ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN Định nghĩa COPD đã được xem lại để có thể đưa vào sự tác động của triệu chứng và vai trò của sự bất thườngnhu mô phổi và đường dẫn khí trong việc hình thành COP
Trang 1Cập nhật Chẩn đoán & Điều trị COPD theo GOLD 2017 và các Khuyến cáo
GS.TSKH.BS Dương Qúy Sỹ
Đại Sứ Hội Hô hấp Châu Âu tại Việt Nam Thành viên GINA và GOLD
Khoa Sinh lý -Thăm dò Chức năng BV Cochin - ĐH Y Khoa Paris Descartes
Khoa Hô hấp, Dị ứng và Hồi sức Đại học Y khoa Penn State - Hoa Kỳ
Trường CĐYT Lâm Đồng Việt Nam
HỘI NGHỊ KHOA HỌC HƯỞNG ỨNG NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH
Hà Nội, ngày 16/11/2016
Trang 3-GOLD NATIONAL LEADERS
Lãnh đạo GOLD các Quốc gia
Trang 5TÓM TẮT NHỮNG ĐIỂM MỚI TRONG KHUYẾN CÁO
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
Định nghĩa COPD đã được xem lại để có thể đưa vào sự
tác động của triệu chứng và vai trò của sự bất thườngnhu mô phổi và đường dẫn khí trong việc hình thành
COPD
Nguồn gốc của sự hình thành COPD đã được thảo luận
và có sự liên quan giữa yếu tố chủ thể (host factors) vàmôi trường tiếp xúc (environmental exposures)
Trang 6 COPD: phổ biến, dự phòng – điều trị được, đặc trưng
bởi triệu chứng hô hấp trường diễn và giới hạn luồng khí
do bởi bất thường đường dẫn khí và/hoặc phế nang
thường do tiếp xúc với các hạt hoặc khí độc hại
Triệu chứng hô hấp thường gặp là khó thở, ho và/hoặc
khạc đàm được người bệnh ghi nhận
Yếu tố nguy cơ chính là thuốc lá, tuy nhiên tiếp xúc với
những yếu tố môi trường như nhiên liệu sinh khối và ô nhiễm không khí cũng có thể là nguy cơ Bên cạnh đó, còn có yếu tố chủ thể tiên định của cá thể bị COPD Bao gồm, bất thường về di truyền, về sự phát triển và theo tuổi
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
ĐIỂM CHÍNH YẾU
Trang 7ĐỊNH NGHĨA 2016
Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD), a common
preventable and treatable disease, is characterized by persistent airflow limitation that is usually progressive and associated with
an enhanced chronic inflammatory response in the airways and the lung to noxious particles or gases.
ĐỊNH NGHĨA 2017
Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD) is a common,
preventable and treatable disease that is characterized by
persistent respiratory symptoms and airflow limitation that is due to airway and/or alveolar abnormalities usually caused by significant exposure to noxious particles or gases.
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
Trang 8ĐỊNH NGHĨA 2016
COPD là bệnh phổ biến dự phòng và điều trị được, đặc
trưng bởi giới hạn dòng khí thường là tiến triển và kết hợpvới tăng đáp ứng viêm ở đường dẫn khí và ở phổi với hạt vàkhí độc hại
ĐỊNH NGHĨA 2017
COPD là bệnh phổ biến dự phòng và điều trị được, đặc trưng bởi sự hiện diện của triệu chứng hô hấp và giới hạn dòng
khí do đường dẫn khí và/hoặc bất thường ở phế nang
thường do bởi tiếp xúc với hạt và khí độc hại
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
Trang 9Bệnh sinh
Rối loạn phát triển phổi
Tăng suy giảm
