Ấn phẩm trình bày các nội dung hợp nhất của công ước SOLAS 1974, Nghị định thư 1988 của SOLAS và tất cả các bổ sung, sửa đổi sau đó kế cả những sửa đổi và bổ sung tháng 12 năm 2000. Phần 1 cuốn sách trình bày các điều khoản, các quy định và giấy chứng nhận của Công ước SOLAS 1974 và nghị định thư 1988. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1Văn bản hợp nhất của phụ lục Công ước SOLAS 1974
CHƯƠNG I Quy định chung
Phần A - Phạm vi áp dụng, các định nghĩa,
1 Phạm vi áp dụng 17
2 Các định nghĩa 17
3 Các trường hợp ngoại lệ 18
4 Miễn giảm 18
5 Thay thế tương đương 19
Phần B - Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận P88 6 Giám sát và kiểm tra 20
P88 7 Kiểm tra tàu khách 21
P88 8 Kiểm tra trang thiết bị cứu sinh và các thiết bị khác của tàu hàng 23
P88 9 Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện của tàu hàng 24
P88 10 Kiểm tra kết cấu, thiết bị động lực và trang thiết bị của tàu hàng 24
P88 11 Duy trì các trạng thái sau kiểm tra 26
P88 12 Cấp hoặc xác nhận các giấy chứng nhận 27
P88 13 Giấy chứng nhận do Chính phủ khác cấp hoặc xác nhận 28
P88 14 Thời hạn và hiệu lực của các giấy chứng nhận 28
P88 15 Mẫu các giấy chứng nhận và danh mục trang thiết bị 31
P88 16 Tính sẵn sàng của các giấy chứng nhận và danh mục trang thiết bị 31
17 Chấp nhận các giấy chứng nhận 31
18 Phụ bản của giấy chứng nhận 31
P88 19 Kiểm soát 32
20 Đặc quyền 32
Trang 2Phần C - Tai nạn
21 Tai nạn 33
Trang 3Phần A
Phạm vi áp dụng, các định nghĩa,
Quy định 1
Phạm vi áp dụng*
(a) Trừ khi có quy định khác, Công ước này chỉ áp dụng cho các tàu hoạt động tuyến quốc tế
(b) Các cấp tàu trong từng chương sẽ được định nghĩa chính xác hơn và phạm vi áp dụng cũng sẽ được nêu rõ trong từng chương đó
Quy định 2
Các định nghĩa
Các định nghĩa sau đây được áp dụng cho Công ước này, trừ các trường hợp được quy định đặc biệt khác:
(a) Các quy định có nghĩa là các quy định được nêu trong phụ lục này của
Công ước này
(b) Chính quyền hàng hải có nghĩa là Chính phủ của quốc gia mà tàu mang
cờ
(c) Được duyệt có nghĩa là được Chính quyền hàng hải chấp nhận
(d) Chuyến đi quốc tế có nghĩa là một chuyến đi từ một nước có áp dụng
Công ước này đến một cảng ngoài nước đó, hoặc ngược lại
(e) Hành khách là những người trừ:
(i) Thuyền trưởng và thuyền viên hoặc những người khác được thuê hoặc có công việc nào đó trên tàu có liên quan đến hoạt động của tàu, hoặc
(ii) Trẻ em dưới một tuổi
(f) Tàu khách là tàu chở trên 12 hành khách
(g) Tàu hàng là tàu không phải là tàu khách
(h) Tàu dầu là tàu hàng được đóng hoặc được trang bị để chở xô hàng lỏng
dễ bắt lửa
(i) Tàu đánh cá là tàu được dùng để đánh bắt cá, cá voi, hải cẩu, cá moóc
hoặc các nguồn hải sản khác
được điều chỉnh bởi ngày ký hợp đồng, ngày đặt sống chính và ngày bàn giao tàu đối với các quy định của công ước SOLAS và MARPOL
Trang 4(j) Tàu hạt nhân là tàu được trang bị thiết bị động lực hoạt động bằng năng
lượng hạt nhân
P88 (k) Tàu mới là tàu có sống chính được đặt hoặc đang ở giai đoạn đóng mới
