1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang nguyen phan lop 10

18 238 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IVPHÂN BÀO Tiết 20 CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN... CHU KÌ TẾ BÀO CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN - Đặc điểm của chu kì tế bào: Được điều khiển rất chặt chẽ, chỉ

Trang 1

Giống nhau:

………

……… Khác nhau:

Chỉ tiêu so sánh Pha sáng Pha tối

1 Vị trí

2 Điều kiện

3 Nguyên liệu

4 Sản phẩm

5 Chuyển hóa năng

ĐIỀN THÔNG TIN VÀO PHIẾU HỌC TẬP SAU:

Trang 2

Chương IV

PHÂN BÀO

Tiết 20

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ

TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Trang 3

I CHU KÌ TẾ BÀO CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

- Đặc điểm của chu kì tế bào:

Được điều khiển rất chặt chẽ, chỉ phân chia khi nhận được tín hiệu từ bên trong và bên trong tế bào

- Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa 2 lần

phân bào, bao gồm: kì trung gian (gồm 3 pha)

quá trình nguyên phân (gồm 4 kì)

Trang 4

I CHU KÌ TẾ BÀO CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Kì trung gian Đặc điểm của các pha

Pha G1

Pha S

Pha G2

Trang 5

I CHU KÌ TẾ BÀO CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

Kì trung gian Đặc điểm của các pha

Pha G1 Tế bào tổng hợp các chất cần thiết cho sự

sinh trưởng

Pha S ADN, NST nhân đôi, NST nhân đôi dính

nhau ở tâm động tạo thành NST kép gồm 2 nhiễm sắc tử (crômatit)

Pha G2 tổng hợp tất cả các chất còn lại cần cho

quá trình phân bào

Trang 6

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

* Nguyên phân:

- Là hình thức phân chia tế bào ban đầu thành 2

tế bào con có bộ nhiễm sắc thể giống nhau và giống tế bào ban đầu

- Gồm 2 giai đoạn:

phân chia nhân phân chia tế bào chất

Trang 7

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

- Kì đầu

- Kì giữa

- Kì sau

- Kì cuối

1 Phân chia nhân

Trang 8

Nguyên phân Những thay đổi trong tế bào qua các kì

1

-Phân

chia

nhân

2

-Phâ

n

chia

TBC

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Tế bào động vật

Tế bào thực vật

Trang 9

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

a Kì đầu

1 Phân chia nhân

Trang 10

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

a Kì đầu

b Kì giữa

1 Phân chia nhân

Trang 11

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

a Kì đầu

b Kì giữa

c Kì sau

1 Phân chia nhân

Trang 12

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

a Kì đầu

b Kì giữa

c Kì sau

d Kì cuối

1 Phân chia nhân

Trang 13

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

2 Phân chia tế bào chất

a Tế bào động vật

Trang 14

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

2 Phân chia tế bào chất

a Tế bào động vật

b Tế bào thực vật

Trang 15

Nguyên phân Đặc điểm chính

1

-Phân

chia

nhân

2

-Phâ

n

- NST kép co xoắn, màng nhân, nhân con dần tiêu biến, thoi vô sắc (TVS) xuất hiện.

- NST kép co xoắn cực đại, tập trung thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo, TVS dính vào

2 phía của NST tại tâm động.

- Các nhiễm sắc tử tách nhau ra và di chuyển trên TVS về 2 cực của tế bào.

- NST dãn xoắn, TVS biến mất, màng nhân

và nhân con xuất hiện

- Tế bào chất phân chia bằng cách thắt màng

tế bào ở vị trí mặt phẳng xích đạo.

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

Tế bào động vật

Trang 16

I CHU KÌ TẾ BÀO

CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

II QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN III Ý NGHĨA CỦA QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN

- Đối với sinh vật nhân thực đơn bào: nguyên phân là cơ

chế sinh sản.

- Đối với sinh vật nhân thực đa bào:

+ tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng

+ tái sinh các mô, cơ quan bị tổn thương

+ duy trì bộ nhiễm sắc thể đặc trưng cho loài.

Trang 17

Kì đầu Kì cuối Kì giữa

Kì trung gian

Kì sau Cuối kì đầu

Trang 18

BÀI TẬP ÁP DỤNG

Giải thích: - Một tế bào sau 1 lần nguyên phân cho 2 tế bào con  sau 5 lần nguyên phân sẽ là 2 5 = 32 tế bào con.

- Có 5 tế bào tham gia nguyên phân sẽ cho 5 x 32 = 160 tế bào con.

Công thức tổng quát: M= 2 n

- n là số lần nguyên phân.

Có 5 tế bào sinh dưỡng sau 5 lần nguyên phân thì số lượng tế

bào con được hình thành sẽ là:

a) 2975 b)160 c) 25 d) 32.

Hãy chọn kết quả đúng, giải thích và từ đó xây dựng công thức tổng quát.

Ngày đăng: 03/08/2017, 16:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w