Tổn thương phổi
Viêm ở phổi và hệ thống
Trang 10Nguyên nhân, sinh bệnh học và GPB của COPD
Dirkje S Postma n engl j med 373;13 nejm.org 2015
Trang 11Nguyên nhân, sinh bệnh học và bệnh học của COPD
Giảm tính đàn hồi
GIỚI HẠN DÒNG KHÍ
Trang 12 Tần suất
o BOLD: COPD= 384 triệu/2010, tần suất chung: 11.7%
(95% (CI) 8.4%–15.0%)
o 3 triệu người chết/năm
o Tăng tình trạng hút thuốc lá ở nước đang phát triển và
dân số già ở nước thu nhập cao: tần suất trong 30 nămtới và 2030 > 4,5 triệu người chết/năm do COPD và cóliên quan đến COPD
Bệnh đi kèm
o Bệnh tim mạch, rối loạn cơ xương, tiểu đường có liên
quan đến thuốc lá, tuổi tác và COPD
o Ảnh hưởng đến sức khỏe, tương tác với điều trị COPD
o Nguyên nhân nhập viện và chi phí
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
Trang 13 Tử vong
o Tăng do tăng nạn hút thuốc lá
o Tăng tuổi già trên dân số thế giới nhất là ở nước có thu
nhập cao
Gánh nặng kinh tế
o Nước đang phát triển: chi phí trực tiếp ít quan trọng
hơn ảnh hưởng công việc và hiệu suất gia đình vì không
có chính sách hỗ trợ
o 1 BN bị COPD phải có 1 người nghỉ làm để chăm sóc tại
nhà (= 2người nghỉ)
Gánh nặng xã hội
o Nguyên nhân hàng thứ 5 của giảm DALY
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
Trang 14 Yếu tố di truyền
o Nguy cơ gia đình bị giới hạn dòng khí đã được
quan sát thấy ở người hút thuốc lá có quan hệ anh chị em bị COPD nặng yếu tố di truyền + môi
trường sự nhạy cảm
o Đơn gen: matrix metalloproteinase 12 (MMP12)
Tuổi và giới
o Nữ: nhạy cảm hơn? Bị nặng hơn?
o GPB: tổn thương đường dẫn khí nặng hơn nam
giới với cùng mức độ phơi nhiễm với khói thuốc lá
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GÂY TIẾN TRIỂN
Trang 15Lung growth and developmentCHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
TIẾN TRIỂN CỦA FEV1 THEO THỜI GIAN
FEV1
Lứa tuổi khảo sát
Trang 16 Phơi nhiễm với các hạt độc hại
o Ô nhiễm không khí: ảnh hưởng sự trưởng thành và phát
triển của phổi
o Children’s Health Study: nồng độ cao NO2 và hạt < 2.5 μm
(PM2.5) giảm chức năng hô hấp 5 lần (FEV1 < 80% tiên đoán) giảm NO2, PM2.5: giảm nguy cơ giảm CNHH
o Tương quan phơi nhiễm ngắn với mức cao và dài hạn với
mức thấp vẫn chưa rõ
Điều kiện kinh tế xã hội
o Thấp tăng nguy cơ bị COPD; Vai trò sự nghèo khó: chưa
rõ
Hen và Tăng phản ứng tính PQ
o Tăng phản ứng tính PQ yếu tố tiên đoán độc lập cho
COPD và tử vong, nguy cơ giảm CNHH
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GÂY TIẾN TRIỂN
Trang 17Kim V Chest 2011; 140(3): 626-33
VPQ mãn
o Fletcher và cs: không có mối liên quan đến sự tăng suy
giảm CNHH
o Tăng tiết nhầy tăng suy giảm FEV1
o Người trẻ hút thuốc lá + VPQ mãn tăng nguy cơ bị
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ GÂY TIẾN TRIỂN
Trang 18 Bệnh học
o Thay đổi ở đường dẫn khí, nhu mô phổi và mạch máu phổi
o Tổn thương viêm mãn tính: tăng hiện diện TB viêm
o Viêm và thay đổi cấu trúc ở đường dẫn khí tăng theo độ
năng bệnh và tồn tại sau ngưng thuốc lá
o Viêm hệ thống: +/- , có vai trò trong bệnh đồng mắc
Bệnh sinh
o Stress oxit hóa
