácđoạn tương ứng
Kết quả tính toán các góc như sau: trong tam giác ABO9, góc AO8B = 102°51’,góc BO8O9 = 99°28’, góc O9O8A = 157°38’; trong tam giác O8FO11, góc O8O9O11 =149°26’, góc O11O9F = 97°28’, góc FO9O8 = 113°06’; trong tam giác O9CD, góc
lưới đường có dạng như hình 2-5n, rồi tính lưu lượng xe chạy cho từng đoạn, sau đó
dùng phương pháp đồ giải hay phương pháp giấy can để định vị các điểm nối
Trang 11Hình 2-6: Phương pháp đồ giải Rômanenkô thiết lập mạng lưới đường.
§2.4 THIẾT KẾ MẠNG LƯỚI ĐƯỜNG THEO PHƯƠNG PHÁP
KHÔMIAC
2.4.1 Nội dung chính của phương pháp
Phương pháp Khômiac còn có tên gọi là phương pháp "Lưới liên kết ngắnnhất" Lưới liên kết ngắn nhất là lưới đường có tổng chiều dài tính đổi ngắn nhất Kháiniệm về chiều dài tính đổi của Khômiac là một đại lượng có xét tới chiều dài thực tếcủa con đường, chi phí về đường và vận tải được biểu thị qua biểu thức:
Trong đó: lij - chiều dài giữa hai điểm i và j; αij - hệ số tính đổi xét ảnh hưởngcủa chi phí về đường (xây dựng, duy tu, sửa chữa) và vận tải trung bình cho 1 T.kmhàng vận chuyển:
số ∑Lij nhỏ hơn khi nối trực tiếp (do đã sử dụng hướng tuyến của các điểm lập hàngkhác) Kết thúc của giai đoạn này ta tìm được một lưới đường có (∑Lij)min gồm cácđường nối trực tiếp các điểm lập hàng tối ưu
Giai đoạn tiếp theo là giai đoạn hiệu chỉnh lại sơ đồ lưới đường đã xác địnhđược ở giai đoạn trên Cách điều chỉnh có thể dùng các phương pháp đã nói ở phầntrên để xác định bổ sung các điểm nối trung gian O1, O2, (xem 2.2.2 và 2.2.3)
Ưu điểm của phương pháp Khômiac là xét được chi phí đường và vận tải khilập lưới đường tối ưu và đơn giản trong trường hợp số điểm hàng hóa rất nhiều mà nếu
Trang 12sử dụng theo phương pháp Rômanenkô sẽ rất phức tạp (qua giai đoạn 1 khi xác địnhlưới đường có Lij nhỏ nhất, đã có thể loại bớt những quan hệ vận tải không đạt yêu cầuLij tối ưu và biểu đồ quan hệ vận tải đơn giản hơn lúc ban đầu nhiều).
2.4.2 Ví dụ thiết kế mạng lưới đường theo phương pháp Khômiac
2.4.2.1 Số liệu ban đầu:
- Theo tài liệu điều tra và tính toán ta có quan hệ vận tải giữa các điểm lập hàngnhư trong bảng 2-3
- Thành phần lưu lượng xe vùng thiết kế: 40% ô tô có trọng tải 2,5T và 60% ô tô
có trọng tải 5T Thời gian vận chuyển trong năm T = 120 ngày đêm
- Phân bố các điểm dân cư thể hiện trên hình 2-7
- Lưu lượng xe tính theo công thức (2-11)
100
0,003 ;0,9 0,7 120 (40 2,5 60 5)
Trang 132.4.2.2 Nhiệm vụ thiết kế mạng lưới đường lý thuyết:
Bước 1 Lập phiếu tính toán cho mỗi điểm lập hàng: Dựa vào số liệu bảng 2-3,
đối với mỗi điểm lập hàng, lập 1 phiếu tính toán, trong đó ghi các số liệu gốc tính toán
Q, L rồi tính α theo công thức 2-10 và chiều dài tính đổi L theo công thức 2-9 (xem 4hàng đầu của các bảng từ 2-4 đến 2-13
Bước 2 Đối với mỗi điểm lập hàng (mỗi phiếu) xác định chiều dài tính đổi Lijngắn nhất để đi tới các điểm lập hàng còn lại và ghi vào hàng thứ năm của mỗi phiếu.Chiều dài này có thể là chiều dài nối trực tiếp giữa điểm lập hàng đang xét với điểmđối ứng nếu nó ngắn nhất hoặc phải qua điểm trung gian của lưới liên kết ngắn nhất,nếu đi như vậy chiều dài tính đổi ngắn hơn nối trực tiếp và ghi vào hàng thứ năm củamỗi phiếu (Lmin); ở hàng này đại lượng Lmin ghi giá trị của nó và chỉ số ghi bên cạnh đểchỉ tên phiếu có giá trị trên, tức chỉ tên của điểm lập hàng trung gian
Ví dụ ở phiếu số 1, ở cột thuộc điểm (4) Lmin = 1,1910 có ý nghĩa là để đi từđiểm 1 đến điểm 4 sẽ đi qua điểm trung gian 10 (phiếu số 10) rồi từ 10 đi 4 có chiềudài tính đổi là 1,19 ở phiếu số 10 Bảng 2-14 cho kết quả tính toán so sánh của trườnghợp nối trực tiếp giữa hai điểm và trường hợp qua điểm trung gian của lưới liên kếtngắn nhất: ví dụ từ điểm 1 đến điểm 4 hoặc từ 4 đến 1 nếu đi theo phương án nối trựctiếp thì chiều dài tính đổi L = 4,23 trong khi đó nếu đi theo điểm trung gian 2 và 10của lưới liên kết ngắn nhất thì L = L1-2 + L2-10 + L10- 4 = 3,14 < 4,23