tương tự vào hoặc sau ngày 25.05.1980
(l) Tàu hiện có là tàu không phải là tàu mới
(m) Một hải lý là 1.852 mét hoặc 6.080 ft
P88 (n) Ngày đến hạn là ngày và tháng hàng năm tương ứng với ngày hết hiệu
lực của giấy chứng nhận liên quan
Quy định 3
Các trường hợp ngoại lệ
(a) Các quy định này, trừ các trường hợp được quy định đặc biệt khác, không
áp dụng cho:
(i) Tàu chiến và tàu chở quân;
(ii) Tàu hàng có tổng dung tích nhỏ hơn 500;
(iii) Tàu có thiết bị đẩy không phải là thiết bị cơ giới;
(iv) Tàu gỗ có kết cấu thô sơ;
(v) Tàu du lịch không hoạt động thương mại;
(vi) Tàu cá
(b) Trừ trường hợp được quy định đặc biệt trong chương V, các quy định này không được áp dụng cho các tàu chỉ hoạt động trên các hồ lớn ở Bắc Mỹ và trên sông St Lawrence lên qua phía đông của đường thẳng kẻ từ mũi Rosier cho đến mũi West Point đảo Anticosti và quá lên phía bắc từ đảo Anticosti đến kinh tuyến 63o
Quy định 4
Miễn giảm*
(a) Con tàu mà thông thường không thực hiện các chuyến đi quốc tế, nhưng trong những hoàn cảnh đặc biệt cần thiết phải thực hiện một chuyến đi quốc tế, thì có thể được Chính quyền hàng hải miễn giảm cho không phải thực hiện một yêu cầu nào của Công ước này, với điều kiện là nó thoả mãn các yêu cầu về an toàn mà theo ý kiến của Chính quyền hàng hải thì những yêu cầu về an toàn đó
là đủ để thực hiện chuyến đi đó
* Tham khảo SLS.14/Circ.115 đã sửa đổi về việc cấp các giấy chứng nhận miễn giảm theo Công ước SOLAS 1974 và các bổ sung sửa đổi của nó
Trang 5(b) Chính quyền hàng hải có thể miễn giảm cho một con tàu nào đó, có các nét đặc trưng của chủng loại mới, khỏi các yêu cầu của chương II-1, II-2, III và
IV của Công ước này, nếu việc áp dụng các yêu cầu đó gây trở ngại nghiêm trọng đến việc nghiên cứu phát triển nét đặc trưng này và cho việc hợp nhất chúng trong các con tàu thực hiện các chuyến đi quốc tế Tuy vậy, những tàu này vẫn phải thoả mãn các yêu cầu về an toàn mà theo ý kiến của Chính quyền hàng hải đó là đầy đủ để con tàu thực hiện đúng chức năng đã định trước của
nó và đảm bảo tính an toàn của con tàu và được Chính phủ của các nước mà con tàu sẽ ghé vào chấp nhận Chính quyền hàng hải đã cho phép các miễn giảm như vậy, phải thông báo cho Tổ chức biết cụ thể chi tiết về các lý do miễn giảm để Tổ chức thông báo cho các Chính phủ ký kết biết về các điều đó
Quy định 5
Thay thế tương đương
(a) Trong các trường hợp, khi các quy định này yêu cầu phải lắp đặt hoặc có trên tàu một dụng cụ, vật liệu, thiết bị hay máy móc đặc biệt hoặc một kiểu nào
đó của chúng, hoặc yêu cầu phải tiến hành một biện pháp nào đó, thì Chính quyền hàng hải có thể thay thế vào đó những dụng cụ, vật liệu, thiết bị hoặc máy móc khác, hoặc một kiểu nào khác của chúng, hoặc tiến hành một biện pháp khác với điều kiện rằng Chính quyền hàng hải này phải bằng thử nghiệm tương ứng hoặc bằng một phương pháp nào khác tin tưởng được rằng các dụng cụ, vật liệu, thiết bị hoặc máy móc thay thế hoặc một kiểu thay thế của chúng hoặc biện pháp thay thế ít nhất phải có hiệu quả tương đương với những điều mà quy định này yêu cầu