o Mất cân bằng Protease – Antiprotease
o TB viêm: + tăng ĐTB, BCĐN trung tính, Lympho Tc1, Th1,
Th17 và ILC3 + một số BN: tăng BC ái toan, Th2/ILC2 (ACOS)
o Chất gây viêm: cytokine và tiền cytokine, yếu tố tăng trưởng
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
BỆNH HỌC, BỆNH SINH VÀ SINH LÝ BỆNH
Trang 19 Sinh lý bệnh
o Giới hạn dòng khí và hiện tượng bẫy khí
o Bất thường về trao đổi khí
o Tăng tiết nhầy
o Tăng áp phổi
o Đợt kịch phát: Viêm phổi, huyết khối, suy tim cấp
Toàn thân
o Tổn thương cơ xương và suy kiệt
o Bệnh tim mạch do thiếu máu cục bộ
o Suy tim, Loãng xương
o Thiếu máu, Tiểu đường
o Hội chứng chuyển hóa
CHƯƠNG 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ TỔNG QUAN
BỆNH HỌC, BỆNH SINH VÀ SINH LÝ BỆNH
Trang 20CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
CON ĐƯỜNG ĐI ĐẾN CHẨN ĐOÁN COPD
Trang 21CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
TRIỆU CHỨNG Dấu chỉ điểm chính cho chẩn đoán COPD
-Nếu những dấu hiệu này có ở người >40 tuổi
Cần thực hiện Phế dung ký
Khó thở: Tiến triển theo thời gian
Xấu hơn khi gắng sức Trường diễn
Ho mãn tính: Có thể từng đợt và không có đàm
Khó khè tái phát
Khạc đàm mãn tính Không có dạng nào có thể cho là COPD
Nhiễm trùng hô hấp dưới tái phát
Bệnh sử có yếu tố nguy cơ: Chủ thể (gen, bẩm sinh/phát triển bất thường…)
Hút thuốc lá Khói bếp và nhiên liệu sưởi ấm Bụi nghề nghiệp, hơi, khói, khí và hóa chất
Tiền sử gia đình COPD và/hoặc yếu tố niên thiếu:
Cân nặng thấp lúc sanh, nhiễm trùng hô hấp thời ấu thơ
Nhiễm trùng hô hấp dưới tái phát
GOLD 2016
Trang 22CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
TRIỆU CHỨNG: HO
-GOLD 2016
Trang 23CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
PHẾ DUNG KÝ Phế dung ký - Bình thường Phế dung ký – Tắc nghẽn
-Phân độ nặng của giới hạn dòng khí (dựa vào FEV1 sau hít thuốc GPQ)
Bệnh nhân có FEV1/FVC <0,70
Nhẹ Trung bình Nặng
Rất nặng
Trang 24CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI THEO GOLD 2016
mMRC >2 CAT >10
Triệu chứng
(C)
Ít triệu chứng Nguy cơ cao
(D) Nhiều triệu chứng Nguy cơ cao
(A)
Ít triệu chứng Nguy cơ thấp
(B) Nhiều triệu chứng Nguy cơ thấp
Trang 25 Định nghĩa
Đợt kịch phát COPD được định nghĩa là đợt cấp tính xấu đi của triệu chứng hô hấp và cần phải điều trị phối hợp thêm Tình trạng này được phân loại: nhẹ (ĐT=SABD), trung bình
(ĐT=SABD+ATB+oral CS), nặng (nhập viện/cấp cứu)
BC ái toan
BC ái toan: tăng tiên đoán đợt cấp COPD ở BN điều trị =LABA (không kèm ICS)
Đợt kịch phát: ICS/LBA vs LABA hiệu quả điều trị tốt hơn ở BN có
BC ái toan cao
Chỉ điểm sinh học của nguy cơ đợt kịch phát
Tiên đoán hiệu quả điều trị với ICS trong dự phòng cơn KP
Đánh giá bệnh mãn tính khác đi kèm (Bệnh đồng mắc)
CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
ĐÁNH GIÁ NGUY CƠ ĐỢT KỊCH PHÁT
Trang 26- “ABCD” của GOLD 2011 cập nhật
Bước phát triển từ PD ký PD ký + triệu chứng + đợt kịch phát
Một số khuyến cáo điều trị: phân nhóm ADCD sẽ được thực hiện
dựa vào triệu chứng của người bệnh và bệnh sử đợt kịch phát