Trong khi thực hiện bước xác định Lmin cho mỗi phiếu nên tiến hành trước tiênđối với điểm có quan hê vận tải với nhiều điểm đối ứng nhất vì lưới liên kết ngắn nhấtthường gần như trùng với lưới quan hệ vận tải của điểm này Đối với ví du đã cho thìđiểm đó là điểm lập hàng 10 Vì vậy hàng thứ 5 (Lmin) của phiếu số 10 có giá trị bằnghàng thứ 4 (L)
Sau khi đã tính toán xong cho phiếu số 10 lần lượt tính toán cho các phiếu cònlại trị số Lmin ở hàng thứ 5 của mỗi phiếu Để dễ hiểu ta lấy phiếu số 1 để phân tích:
- Từ điểm 1 đi điểm 2 nếu đi trực tiếp thì L = 1,17 còn nếu qua điểm 10 (qualưới liên kết ngắn nhất) thì Lmin từ 10 đến 1 là 1, 60 > 1,17 Vì vậy giá trị Lmin của hàng 5phiếu 1 tại cột (2) là 1,172 (tức giá trị 1,17 lấy từ phiếu số 2; tại cột (4) L1-4 = 4,23 > Lmincủa phiếu số 10 tại cột (4) L10 - 4 = 1,19; vì vậy tại cột (4) của phiếu số (1) ta chọn Lmin =1,19 tức là sẽ không nối trực tiếp từ 1 đến 4 mà đi qua điểm 10; tương tự như vậy ta có
Lmin từ 1 đến 10 là 0,9110 Tóm lại trong bước này để điền hàng thứ 5 của mỗi phiếu ta sosánh kết quả tính toán trị số L ở hàng thứ 4 của mỗi phiếu với hàng thứ 5 của phiếu 10(trị số Lmin của lưới liên kết ngắn nhất) để xác định trị số Lmin của phiếu đang xét
- Tương tự như đối với phiếu số 1 (điểm 1) ta tính toán các trị số của hàng thứ 5(Lmin) cho các điểm 2, 3, 9
Trang 14Bước 3 Trong bước 2 việc xác định giá trị Lmin giữa điểm đang xét với điểmđối ứng chỉ cho kết quả sơ bộ hướng lưới đường của 2 điểm nào đó nên nối trực tiếphay nên qua điểm trung gian nằm trong lưới liên kết ngắn nhất bằng cách so sánh trị số
L khi nối trực tiếp hai điểm tính toán với trị số Lmin từ điểm 10 với điểm đối ứng cuốicùng mà chưa xét chiều dài L từ điểm đang xét đến điểm 10 Để hiệu chỉnh lại nhữngkết quả tính toán ở bước 2 ta lập bảng tính toán 2-14 so sánh trị số L theo 2 phương án,phương án thứ nhất nối trực tiếp giữa điểm đang xét với điểm đối ứng và phương ánthứ 2 đi theo lưới liên kết ngắn nhất để đi từ điểm tính toán tới điểm đối ứng cuối cùngvới việc sử dụng các đoạn đường của lưới liên kết, tức là phải qua một số điểm trunggian Chú ý khi tính toán giá trị hệ số α theo công thức 2-10 thì phải xét thêm khốilượng hàng hoá từ điểm tính toán đến điểm đối ứng khi sử dụng đoạn đường trong lướiliên kết
Qua phân tích kết quả tính toán trong bảng 2-14 ta có thể xác định mạng lướiđường theo Lmin như sau:
- Từ điểm 1 đến điểm 10 nối trực tiếp, vì nếu đi theo lưới liên kết ngắn nhất thìchiều dài tính đổi sẽ lớn hơn (L1-10 = 1,6 < L1-2 + L2 = 1,96);
- Từ 5 đến 10, đường sẽ đi theo hướng 5 - 4 rồi 4 – 10, vì nếu theo hướng nốitrực tiếp 4 - 10 chiều dài tính đổi sẽ lớn hơn (L5-10 = 3,22 lớn hơn L5-4 + L4-10 = 2,40)
- Tương tự như cách phân tích trên, dựa theo kết quả tính toán ở bảng 2-14 ta cócác đoạn nối trực tiếp còn gọi là 2 - 3, 3 - 4, 6 - 7, 6 - 8, 6 - 9 và các đoạn nối qua cácđiểm trung gian của lưới liên kết ngắn nhất là 5 -10, 1- 4, 2 - 4, 3 - 9, 4 - 7, 4 - 8, 4 - 9, 5-6, 7 - 8, 8 - 9 (phải qua các điểm trung gian)
Bước 4 Sau bước thứ 3 ta đã xác định được mạng lưới đường tối ưu về tổng
giá thành xây dựng và khai thác, loại trừ bớt những hướng đường vận tải kém hiệu quảkinh tế, giảm bớt các quan hệ vận tải trực tiếp giữa các điểm làm cho việc tính toán cácnhánh nối chung của mạng lưới đơn giản hơn Chú ý phương pháp xác định mạng lướiđường theo Lmin chỉ cho ra mạng lưới đường bằng những đường nối liền các điểm hànghóa để có tổng chi phí xây dựng - khai thác là ít nhất, vì vậy để hợp lý hóamạng lưới hơn nữa cần dựa vào các sơ đồ lưới cơ bản (sơ đồ đường nối, đường nhánh,
sơ đồ lưới đường có quan hệ tam giác) để xác định các điểm nối chung O1, O2,… cuốicùng ta lập được lưới đường tối ưu về tổng giá thành xây dựng - khai thác (hình 2-8)