(b) Bất cứ một Chính quyền hàng hải nào đã cho phép thay thế dụng cụ, vật liệu, thiết bị hoặc máy móc hoặc kiểu tương đương, hoặc các biện pháp thay thế phải thông báo cho Tổ chức về các đặc tính của các vật thay thế đó cùng với báo cáo về các chi tiết cụ thể của sự thay thế đó cùng với báo cáo về các thử nghiệm đã được tiến hành và Tổ chức phải thông báo các đặc tính đó cho các Chính phủ ký kết khác để thông báo cho các quan chức của họ
Trang 6Phần B
Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận*
P88 Quy định 6
Giám sát và kiểm tra
(a) Việc giám sát và kiểm tra các tàu trong phạm vi thực hiện các yêu cầu trong các quy định này và việc miễn giảm phải do các thanh tra viên của Chính quyền hàng hải thực hiện Tuy vậy, Chính quyền hàng hải có thể ủy nhiệm việc giám sát và kiểm tra đó cho các thanh tra viên được họ chỉ định để làm công việc này hoặc cho các tổ chức được họ công nhận
(b) Chính quyền hàng hải khi cử thanh tra viên hoặc công nhận những tổ chức thực hiện việc giám sát và kiểm tra những nội dung đưa ra ở mục (a) phải trao quyền tối thiểu cho họ thực hiện các việc:
(i) Yêu cầu sửa chữa đối với tàu;
(ii) Thực hiện các đợt giám sát và kiểm tra theo yêu cầu của Chính quyền cảng
Chính quyền hàng hải phải thông báo cho Tổ chức biết về trách nhiệm cụ thể
và quyền hạn đã uỷ quyền cho các thanh tra viên được chỉ định hoặc các Tổ chức được công nhận.+
(c) Khi thanh tra viên được chỉ định hoặc tổ chức được công nhận xác định rằng trạng thái của con tàu hoặc trang thiết bị của nó về bản chất không phù hợp với các số liệu ghi trong giấy chứng nhận, hoặc tàu không đủ điều kiện đi biển vì có nguy hiểm cho tàu hoặc người trên tàu, thì ngay lập tức thanh tra viên hoặc tổ chức đó phải đảm bảo rằng các biện pháp khắc phục đã được thực hiện và đồng thời phải thông báo cho Chính quyền hàng hải biết Nếu biện pháp khắc phục như vậy chưa được thực hiện thì phải thu hồi giấy chứng nhận
và báo ngay cho Chính quyền hàng hải biết, và nếu tàu đó đang đậu tại cảng của Thành viên khác thì cũng phải báo ngay cho Chính quyền cảng đó biết Sau khi người có trách nhiệm của Chính quyền hàng hải, thanh tra viên được chỉ định hoặc tổ chức được công nhận, đã thông báo cho Chính quyền cảng thì Chính phủ của nước có cảng đó phải tạo cho các quan chức của Chính quyền hàng hải, thanh tra viên được chỉ định hoặc tổ chức được công nhận nói trên sự giúp đỡ cần thiết để họ thực hiện được trách nhiệm của mình theo quy định này
* Tham khảo Thực hiện toàn cầu và thống nhất hệ thống hài hoà kiểm tra và chứng nhận (HSSC) được Đại hội đồng thông qua bằng nghị quyết A.883(21), Hướng dẫn kiểm tra theo hệ thống hài hoà kiểm tra và chứng nhận 2007, được Đại hội đồng thông qua bằng nghị quyết A.997(25) và có thể được Tổ chức sửa đổi, MSC.1/Circ.1223 về Hướng dẫn lập kế hoạch trước cho kiểm tra trên đà của tàu không áp dụng chương trình kiểm tra nâng cao và MSC.1/Circ.1290 về Giải thích thống nhất thuật ngữ “kiểm tra đầu tiên” nêu trong quy định của SOLAS