PD ký + triệu chứng + bệnh sử đợt kịch phát: vẫn là vấn đề sống
còn trong chẩn đoán, tiên lượng và xem xét các tiếp cận điều trị quan trọng khác
CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
XEM LẠI ĐÁNH GIÁ PHỐI HỢP
Trang 27-mMRC 0-1 CAT< 10
mMRC >2 CAT >10
(C)
Ít triệu chứng Nguy cơ cao
(D)
Nhiều triệu chứng Nguy cơ cao
(A)
Ít triệu chứng Nguy cơ thấp
(B)
Nhiều triệu chứng Nguy cơ thấp
Đánh giá triệu chứng/nguy
cơ đợt KP Tiền căn đợt
kịch phát
≥2 hoặc
≥1 Phải nhập viện
0 hoặc 1 Không nhập viện
Tinh chỉnh phương thức đánh giá theo ABCD
CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI
Trang 28- Thiếu alpha-1 antitrypsin (AATD)
Hình ảnh học
Thể tích phổi và khả năng khuyếch tán
Độ bão hòa oxy và KMĐM
Thử nghiệm gắng sức và hoạt động thể lực
CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
ĐÁNH GIÁ KHÁC
Trang 29-CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
Trang 30- Ngưng thuốc lá
Vaccin phòng ngừa (chủng ngừa)
CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
NGƯNG THUỐC LÁ VÀ CHỦNG NGỪA
-Chủng ngừa cho COPD ổn định
Chủng ngừa cúm làm giảm bệnh nặng và tử vong ở BN COPD
Vaccin PPSV23 giảm tần suất bị Viêm phổi CĐ ở BN <65 tuổi + FEV1 <40% và BN có bệnh đồng mắc (Chứng cứ B)
Dân số ≥65 tuổi: PCV13 làm giảm du khuẩn huyết và bệnh lý do phế cầu nặng và xâm lấn (Chứng cứ B)
Trang 31CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
THUỐC ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH
-Thuốc dùng duy trì trong COPD
(mg/ml)
Trang 32CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
THUỐC ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH
-Thuốc dùng duy trì trong COPD
Thuốc Hít (mcg) Phun KD (mg/ml) Uống Tiêm (mg) Tg tác dụng (h)
Trang 33CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
THUỐC ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH
-Thuốc dùng duy trì trong COPD
(mg/ml)
Trang 34CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
THUỐC ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH
Trang 35-CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
THUỐC ĐIỀU TRỊ COPD ỔN ĐỊNH
Trang 36-ĐIỀU TRỊ KHÁC
CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ, GIẢM NHẸ, CUỐI ĐỜI
Trang 37-CHƯƠNG 3 DỰ PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ DUY TRÌ
ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP
Trang 38-CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
MỤC TIÊU ĐIỀU TRỊ
-Mục tiêu điều trị COPD giai đoạn ổn định
• Giảm triệu chứng
• Cải thiện khả năng gắng sức
• Cải thiện tình trạng sức khỏe
Trang 39 Khói thuốc lá
Ô nhiễm trong nhà và bên ngoài
Phơi nhiễm nghề nghiệp
CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
XÁC ĐỊNH VÀ GIẢM TIẾP XÚC VỚI YẾU TỐ NGUY CƠ
Trang 40-CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Trang 41-CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
Trang 42-CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
-Điều trị bằng thuốc ban đầu
Nhóm bệnh nhân Nên chọn đầu tiên Chọn thay thế Thuốc khác có thể
GOLD 2016
Trang 43GOLD 2017
Trang 44mMRC 0-1 CAT< 10
mMRC >2 CAT >10
(C)
Ít triệu chứng Nguy cơ cao
(D)
Nhiều triệu chứng Nguy cơ cao
(A)
Ít triệu chứng Nguy cơ thấp
(B)
Nhiều triệu chứng Nguy cơ thấ p
Đánh giá triệu chứng/nguy
cơ đợt KP Tiền căn đợt
kịch phát
≥2 hoặc
≥1 Phải nhập viện
0 hoặc 1 Không nhập viện
Tinh chỉnh phương thức đánh giá theo ABCD
CHƯƠNG 2 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐÁNH GIÁ BAN ĐẦU
ĐÁNH GIÁ PHÂN LOẠI
Trang 45-Nhóm A
► Phải cho thuốc giãn PQ: có thể loại tác dụng ngắn hay dài
► Phải duy trì nếu cải thiện triệu chứng
Đánh giá hiệu quả
CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
Trang 46Nhóm B
► Điều trị ban đầu là LABD, SABD nếu cần theo nhu cầu
► Không có khuyến cáo cho việc chọn LABD nào, phụ thuộc vào cảm nhận của BN về giảm triệu chứng
CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
-LAMA + LABA
Thuốc GPQ tác dụng dài (LABA hoặc LAMA)
Triệu chứng vẫn còn
Nhóm B
Trang 47Nhóm C
► Ban đầu là LABD, LAMA >LABA trong dự phòng kịch phát LAMA
► Vẫn còn kịch phát: thêm LABD thứ 2 (LABA/LAMA) hoặc dùng LABA/ICS Do ICS tăng nguy cơ viêm phổi ở 1 số BN chọn lựa đầu tay là LABA/LAMA
CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
-LAMA + LABA
Vẫn còn đợt kịch phát
Nhóm C
LABA + ICS
LAMA
Trang 48Nhóm D
► Khuyến cáo dùng LABA/LAMA ► Chọn lựa đầu tay LABA/ICS: nếu ACOS
► Vẫn còn đợt kịch phát: LABA/LAMA/ICS Đang nghiên cứu LABA/LAMA vs LABA/LAMA/ICS
CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC
-LAMA + LABA
Vẫn còn đợt kịch phát
Nhóm D
LABA + ICS LAMA
LAMA + LABA + ICS
Xem xét macrolide (tiền căn hút thuốc lá)
Xem xét Roflumilast Nếu FEV1<50% và có
VPQ mãn
Vẫn còn đợt kịch phát
Vẫn còn Triệu chứng/
đợt kịch phát
Trang 49CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ KHÁC (Tab.4.9,p.94)
- Tự kiểm soát và đánh giá
Cai thuốc lá, chủng ngừa
Tập thể dục, phục hồi CNHH, tập gắng sức
Chế độ dinh dưỡng
Oxy liệu pháp
Thông khí cơ học không xâm lấn
Can thiệp qua nội soi và phẫu thuật
(Fig 4.3, p 9.3)
Trang 50CHƯƠNG 4 ĐIỀU TRỊ COPD GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH
ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC: OXY LIỆU PHÁP
Chỉ định Oxy liệu pháp cho bệnh nhân COPD
Trang 51CHƯƠNG 5 ĐIỀU TRỊ ĐỢT KỊCH PHÁT
CÁC ĐIỂM CHÍNH YẾU
Trang 52-CHƯƠNG 5 ĐIỀU TRỊ ĐỢT KỊCH PHÁT
CÁC ĐIỂM CHÍNH YẾU
Trang 53-CHƯƠNG 5 ĐIỀU TRỊ ĐỢT KỊCH PHÁT
CÁC ĐIỂM CHÍNH YẾU
Trang 54-CHƯƠNG 5 ĐIỀU TRỊ ĐỢT KỊCH PHÁT
CÁC ĐIỂM CHÍNH YẾU
Trang 55-CHƯƠNG 6 COPD VÀ BỆNH ĐỒNG MẮC
CÁC ĐIỂM CHÍNH YẾU
- Bệnh đồng mắc (BĐM) ảnh hưởng lên diễn tiến bệnh
Không ảnh hưởng đến điều trị COPD và BĐM phải được
điều trị theo thông lệ (có bệnh COPD đi kèm)
K phổi thường gặp và là nguyên nhân tử vong chính yếu
Bệnh tim mạch là BĐM phổ biến và quan trọng của COPD
Loãng xương/trầm cảm thường gặp, quan trọng và
thường không được chẩn đoán, đi kèm với tình trạng sứckhỏe và dự hậu kém
Trào ngược DD-TQ làm tăng nguy cơ đợt kịch phát và
tình trạng sức khỏe kém
Nếu kèm nhiều bệnh đồng mắc , cần lưu ý việc điều trị
thật đơn giản và dùng thuốc tối thiểu nhất
Trang 56Trân trọng Cám ơn !