tổ chức được công nhận (RO) và thông tin thu thập dựa trên Hệ thống tổ hợp thông tin tàu toàn cầu (GISIS)
Trang 7Nếu có thể áp dụng được, Chính phủ của nước có cảng phải đảm bảo rằng tàu
đó không được tiếp tục hành trình đến khi nó có thể ra biển hoặc rời cảng đó để đến xưởng sửa chữa thích hợp mà không có nguy hiểm đe dọa tàu hoặc người trên tàu
(d) Trong mọi trường hợp, Chính quyền hàng hải phải hoàn toàn đảm bảo tính chất đầy đủ và tính hiệu quả của các đợt giám sát và kiểm tra và phải có trách nhiệm thực hiện các biện pháp cần thiết để thoả mãn nghĩa vụ này
P88 Quy định 7
Kiểm tra tàu khách*
(a) Tàu khách phải qua các đợt kiểm tra dưới đây:
(i) Kiểm tra lần đầu trước khi đưa tàu vào sử dụng;
(ii) Kiểm tra cấp mới mười hai tháng một lần, trừ trường hợp áp dụng quy định 14(b), (e), (f) và (g);
(iii) Kiểm tra bổ sung khi cần thiết
(b) Các đợt kiểm tra nêu trên phải được tiến hành như sau:
(i) Kiểm tra trước khi đưa tàu vào sử dụng bao gồm kiểm tra toàn bộ kết cấu của tàu, các máy móc và trang thiết bị, kể cả phần ngoài của đáy tàu, kiểm tra bên ngoài và bên trong các nồi hơi Việc kiểm tra này phải đảm bảo rằng các trang thiết bị, vật liệu và kích thước các chi tiết kết cấu của tàu, nồi hơi, các bình chịu áp lực khác cùng các phụ tùng của chúng, các máy chính và máy phụ, thiết bị điện, thiết bị vô tuyến điện, kể cả các thiết bị được sử dụng trên các phương tiện cứu sinh, thiết bị phòng cháy, hệ thống và trang bị an toàn chống cháy, trang bị và phương tiện cứu sinh, thiết bị hàng hải, ấn phẩm hàng hải, phương tiện cho hoa tiêu lên tàu và các trang thiết bị khác thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu này và các yêu cầu của luật lệ, sắc lệnh, chỉ thị và quy định do Chính quyền hàng hải ban hành đối với những hoạt động
dự định của tàu Việc kiểm tra này cũng phải đảm bảo rằng chất lượng chế tạo tất cả các phần của tàu và trang thiết bị của tàu là thoả mãn về mọi mặt, rằng con tàu được trang bị các đèn hiệu, vật hiệu, thiết bị âm hiệu và tín hiệu tai nạn phù hợp với các yêu cầu của Công ước này và của Quy tắc quốc tế về tránh va trên biển đang hiện hành
* Tham khảo Nghị quyết A.794(19) về giám sát và kiểm tra tàu khách ro-ro và MSC/Circ.956, Hướng dẫn kiểm tra bất thường các tàu khách ro-ro bởi quốc gia tàu mang cờ quốc tịch
Trang 8(ii) Kiểm tra cấp mới phải bao gồm kiểm tra kết cấu, nồi hơi và các bình chịu áp lực khác, máy móc và thiết bị kể cả bên ngoài đáy tàu Việc kiểm tra này phải đảm bảo rằng tàu, liên quan đến kết cấu, nồi hơi, các bình chịu áp lực khác cùng các phụ tùng của chúng, các máy chính và máy phụ, thiết bị điện, thiết bị vô tuyến điện, kể cả các thiết
bị được sử dụng trên các phương tiện cứu sinh, thiết bị phòng cháy,
hệ thống và trang bị an toàn chống cháy, trang bị và phương tiện cứu sinh, thiết bị hàng hải, ấn phẩm hàng hải, phương tiện cho hoa tiêu lên tàu và các trang thiết bị khác thoả mãn hoàn toàn các yêu cầu này và các yêu cầu của luật lệ, sắc lệnh, chỉ thị và quy định do Chính quyền hàng hải ban hành đối với những hoạt động tàu dự định Việc kiểm tra này cũng phải đảm bảo rằng chất lượng chế tạo tất cả các phần của tàu và trang thiết bị của tàu là thoả mãn về mọi mặt, rằng con tàu được trang bị các đèn hiệu, vật hiệu, thiết bị âm hiệu và tín hiệu tai nạn phù hợp với các yêu cầu của Công ước này
và của Quy tắc quốc tế về tránh va trên biển đang hiện hành
(iii) Kiểm tra bổ sung tổng thể hoặc từng phần, tuỳ theo từng trường hợp, phải được thực hiện sau khi sửa chữa các khuyết tật được phát hiện qua các đợt kiểm tra được đưa ra ở quy định 11 của chương này hoặc khi đã tiến hành các đợt sửa chữa hoặc thay thế quan trọng Đợt kiểm tra này phải đảm bảo để tin tưởng rằng các sửa chữa hoặc thay thế cần thiết đã được tiến hành có chất lượng, rằng vật liệu và việc thực hiện các sửa chữa hoặc thay thế đó là thoả mãn về mọi mặt và rằng con tàu về mọi mặt là thoả mãn các yêu cầu của Công ước này, của Quy tắc tránh va trên biển đang hiện hành và của các luật lệ, sắc lệnh, chỉ thị và quy định do Chính quyền hàng hải ban hành trên cơ sở của Công ước này
(c) (i) Các luật lệ, sắc lệnh, chỉ thị và quy định đã được nói đến trong mục
(b) của quy định này, về mọi phương diện, phải đảm bảo rằng theo quan điểm về an toàn sinh mạng con người, con tàu phù hợp với công dụng thiết kế
(ii) Ngoài ra, các tài liệu nói trên phải nêu rõ các yêu cầu cần được tuân thủ trong các đợt thử thuỷ lực lần đầu và tiếp theo hoặc các đợt thử thay thế khác được chấp nhận đối với các nồi hơi chính và phụ, các mối nối, các ống dẫn hơi, các bình chịu áp lực cao, và các két nhiên liệu dùng cho động cơ đốt trong Các tài liệu này phải bao gồm các quy trình thử phải được tuân thủ và khoảng thời gian giữa hai đợt thử liên tiếp
Trang 9P88 Quy định 8
Kiểm tra trang thiết bị cứu sinh và các thiết bị khác của tàu hàng
(a) Các trang thiết bị cứu sinh và trang bị khác của tàu hàng có tổng dung tích từ 500 trở lên được nêu ở mục (b)(i) phải chịu các đợt kiểm tra được nêu dưới đây:
(i) đợt kiểm tra lần đầu trước khi đưa tàu vào khai thác;
(ii) đợt kiểm tra cấp mới theo khoảng thời gian do Chính quyền hàng hải quy định, nhưng không vượt quá 5 năm, trừ khi áp dụng các quy định 14(b), (e), (f) và (g);
(iii) đợt kiểm tra chu kỳ trong vòng 3 tháng trước hoặc sau ngày đến hạn hàng năm lần thứ hai hoặc trong vòng 3 tháng trước hoặc sau ngày đến hạn hàng năm lần thứ ba của các Giấy chứng nhận An toàn Trang thiết bị Tàu hàng phải được thực hiện thay cho một trong những đợt kiểm tra hàng năm được nêu trong mục (a) (iv);
(iv) đợt kiểm tra hàng năm được thực hiện trong vòng 3 tháng trước hoặc sau ngày đến hạn hàng năm của Giấy chứng nhận An toàn Trang thiết bị Tàu hàng;
(v) đợt kiểm tra bổ sung như đã được nêu đối với tàu khách trong quy định 7(b)(iii)
(b) Những đợt kiểm tra nêu trong mục (a) phải được thực hiện như sau:
(i) Kiểm tra lần đầu phải bao gồm kiểm tra toàn bộ hệ thống an toàn chống cháy và trang thiết bị của nó, các thiết bị và phương tiện cứu sinh trừ các trang bị vô tuyến điện, trang bị hàng hải trên tàu, phương tiện đưa hoa tiêu lên tàu và các trang thiết bị khác mà theo yêu cầu của chương II-1, II-2, III và V để đảm bảo rằng chúng phù hợp với những yêu cầu của các quy định này, ở trạng thái thoả mãn
và phù hợp với công dụng thiết kế của tàu Các sơ đồ chống cháy,
ấn phẩm hàng hải, đèn hành trình, vật hiệu và các phương tiện tạo tín hiệu âm thanh và tín hiệu cấp cứu phải đưa vào nội dung kiểm tra nêu trên nhằm mục đích đảm bảo rằng chúng phù hợp với những yêu cầu của các quy định này và, nếu áp dụng, Quy tắc quốc
tế về tránh va trên biển hiện hành;*
(ii) kiểm tra cấp mới và chu kỳ phải bao gồm kiểm tra trang thiết bị được nêu trong mục (b)(i) để đảm bảo rằng chúng phù hợp với những yêu cầu tương ứng của các quy định này và Quy tắc quốc tế
về tránh va trên biển hiện hành về trạng thái của nó thoả mãn và phù hợp cho hoạt động dự định của tàu;
* Tham khảo danh mục trang thiết bị tàu hàng được duyệt (SLS.14/Circ.1)
Trang 10(iii) kiểm tra hàng năm phải bao gồm kiểm tra chung trang thiết bị được nêu trong mục (b)(i) để đảm bảo rằng chúng vẫn được duy trì phù hợp với quy định 11(a) và chúng vẫn thoả mãn cho hoạt động dự định của tàu
(c) Đợt kiểm tra chu kỳ và hàng năm nêu ở các mục (a)(iii) và (a)(iv) sẽ được xác nhận trong giấy Giấy chứng nhận An toàn trang thiết bị tàu hàng
P88 Quy định 9
Kiểm tra thiết bị vô tuyến điện của tàu hàng
(a) Thiết bị vô tuyến điện, bao gồm cả thiết bị dùng cho phương tiện cứu sinh, của tàu hàng áp dụng theo chương III và IV, phải được kiểm tra như sau :
(i) đợt kiểm tra lần đầu trước khi đưa tàu vào khai thác;
(ii) đợt kiểm tra cấp mới theo khoảng thời gian do Chính quyền hàng hải quy định, nhưng không vượt quá 5 năm, trừ khi áp dụng các quy định 14(b), (e), (f) và (g);
(iii) kiểm tra chu kỳ trong vòng 3 tháng trước hoặc sau ngày đến hạn hàng năm của Giấy chứng nhận An toàn Vô tuyến điện Tàu hàng;
(iv) kiểm tra bổ sung đối với tàu khách như nêu ở quy định 7(b)(iii)
(b) Các đợt kiểm tra nêu trong mục (a) phải được thực hiện như sau:
(i) kiểm tra lần đầu phải bao gồm kiểm tra toàn bộ thiết bị vô tuyến điện tàu hàng, gồm cả thiết bị dùng cho phương tiện cứu sinh, để đảm bảo rằng chúng phù hợp với những yêu cầu của các quy định này;
(ii) kiểm tra cấp mới và chu kỳ phải bao gồm kiểm tra các thiết bị vô tuyến điện của tàu hàng, gồm cả thiết bị vô tuyến điện dùng cho phương tiện cứu sinh, để đảm bảo rằng chúng phù hợp với những yêu cầu của các quy định này
(c) Đợt kiểm tra chu kỳ nêu trong mục (a)(iii) phải được xác nhận trong Giấy chứng nhận An toàn Vô tuyến điện Tàu hàng
P88 Quy định 10
Kiểm tra kết cấu, thiết bị động lực và trang thiết bị của tàu hàng
(a) Kết cấu, máy tàu và trang thiết bị (trừ những hạng mục trong phạm vi Giấy chứng nhận An toàn Trang thiết bị Tàu hàng và Giấy chứng nhận An toàn Vô tuyến điện Tàu hàng đã được cấp) của tàu như được nêu trong mục (b)(i) phải được kiểm tra và giám sát như sau: