1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án 10 POE

154 309 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Tra – Đánh Giá Chất Lượng Học Sinh Môn Hóa Học Hữu Cơ Bằng Phương Pháp Trắc Nghiệm Khách Quan
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu
Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song song với sự phát triển ấy, ngày nay người giáo viên phải biết vậndụng những phương tiện kỹ thuật hiện đại để việc kiểm tra, đánh giá có kết quả nhanhchóng nhằm kịp thời điều chỉnh n

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:

1.1 Hoàn cảnh thực tế và mục đích của đề tài:

Từ trước đến nay chương trình đào tạo ở các trường PTTH chưa coi trọng đúng mứckhâu kiểm tra, đánh giá nhất là về phương pháp (PP) và kỹ thuật kiểm tra, đánh giá Giáoviên là người ra đề, chấm bài và quyết định điểm đối với học sinh, do vậy chưa coi trọngvai trò tích cực, chủ dộng của học sinh trong việc tự kiểm tra và đánh giá lẫn nhau PPkiểm tra truyền thống là tự luận có những ưu điểm như thiết kế không quá khó, có thể kiểmtra được những năng lực nhận thức cấp cao: vận dụng, phân tích, tổng hợp…, kích thíchnăng lực suy nghĩ và khả năng giải quyết vấn đề của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh

áp dụng những năng lực cấp cao vào giải quyết vấn đề…Nhưng nó bộc lộ những khuyếtđiểm như chưa kích thích được năng lực học tập của học sinh, độ bao phủ nội dung thấp,

số lượng câu hỏi ít nên học sinh thường học tủ, dễ quay cóp, trao đổi Ngoài ra việc chấmbài tự luận tốn nhiều thời gian, phức tạp và không có độ tin cậy Thực tế cho thấy một bàikiểm tra có thể được chấm khác nhau bởi các giáo viên khác nhau Thậm chí có giáo viênchấm cùng một bài ở hai thời điểm khác nhau lại có hai kết luận khác nhau?!…

Theo hướng phát triển các PP dạy học dựa trên quan điểm lấy học sinh làm trungtâm, giáo viên không còn là người cung cấp kiến thức chính mà chỉ hướng dẫn học sinhchiếm lĩnh tri thức, học sinh phải tự học để nắm vấn đề một cách toàn diện chắc chắn Vìthế PP kiểm tra cũng phải thay đổi, bài kiểm tra phải bao quát toàn bộ kiến thức, tập trungvào những vấn đề chính và cả vấn đề phụ để giúp cho học sinh có điều kiện phát huy tínhchủ động, sáng tạo Song song với sự phát triển ấy, ngày nay người giáo viên phải biết vậndụng những phương tiện kỹ thuật hiện đại để việc kiểm tra, đánh giá có kết quả nhanhchóng nhằm kịp thời điều chỉnh những lệch lạc, khiếm khuyết trong quá trình dạy học vàgiảm sự nặng nhọc cho người giáo viên trong việc đánh giá chất lượng giảng dạy của mình

và trình độ kiến thức của học sinh

Với xu thế đó, hiện nay người ta đang nghiên cứu và thử nghiệm những PP tổ chứckiểm tra thích hợp với những yêu cầu kể trên và có nhiều ưu điểm, khắc phục những nhượcđiểm của PP kiểm tra truyền thống PP đang được quan tâm nhất là kiểm tra trắc nghiệmkhách quan Vì vậy tôi chọn hướng nghiên cứu đề tài “Kiểm tra – đánh giá chất lượng họcsinh môn Hóa Học Hữu Cơ bằng phương pháp trắc nghiệm khách quan” PP này có những

ưu điểm nổi bật như sau:

+ Kiểm tra được nhiều thành phần và mức độ kiến thức khác nhau trên cùngmột thời lượng nhất định

+ Tránh được tình trạng học tủ, gian lận

+ Chấm bài bằng đáp án đục lỗ, bằng máy tính đảm bảo được tính thuận lợi,khách quan

+ Học sinh có thể tự kiểm tra trong quá trình tự học

1.2 Giới hạn của đề tài:

- Tôi chỉ nghiên cứu phần trắc nghiệm Hóa hữu cơ phổ thông

- Trong phần thực nghiệm kiểm định PP trắc nghiệm tại trường phổ thông, tôi chỉ cóthể tiến hành đánh giá một số câu hỏi trắc nghiệm lớp 11 trong ngân hàng câu hỏi cá nhântrên một số học sinh tiêu biểu

2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI CẦN ĐẠT TỚI:

- Nghiên cứu lý thuyết PP trắc nghiệm khách quan và áp dụng trong đánh giá chấtlượng học sinh môn Hóa hữu cơ phổ thông

- Thành lập ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm cá nhân (NH CHTNCN)

Trang 2

- Thực nghiệm kiểm định chất lượng một số câu trắc nghiệm.

- Tập hợp các kinh nghiệm từ thực nghiệm và các ý kiến đề xuất của giáo viên, thăm

dò ý kiến của học sinh để việc kiểm tra – đánh giá chất lượng học sinh đạt hiệu quả cao

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

- Tham khảo các tài liệu có liên quan, tiến hành phân tích và chọn lọc sau đó hệthống hóa thành cơ sở lý luận cho đề tài

- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu và xây dựng mẫu thăm dò ý kiến

- Phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích, đánh giá kết quả thực nghiệm

- Phương pháp điều tra thăm dò ý kiến

4 CÁC BƯỚC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:

- Nghiên cứu lý thuyết về đánh giá trong giáo dục và phương pháp trắc nghiệm kháchquan (PPTNKQ)

- Soạn câu hỏi trắc nghiệm Hóa hữu cơ phổ thông

- Thực nghiệm kiểm định PPTNKQ

- Tổng hợp các kết quả làm được và viết báo cáo

5 CÁC THUẬT NGỮ QUAN TRỌNG TRONG ĐỀ TÀI:

- TNKQ: (khái niệm TNKQ xem mục 2.2.2 phần nội dung) Trong đề tài này có ýnghĩa hẹp hơn là nói đến câu trắc nghiệm đa tuyển (xem mục 2.4 phần nội dung)

- PPTNKQ: PP dùng câu hỏi TNKQ để kiểm tra – đánh giá chất lượng học sinh

- NH CHTNCN: Một bộ đề câu hỏi trắc nghiệm đa tuyển do cá nhân tự soạn ra

- Mẫu thực nghiệm: Gồm các công việc soạn một đề kiểm tra gồm các câu TNKQ(lấy từ NH CHTNCN), tiếp đến tổ chức kiểm tra các lớp thực nghiệm, sau đó chấm bài,đánh giá chất lượng câu hỏi trong đề (xem mục 4.1.6 phần nội dung) từ đó đánh giá tínhhiệu quả của PPTNKQ

PHẦN NỘI DUNG

Trang 3

1 MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ CỦA KIỂM TRA – ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ DÙNG TRONG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY:

1.1 Nhiệm vụ của kiểm tra, đánh giá trong dạy học:

Kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu, thông tin về mục tiêu cần đánh giá của đốitượng được đánh giá

Ví dụ: Giả sử chúng ta muốn đánh giá kỹ năng giải bài tập tìm công thức phân tử chấthữu cơ của một nhóm học sinh lớp 11 Khi đó đối tượng được đánh giá là nhóm học sinhlớp 11 và mục tiêu cần đánh giá là khả năng giải bài toán tìm công thức phân tử chất hữucơ

Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả dạy - họcdựa trên sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu mục tiêu đề ra, nhằm đề xuấtnhững quyết định phù hợp để cải thiện tình trạng và điều chỉnh, nâng cao chất lượng, hiệuquả giảng dạy

Để thu thập những thông tin cần thiết trong quá trình kiểm tra, những phương pháp

khác được sử dụng gọi là công cụ (device) Những công cụ thường được sử dụng là quan sát, kiểm tra nói, kiểm tra viết, kiểm tra thực hành…Thông tin do các công cụ đem lại là số

đo (measure) Nó là kết quả của quan sát, điểm số của kiểm tra nói hoặc viết hay điểm thực

hành và thường ở dạng số học

Các số đo thu thập được từ kiểm tra sẽ được diễn dịch làm nền tảng cho việc đánhgiá Dựa vào số đo người ta đưa ra những kết luận ước lượng trình độ kiến thức, kỹ năngcủa một học sinh

Kiểm tra và đánh giá là hai việc có nội dung khác nhau, nhưng có liên quan mật thiếtvới nhau Nhiệm vụ cơ bản của kiểm tra, đánh giá là làm rõ được tình hình lĩnh hội kiếnthức, sự thành thạo về kỹ năng và trình độ phát triển tư duy (quá trình hình thành kháiniệm, khả năng phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa…) trong việc nắm kiếnthức của học sinh

Thông qua kiểm tra, đánh giá người giáo viên tự đánh giá việc giảng dạy và học sinhnhận biết, tự đánh giá việc học tập của mình Giáo viên sẽ thấy được những thành côngtrong công tác giảng dạy và những vấn đề cần rút kinh nghiệm từ đó đề ra những biện pháp

sư phạm thích hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy - học Việc kiểm tra, đánh giá không chỉlàm cho học sinh hiểu được trình độ học vấn của bản thân mà còn động viên, khuyến khíchtinh thần học tập (đối với những học sinh đạt kết quả tốt) và bồi dưỡng phương pháp, bổsung kiến thức cho học sinh nói chung

Từ quan niệm trên, chúng ta có thể khẳng định việc kiểm tra, đánh giá là một khâu khôngthể thiếu của quá trình dạy – học, là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng dạy –học Do đó cần phải nghiên cứu và ứng dụng những phương pháp kiểm tra, đánh giá manglại hiệu quả cao

1.2.Những yêu cầu sư phạm của việc kiểm tra, đánh giá trong giảng dạy:

- Việc kiểm tra, đánh giá phải bảo đảm tính khách quan (tới mức tối đa) Vì vậy phảitạo điều kiện cho học sinh phát huy hết khả năng, trình độ bản thân Do đó cần có nhữngbiện pháp ngăn chặn hành vi thiếu trung thực như: nhìn bài bạn, xem tài liệu, nhắc bạn…

- Việc kiểm tra, đánh giá phải tiến hành theo kế hoạch, có hệ thống, đánh giá trước,trong và sau khi học một phần của chương trình

- Việc kiểm tra, đánh giá phải công khai, kết quả phải được công bố kịp thời cho họcsinh thấy được những ưu điểm, nhược điểm của bản thân mà phấn đấu vươn lên hay giúp

đỡ nhau trong học tập

1.3.Giới thiệu sơ lược một số PP kiểm tra dùng trong công tác đánh giá:

Kiểm tra miệng

Trang 4

- Kiểm tra nói Kiểm tra vấn đáp

Thuyết trình Trắc nghiệm khách quan

- Kiểm tra viết

Tự luận

Quan sát của giáo viên

- Phương pháp khác

Học sinh tự đánh giáTheo mục tiêu của đề tài, tôi chỉ nghiên cứu PP trắc nghiệm khách quan và ứng dụngcủa nó vào trong kiểm tra, đánh giá chất lượng dạy – học môn Hóa Hữu Cơ phổ thông

2 PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (TNKQ):

2.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu và ứng dụng của phương pháp TNKQ:

Ở thế kỷ XIX thuật ngữ “trắc nghiệm” đã xuất hiện trong bài báo “Trí khôn và cách

đo trí khôn” (1890) nói về tâm lý học của J.M Cattell Sau đó là những tác giả như F.Galton, Ebbing haus

Sang đầu thế kỷ XX E Thorndike là người đầu tiên dùng trắc nghiệm như một PP

“khách quan và nhanh chóng” để đo trình độ kiến thức học sinh (môn số học và sau đó làmột số loại kiến thức khác) Sau đó A.Binet (1904) và Meili (1928) cũng nghiên cứuphương pháp này

Từ năm 1930 PP trắc nghiệm nhiều lần bị phê phán nghiêm khắc Ở một số nước hầunhư không thực hiện

Đến năm 1937 ở Mỹ lại sử dụng trắc nghiệm rộng rãi trong nhiều lĩnh vực Năm

1940 đã xuất hiện nhiều hệ thống trắc nghiệm đánh giá kết quả học tập của học sinh Năm

1961 đã có 2126 mẫu trắc nghiệm tiêu chuẩn Năm 1963 đã xuất hiện công trình củaGedevik dùng máy tính điện tử xử lý các kết quả trắc nghiệm trên diện rộng

Ở Anh, cũng 1963 đã có Hội đồng Hoàng gia hằng năm quyết định các trắc nghiệmchuẩn cho trường trung học

Ở Liên Xô (cũ), từ năm 1963 việc nghiên cứu kết quả của PP trắc nghiệm đã trởthành một đề tài lớn của Viện hàn lâm khoa học Liên Xô với nhan đề “Trình độ kiến thức,

kỹ năng, kỹ xảo của học sinh và các PP ngăn ngừa tình trạng không tiến và lưu ban” doViện sĩ E.I Monetzen chủ trì, sau đó nhiều công trình khác lần lượt công bố ví dụ nhưcông trình của E.E Solovischa (1963), V.A Korinskaja và L.M Pancheshnikova (1964),K.A Karamjanskaja (1965)

Trong những năm gần đây nhiều nước khác trên thế giới cũng đã sử dụng trắcnghiệm ngày càng rộng rãi và phổ biến trong quá trình giảng dạy ở phổ thông cũng như đạihọc, như ở Anh, Mỹ, Úc, Hà Lan, Bỉ, Pháp đã phát triển mạnh

* Ở Việt Nam

Từ năm 1956 – 1960 trong các trường đã sử dụng rộng rãi hình thức kiểm tra trắcnghiệm ở bậc trung học: “Trắc nghiệm Vạn vật học” của Lê Quang Nghĩa (1963), PhùngVăn Hương (1964)

Năm 1969 Giáo sư Dương Thiệu Tống đã đưa môn Trắc nghiệm và Thống kê giáodục vào giảng dạy tại lớp cao học và tiến sĩ giáo dục tại trường Đại học Sài Gòn

Năm 1971 Trần Bá Hoành có công trình “Thử dùng phương pháp Test điều tratình hình nhận thức của học sinh về một số khái niệm trong chương trình Sinh vật học đại cương lớp 9”

Năm 1964 thi tú tài bằng TNKQ dạng QCM (theo C Philippet: QCM là câu hỏi trắcnghiệm), đã thành lập Nha khảo thí (vụ tuyển sinh) chuyên phát hành các đề thi (trực thuộc

Bộ Giáo dục Sài Gòn)

Trang 5

Sau năm 1975 việc nghiên cứu về PP trắc nghiệm bị gián đoạn, tuy nhiên vẫn có một

số nghiên cứu này ở bâc đại học, ví dụ tại Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh do NguyễnQuang Quyền chủ trì và gần đây trường Đại học Đà Lạt đã sử dụng bộ trắc nghiệm đểtuyển sinh đầu vào…

Trong vài năm gần đây có các hội thảo trao đổi thông tin của Bộ GD – ĐT và một sốtrường Đại học về việc cải tiến hệ thống các phương pháp kiểm tra - đánh giá kết quả họctập của sinh viên, học sinh trong nước và trên thế giới Ví dụ:

- Năm 1986 trường Đại học Sư Phạm Hà Nội có tổ chức hội thảo bồi dưỡng theochương trình tài trợ UNDP

- Năm 1990 PP trắc nghiệm mới thực sự quan tâm ở nhiều cấp học Bộ y tế với sựgiúp đỡ của đề án “Hỗ trợ hệ thống đào tạo” Việt Nam – Thụy Điển mở nhiều lớp xâydựng ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm

- 4/12/1993 tại đại học Bách Khoa Hà Nội có hội thảo “Kỹ thuật, ứng dụng ở bậc đạihọc” của các tác giả Lâm Quang Thiệp, Phan Hữu Tiết, Nghiêm Xuân Nùng

- Năm 1994 bộ GD – ĐT phối hợp với Viện hoàng gia Melbourne của Australia tổchức hội thảo “Kỹ thuật xây dựng câu hỏi TNKQ” Vụ Đại học cho in cuốn “Những cơ sởcủa kỹ thuật trắc nghiệm” (tài liệu sử dụng nội bộ) của tác giả GS TS Lâm Quang Thiệp

Bộ GD – ĐT đã giới thiệu PP trắc nghiệm trong các trường đại học và bắt đầu những côngtrình thử nghiệm (Phan Tuấn Nghĩa – Những vấn đề giảng dạy sinh học, Hà Nội 1994)

- Năm 1996 có đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố “Đánh giá kết quả thi họcphần môn Toán và Tiếng Anh bằng phương pháp trắc nghiệm” của một số giảng viên khoaAnh ngữ và khoa Toán trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội

- Ngoài ra có một số công trình nghiên cứu khác cũng bắt đầu nghiên cứu sử dụngTNKQ trong kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh Một số môn đã xuất bản thành sách(toán, văn, lý, hóa…)

Tháng 4/1998 trường ĐHSP – ĐHQG Hà Nội có cuộc hội thảo khoa học về việc sửdụng TNKQ trong dạy học và tiến hành xây dựng bộ trắc nghiệm để kiểm tra – đánh giámột số học phần của các khoa trong trường

Trong những năm gần đây đã có một số trường Đại Học như: ĐH Đà Lạt, TâyNguyên… áp dụng PP này trong công tác tuyển sinh và thông tin mới nhất dự kiến đếnnăm 2008 sẽ áp dụng thi tuyển sinh toàn quốc bằng PPTNKQ

2.2 Một số khái niệm:

Hiện nay trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm

“Test” và khái niệm “Trắc nghiệm khách quan”

2.2.1 Khái niệm Test

“Test” theo từ điển tiếng Anh là “sự thử thách”, là “sự thử”, “sự sát hạch”, “bài kiểmtra” Thuật ngữ này dùng đầu tiên trong tâm lý học J M Cattell trong bài báo “Trí khôn vàcách đo trí khôn” Sau đó nhiều nhà lý luận đã đi sâu vào nghiên cứu về Test và đưa ranhiều định nghĩa: “Test” là bài tập làm trong thời gian ngắn nhất, là sự thi cử…

Theo GS Trần Bá Hoành: “Test” có thể tạm dịch là phương pháp trắc nghiệm, là hìnhthức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tuệ của học sinh (thông minh,chú ý, tưởng tượng…) hoặc để kiểm tra một số kỹ năng, kỹ xảo của học sinh thuộc mộtchương trình nhất định

2.2.2 Khái niệm TNKQ

Trắc nghiệm trong giáo dục là một phương pháp để thăm dò một số đặc điểm nănglực trí tuệ của học sinh (chú ý, tưởng tượng, ghi nhớ, thông minh, năng khiếu…) hay đểkiểm tra – đánh giá một số kiến thức kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của học sinh Có nhiều loạitrắc nghiệm: TNKQ, trắc nghiệm chủ quan, trắc nghiệm chuẩn hóa, trắc nghiệm do giáo

Trang 6

viên thiết kế, trắc nghiệm theo chuẩn, trắc nghiệm theo tiêu chí Trong đề tài này, tôi chỉnghiên cứu dạng TNKQ.

TNKQ là dạng trắc nghiệm trong đó mỗi câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn Loạicâu hỏi này cung cấp cho học sinh một phần hay tất cả thông tin cần thiết và đòi hỏi họcsinh phải chọn một câu để trả lời hoặc cần điền thêm một vài từ (đây là câu hỏi đóng) nênbảo đảm tính khách quan khi chấm điểm Tuy nhiên tính khách quan không tuyệt đối vìtính chủ quan của dạng trắc nghiệm này phụ thuộc nhiều ở người ra đề

2.3 Đặc điểm của hình thức kiểm tra bằng phương pháp TNKQ:

Ở hình thức kiểm tra này học sinh không phải làm bài như kiểm tra viết nghĩa làkhông phải trình bày, chứng minh, lý giải nội dung câu hỏi mà chỉ cần học sinh suy nghĩlựa chọn câu trả lời đã có sẵn (do người ra đề soạn thảo) hoặc điền thêm một vài từ

Thông thường mỗi bài kiểm tra gồm nhiều câu hỏi Mỗi câu hỏi ở mức độ trung bìnhthường ấn định khoảng thời gian 1 đến 1,5 phút, câu hỏi khó có thể tới 2 phút, câu trả lờiđơn giản thường chỉ 0,2 đến 0,5 phút Như vậy một bài kiểm tra 15’ có thể dao động từ 7đến 10 câu Một bài kiểm tra 1 tiết có thể từ 20 đến 25 câu hỏi

Việc cho điểm, tính điểm có thể thực hiện ngay trên bài in sẵn hoặc sử dụng cácphương tiện kỹ thuật: phiếu đục lỗ hoặc bằng máy tính

2.4 Phân loại câu hỏi TNKQ:

Có ba cách phân loại sau:

Cách thứ 1: Dựa vào mục đích chia làm hai loại:

- Trắc nghiệm tuyển trạch (thi tuyển): dùng để lựa chọn thí sinh vào trường học, lớp học, hoặc lựa chọn ứng cử viên vào làm công việc, một chức vụ nào đó

- Trắc nghiệm hoàn tất: dùng để đánh giá kết quả đạt được của học sinh (thi hết môn,thi ra trường…)

Cách thứ 2: Dựa vào hình thức chia làm ba loại:

- Trắc nghiệm viết

- Trắc nghiệm vấn đáp

- Trắc nghiện thực hành

Cách thứ ba: Dựa vào cách tiến hành người ta chia thành các loại sau:

a) Câu đúng – sai (true – false items)

Là dạng câu hỏi đơn giản mà để trả lời thí sinh chỉ phải lựa chọn một từ hai phương

án trả lời sẵn Cặp phương án cho sẵn thường là :

Đồng ý – Không đồng ý Đ K

Sự thật – Quan điểm S Q

Ví dụ: Khoanh tròn Đ nếu câu phát biểu là đúng và S nếu nó sai

CH3COOH là một axit

Câu đúng – sai có thể được sử dụng để kiểm tra những dạng năng lực nhận thứccủa thí sinh như: kiến thức ghi nhớ, sự thông hiểu và kỹ năng vận dụng cơ bản, ít có giá trị kích thích tư duy

b) Câu ghép đôi (matching items)

Loại này thường gồm 2 dãy thông tin Một dãy là những câu hỏi ( hay câu dẫn) Mộtdãy là những câu trả lời (hay câu lựa chọn) Mỗi câu nhận định hay một từ ở dãy thứ nhấtđược kết hợp với một câu hay một từ ở dãy thứ hai trở thành một nhận định đúng

Trang 7

Nhiệm vụ của thí sinh là tìm ra từng cặp câu trả lời tương ứng với câu hỏi Cột câuhỏi và câu trả lời không nên bằng nhau làm cho thí sinh có sự cân nhắc kỹ kể cả câu cuối.

Ví dụ: Hãy điền đúng tính chất của các dung dịch chứa các aminoaxit sau:

4 axit ω - amino caproic

5 lizin Câu ghép đôi thường được sử dụng để đánh giá những năng lực nhận thức cơ bảnnhư: kiến thức ghi nhớ và mối tương quan đơn giản giữa những mảng kiến thức Các tàiliệu trực quan như bản đồ, hình vẽ thường hay được sử dụng trong các câu ghép đôi

c) Câu trả lời ngắn (short answer)

Là dạng câu hỏi trắc nghiệm có thể được trả lời bằng một từ đơn, một cụm từ, mộtmệnh đề hay một câu đơn giản

Ví dụ: Hiện tượng đồng đẳng là ……… Những chất hữu cơ có cùng công thức phân tử gọi là ……… Câu hỏi này thích hợp cho việc kiểm tra các kiến thức cơ bản : ghi nhớ, thông hiểu

và kỹ năng tính toán của học sinh

d) Câu điền mục hay điền vào chỗ trống (supply items hay fill in the blanks)

Là dạng câu hỏi thí sinh phải điền vào những chỗ trống trong câu bằng một hay nhiều

từ hay chỉ là một con số mà người ra đề đã cố ý bỏ đi

Ví dụ: Thành phần % về khối lượng của nguyên tử ……… trong phân tử glucozơ là

40%

Phạm vi dùng loại câu trắc nghiệm này tương tự câu trả lời ngắn

e) Câu xếp đặt

Loại câu hỏi này đòi hỏi thí sinh phải sắp xếp lại các từ hoặc câu theo một thứ tự mà

đề bài yêu cầu

tính axit tăng dần:

……… <……… <………

Câu hỏi này không được sử dụng nhiều là do việc soạn câu hỏi cầu kỳ và nhiều khimang tính chủ quan

f) Câu đa tuyển (Multiple choice items)

Đây là dạng câu hỏi được sử dụng phổ biến nhất trên thế giới còn được gọi dướinhững tên gọi khác nhau: câu trắc nghiệm, trắc nghiệm khách quan, trắc nghiệm nhiều lựachọn…

Loại này gồm một câu phát biểu không đầy đủ (câu hỏi dẫn) được nối tiếp bằng một

số câu trả lời (3 đến 5 câu) mà học sinh phải chọn một câu đúng nhất Các câu trả lời khácđược xem là câu gây nhiễu hay “câu gài bẫy”, học sinh phải nắm vững kiến thức mới phânbiệt được Câu nhiễu hay câu gài bẫy trông bề ngoài có thể là đúng nhưng thực chất là saihay chỉ đúng một phần Nếu người biên soạn câu hỏi có nhiều kinh nghiệm thì

loại câu này có tác dụng kích thích suy nghĩ, nó huy động toàn bộ các thao tác tư duy,phân tích, phán đoán, suy luận… của học sinh

Câu trắc nghiệm này có nhiều ưu điểm hơn các loại câu hỏi khác, có thể đánh giáhầu hết những năng lực nhận thức của học sinh từ đơn giản đến phức tạp ví dụ kỹ năngphân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá, năng lực tư duy trừu tượng, khả năng giải quyết vấn

đề nên hạn chế tình trạng học tủ, nâng cao độ tin cậy của kết quả

Trang 8

Trong đề tài này tôi chỉ nghiên cứu và đánh giá câu hỏi trắc nghiệm loại này và ápdụng của nó vào trong kiểm tra – đánh giá Ở đây tôi không cho ví dụ cụ thể vì sẽ đượcminh họa rất nhiều ở các phần sau.

2.5 Những khả năng ứng dụng TNKQ trong kiểm tra – đánh giá ở trường phổ thôngtrung học:

2.5.1 Các mức độ nhận thức kiến thức:

Điểm xuất phát cho việc chuẩn bị câu trắc nghiệm là sự phân loại của Bloom B S vềmục tiêu nhận thức của giáo dục được dùng để xác định bản chất của thành quả học tập Sựphân loại này cho đến nay cũng đang được chấp nhận và phổ biến rộng rãi

Theo Bloom, năng lực nhận thức của học sinh được xét theo mức độ từ dễ đến khó,

từ thấp đến cao, từ đơn giản tới phức tạp Có 6 mức độ nhận thức:

- Tái hiện: là bậc thấp nhất của nhận thức Nó chỉ yêu cầu người học nhớ được các

sự kiện, khái niệm, định nghĩa, công thức, phương pháp, nguyên lý công thức đơn giản đếnnhững lý thuyết hoàn chỉnh… mà chưa cần hiểu thấu đáo

- Thông hiểu (Comprehension): Ở bậc nhận thức này không chỉ yêu cầu học sinh

nhớ được kiến thức mà còn phải hiểu thấu đáo được các sự kiện, nguyên tắc, định nghĩa …

và phải giải thích hay đưa ra được các ví dụ minh họa

- Vận dụng (Application): Ở bậc nhận thức này yêu cầu người học phải biết vận

dụng các khái niệm, định luật, nguyên lý, phản ứng… đã học vào việc giải quyết các vấn

đề nhỏ, các bài tập áp dụng và phải diễn đạt được các định nghĩa, nguyên lý ấy bằng ngôn

từ của mình

- Phân tích (Analysis): Ở bậc nhận thức này yêu cầu người học nhớ, hiểu, áp dụng

mà có khả năng phân tích, lý giải, chia nhỏ vấn đề thành các phần nhỏ hơn để giải quyết

- Tổng hợp (Synthesis): Bậc này yêu cầu rất cao đối với người học, không những

biết phân tích sự việc ra thành các bộ phận cấu thành mà còn phải có khả năng sắp xếp lạicác bộ phận cấu thành đó lại theo những cách khác nhau để tạo thành một tổng thể mới

- Đánh giá (Evaluation): Bậc nhận thức này yêu cầu người học không những nhớ,

hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp vấn đề mà còn phải đưa ra những nhận định và giảipháp cho một vấn đề

Tùy theo mục tiêu cần đánh giá ở mức độ nhận thức nào mà người giáo viên xâydựng câu hỏi có độ khó phù hợp

Mỗi câu hỏi kiểm tra có giá trị khi vừa diễn tả được nội dung khoa học mong muốn,vừa phải phù hợp với mục tiêu của kiểm tra

Giá trị và tính hiệu quả của các loại hình kiểm tra khác nhau tùy thuộc và nội dung vàmục đích của bài kiểm tra

Dạng câu hỏi tự luận: Phù hợp với những bài kiểm tra nhằm đánh giá khả năng

lập luận, trình bày sự hiểu biết của học sinh

Câu hỏi dạng kiểm tra trắc nghiệm: Phù hợp với yêu cầu đánh giá khả năng nhận

thức của học sinh trên một khối lượng kiến thức lớn

Trang 9

Vì thế, khi chúng ta đánh giá kiến thức trên diên rộng thì loại kiểm tra hiệu quả nhấtdung hòa với yêu cầu chấm nhanh, gọn, khách quan là hình thức trắc nghiệm khách quan.2.6 Quy trình sử dụng trắc nghiệm khách quan để đánh giá học sinh

* Bước 1: Chuẩn bị câu hỏi

Đây là khâu quan trọng nhất trong quá trình kiểm tra theo phương pháp TNKQ

a) Những yêu cầu chung khi xây dựng câu hỏi TNKQ.

- Muốn xây dựng và sử dụng TNKQ điều đầu tiên phải xác định xem ta định đánh giácái gì? Vấn đề gì? Từ đó sẽ xác định dùng loại trắc nghiệm gì?

Trong giáo dục người ta chia ra làm nhiều loại trắc nghiệm như: Trắc nghiệm đánhgiá kết quả tiếp thu kiến thức, kỹ năng Trắc nghiệm đánh giá kết quả giáo dục thông quahành vi, thái độ… Trắc nghiệm đánh giá chất lượng giảng dạy của giáo viên Trắc nghiệmđánh giá chất lượng tài liệu…

- Kế tiếp là phải xác định được hoàn cảnh thực hiện việc đánh giá Từ đó xác địnhyêu cầu của nội dung đánh giá và có biện pháp đánh giá đúng

- Sau đó là phải xác định đối tượng đánh giá (học sinh PTTH, THCS…) Đặc điểmđối tượng chi phối nội dung, hình thức, có khi cả phương pháp kiểm tra – đánh giá Mỗiloại đối tượng cần phải có loại câu hỏi trắc nghiệm cho phù hợp

Từ 3 yêu cầu trên người ta sẽ chọn các câu hỏi kiểm tra có nội dung phù hợp với đốitượng và hoàn cảnh

b) Soạn câu kiểm tra trắc nghiệm

Các bài kiểm tra trắc nghiệm được xây dựng tốt sẽ có độ tin cậy cao, đo được nhiềuthông tin về phía học sinh mà người tiến hành kiểm tra muốn biết

Khi soạn câu trắc nghiệm, cần lưu ý một số điểm sau:

- Số câu trả lời: Có thể 3, 4 hoặc 5 Các bài kiểm tra chuẩn mực trên thế giới thường

chọn 4 câu trả lời (tình huống), trong đó phải có:

> x ⇒ y > 2x ⇒ X là hợp chất hữu cơ no

Vậy công thức phân tử của X dạng CnH2n + 2Oz, n ≥ 1, z ≥ 0Kết luận: Câu A: Trả lời rất tổng quát (loại ngay)

Câu B: Trả lời tổng quát, không phản ánh nội dung đề (lưng chừng)

Câu C: Chỉ đúng khi z = 1 (nhiễu)

Câu D: đúng nhất

Câu hỏi trắc nghiệm chất lượng yếu hay không dùng được là những câu hỏi mà quáđơn giản: chỉ một câu trả lời đúng còn những câu khác sai rất rõ hoặc những câu hỏi cóhơn một câu trả lời được chọn

Ví dụ: Phát biểu nào sau đây đúng nhất:

Trang 10

A Rượu no đơn chức có công thức là CnH2n + 2O, n ≥ 1

B Ete no đơn chức có công thức là CnH2n + 2O, n ≥ 2

C CnH2n (n ≥ 2)là công thức chung của axit no đơn chức

D Tất cả đều đúng

Câu A, B đúng; Câu C sai điều kiện của n nên câu D cũng sai

Thực tế cho thấy viêc soạn 5 câu trả lời thường bị gượng ép, có khi chỉ với mục đíchlàm cho số câu trả lời nhiều hơn, giảm thiểu sự chính xác trong việc đánh giá

- Hình thức trình bày: Cần phải trình bày thống nhất để học sinh không bối rối và có

thể ảnh hưởng đến kết quả đánh giá

Ví dụ: Nên quy định số thứ tự câu hỏi là câu 1, câu 2…Số thứ tự câu trả lời là A, B,

C, D, không nên đến câu khác thì dùng a, b, c, d

- Ngôn ngữ:

Câu hỏi phải rõ ràng, cô động, trong sáng, tránh dùng từ phức tạp, không cần thiết,kiểu cách và những cụm từ lặp lại, rập khuôn

Câu trắc nghiệm nên ở dạng xác định nhưng nếu dùng câu phủ định thì phải nhấn

mạnh bằng cách in nghiêng hoặc đậm và nếu dùng phủ định trong câu hỏi thì không dùng

trong câu trả lời

Hầu hết phần diễn đạt phải được nêu trong câu hỏi, không nêu trong phần câu trả lời.Thí sinh phải hiểu điều kiểm tra khi đọc câu hỏi và có thể trả lời được câu kiểm tra màkhông nhìn vào câu trả lời đề nghị

- Dữ kiện liên quan: Trong câu hỏi chỉ nên nêu các dữ kiện liên quan Còn những dữ

kiện không liên quan có thể gây khó khăn cho câu trắc nghiệm trừ trường hợp người kiểmtra muốn thí sinh phải chọn được các dữ kiện nào là cần thiết trong các dữ kiện cho thừara

- Tính độc lập của câu trắc nghiệm: Mỗi câu trắc nghiệm trong một bài kiểm tra phải

độc lập với nhau Cần tránh thông tin cung cấp ở câu hỏi này vô ý có thể gợi ý để trả lờiđúng cho câu trắc nghiệm khác Tuy nhiên vẫn có thể hình thành nhiều câu trắc nghiệmtrên một dữ kiện chung

- Câu trả lời:

+ Câu trả lời phải rõ ràng, hợp lý, tránh nhầm lẫn, tính toán sai

+ Các câu trả lời sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần đối với câu trảlời bằng số hay chữ cái) sao cho không có gợi ý nào cho câu trả lời đúng

+ Các câu trả lời cần có dạng ngữ pháp giống nhau và càng thuần nhất (tức là

độ dài và cách trình bày tương tự nhau) càng tốt Một câu trả lời có ngữ pháp hay

độ dài bất thường cũng có thể gợi ý cho thấy là câu chắc chắn sai hoặc chắc chắnđúng

- Khi soạn câu trả lời nên tránh các tình huống vô tình gợi ý như sau:

+ Từ và đoạn văn ở câu hỏi lặp lại ở câu trả lời

+ Câu nhử thường hay dùng “luôn luôn” hoặc “không bao giờ”

+ Không nên dùng thuật ngữ lạ Các câu trả lời nghịch nhau, choàng lênnhau Ví dụ khoảng 50, 51 và 49 … giả sử câu đúng là khoảng 50 thì câu 51 và 49đều đúng

+ Khi dùng câu trả lời “tất cả đều đúng” hay “tất cả đều sai” nên cẩn thậnnếu không sẽ làm cho câu trắc nghiệm khách quan ít hiệu quả hơn

Bước 2: Chuẩn bị bài kiểm tra

a) Ra đề:

Khi đã có hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm thì việc sắp xếp chúng thành một bàikiểm tra là một công việc khá quan trọng

Trang 11

Trước hết phải xác định thời gian kiểm tra (15’, 1 tiết…) để có thể ấn định số lượngcâu hỏi hợp lý (xem phần đặc điểm của hình thức kiểm tra bằng phương pháp TNKQ)Trong một bài kiểm tra trắc nghiệm cần sắp xếp sao cho có đầy đủ dạng câu hỏi trắcnghiệm để nội dung được phong phú, đa dạng tránh sự nhàm chán cho học sinh Các câuhỏi cùng loại nên sắp xếp ở gần nhau.

Ước tính sao cho thời gian làm bài sát với thời gian kiểm tra để cho học sinh tự suynghĩ và thao tác nhanh mới làm bài kịp tránh sự trao đổi, bàn tán khi làm bài

Đáp án và biểu điểm cho mỗi câu trả lời cũng cần được chuẩn bị cẩn thận khi ra đề

b) In – sao đề

Bài trắc nghiệm thường được in ra dưới hai hình thức

Hình thức 1: Bài trắc nghiệm cho phép học sinh trả lời ngay trên đó bằng cách điền

vào chỗ trống hoặc đánh dấu câu mà mình lựa chọn

Ưu điểm là tránh cho học sinh nhầm lẫn khi trả lời mỗi câu hỏi nhưng có nhược điểm

là mỗi bài trắc nghiệm in ra chỉ sử dụng được một lần

Hình thức 2: Bài trắc nghiệm có phiếu làm bài riêng Học sinh chỉ được phép ghi các

dấu hiệu này lên phiếu làm bài

Hình thức này thì bài kiểm tra có thể dùng nhiều lần, phiếu trả lời tiện cho việc chấmbằng tay hoặc máy

Việc in – sao cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau:

- Trên tờ phiếu trắc nghiệm phải có đầy đủ ô chấm điểm, họ tên học sinh,trường lớp, bài kiểm tra gì? Thời gian bao nhiêu?

- Mỗi loại câu hỏi phải được in đậm (hoặc có kẻ chân) Số thứ câu hỏi và câutrả lời phải in đồng nhất

- In xong tờ chuẩn cần kiểm tra lỗi và sửa, sau đó in hàng loạt theo đúng sốhọc sinh cần kiểm tra

- Bài kiểm tra in xong phải được niêm phong trong phong bì kín, tránh lộ đề

để nhằm bảo đảm tính khách quan, nghiêm túc, chính xác của bài thi

Bước 3: Tiến hành kiểm tra

Giống như kiểm tra tự luận chỉ khác là phát đề cho từng học sinh Cần ổn định trật tựphòng thi (lớp kiểm tra), không phát đề thừa Khi thu bài cẩn thận đếm đủ bài thi và số tờtrên một bài thi

Bước 4: Chấm điểm bài kiểm tra trắc nghiệm

Chấm điểm bài kiểm tra là việc làm đơn giản và nhanh gọn Giáo viên làm một bàimẫu theo đúng đáp án, sau đó mỗi bài làm của học sinh đối chiếu với bài mẫu, gạch bỏnhững câu trả lời sai và tính số câu trả lời đúng

Để tăng năng suất chấm, người ta dùng bảng đục lỗ (đúng kích cỡ của phiếu làm bài)

có đục lỗ những câu đúng hoặc viết bài làm mẫu lên trên giấy trongvà áp lên phiếu làm bài.Người chấm bài xác định được số câu trả lời đúng và tính điểm Những trắc nghiệm trênmột lượng lớn học sinh cần có những phiếu làm bài thích hợp với việc chấm

bài bằng máy hoặc tổ chức cho học sinh làm bài trên máy vi tính để tự động hóa chấm và báo ngay kết quả

Bước 5: Đánh giá chất lượng học sinh

Dựa vào kết quả thống kê điểm số bài kiểm tra sẽ đánh giá được mức độ nhận thứccủa học sinh và chất lượng của câu hỏi trắc nghiệm có đạt được mục tiêu đánh giá haykhông? Từ đó đưa ra những quyết định nhằm nâng cao chất lượng của quá trình dạy – học

2.7 Ý nghĩa, vai trò và những hạn chế của PP TNKQ.

2.7.1) Ý nghĩa – vai trò

Trang 12

Kiểm tra – đánh giá chất lượng học sinh bằng phương pháp TNKQ là một phươngpháp mới đang được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi Trong quá trình dạy học, người ta

sử dụng phương pháp này ở một số môn như: tiếng Anh, tâm lý học…

Qua một quá trình sử dụng các nhà nghiên cứu và các nhà sư phạm đã thấy đượcnhững ưu điểm của phương pháp này như sau:

- Trong thời gian ngắn kiểm tra được nhiều kiến thức cơ bản, đi vào nhiều khía cạnhkhác nhau của chương trình học đối với nhiều học sinh

- Phạm vi kiểm tra kiến thức trong một bài trắc nghiệm khá rộng nên chống đuợckhuynh hướng “học tủ” chỉ lo tập trung vào kiến thức trọng tâm Số câu hỏi nhiều nên làmtăng thêm độ tin cây trong đánh giá học sinh qua bài kiểm tra

- Khi kiểm tra, học sinh chỉ cần đánh ký hiệu là đủ không phải chép lại đề

- Soạn một bài trắc nghiệm mất rất nhiều thời gian và rất công phu nhưng khi tổ chứckiểm tra và chấm bài rất nhanh chóng Trong một giờ người giáo viên có thể chấm hàngtrăm bài, máy có thể chấm hàng ngàn bài

- Trắc nghiệm đảm bảo tính khách quan, công bằng, đơn giản và độ tin cây cao khichấm điểm, không có sự chênh lệch điểm (do phụ thuộc vào người chấm và tâm lý khichấm bài) như chấm bài tự luận

- Dễ sử dụng phương pháp thống kê toán học trong xử lý kết quả kiểm tra

- Cách tiến hành, phương tiện kiểm tra đơn giản và dễ dàng, có thể đánh giá được kếtquả học tập một cách tương đối khoa học và chính xác

- Đây là phương pháp mới nên gây được hứng thú và tính tích cực học tập cho họcsinh Học sinh sớm biết kết quả, có thể tự đánh giá kết quả bài làm của bản thân do đó kịpthời học hỏi, giúp đỡ lẫn nhau

- Các câu hỏi trong bài trắc nghiệm thường có tính tổng hợp, khái quát…nên học sinhphải tích cực, tập trung cao độ, độc lập suy nghĩ, buộc phải thao tác tư duy nhanh, chínhxác để trả lời, tránh được quay cóp, sử dụng tài liệu, trao đổi bài

Konpakov (1969) chứng minh rằng với 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 3 câu trả lời sẵn đểlựa chọn thì xác suất trả lời đúng ngẫu nhiên là 0,33% Số câu lựa chọn càng tăng thì xácsuất trả lời đúng ngẫu nhiên càng giảm

Máy kiểm tra Examination dùng bài trắc nghiệm 4 –6 câu hỏi, mỗi câu có 5 câu trảlời để chọn được xem là đủ để đánh giá trình độ học sinh về một vấn đề nào đó

- Trong trắc nghiệm đúng – sai, việc đưa ra những câu dẫn chứa đựng những sai lầm

có thể gây ra những biểu tượng bất lợi trong đầu óc học sinh Tuy nhiên điều này có thểgiúp học sinh lật lại vấn đề, cảnh giác với những sai lầm mà nhớ kiến thức lâu hơn

- Kiểm tra trắc nghiệm hạn chế phần nào tư duy sáng tạo của học sinh chỉ rèn luyệntrí nhớ máy móc (khi câu trắc nghiệm có chất lượng không cao)

Nếu sử dụng phương pháp này liên tục, kéo dài sẽ không có lợi cho việc rèn luyện

kỹ năng diễn đạt, cách lập luận một vấn đề bằng văn viết của học sinh

- Trắc nghiệm chỉ cho người thầy biết “kết quả” suy nghĩ của học sinh mà không chobiết “quá trình suy nghĩ” , hứng thú của học sinh đối với nội dung được kiểm tra Trắc

Trang 13

nghiệm nói chung yêu cầu trả lời kết quả lựa chọn nên ít góp phần phát triển ngôn ngữ nói

và viết (trừ loại câu trắc nghiệm không có đáp án)

Tuy có những nhược điểm nhất định nhưng trắc nghiệm là một phương pháp thuậnlợi nhất giúp cho việc vận dụng toán học vào việc đánh giá quá trình thu nhận kiến thức,

kỹ năng

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, kỹ thuật nhất là sự phát triển của máytính thì hình thức này được giáo viên và học sinh sử dụng ngày càng rộng rãi trong kiểmtra, đánh giá

Tuy nhiên, trắc nghiệm không phải là một phương pháp vạn năng nên không thể thaythế hoàn toàn các phương pháp kiểm tra – đánh giá cổ truyền mà cần được sử dụng phốihợp với chúng một cách hợp lý mới đem lại kết quả cao

TÓM TẮT MỤC 2

Gồm các vấn đề chính sau:

- Lịch sử nghiên cứu và ứng dụng của PPTNKQ

- Một số khái niệm: Khái niệm “Test” và TNKQ

- Đặc điểm của hình thức kiểm tra bằng PPTNKQ

- Phân loại câu hỏi TNKQ: có ba cách phân loại: dựa vào mục đích, dựa vào hình thức, quan trọng là dựa vào cách tiến hành

Dựa vào cách tiến hành người ta phân loại trắc nghiệm khách quan như sau:

TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Đúng Ghép Trả lời Điền Xếp Đa

Sai đôi ngắn mục đặt tuyển

- Những khả năng ứng dụng TNKQ trong kiểm tra – đánh giá

+ Phân loại mức độ nhận thức: gồm sáu mức độ: Tái hiện, thông hiểu, vận dụng,phân tích, tổng hợp, đánh giá

+ Trường hợp dùng TNKQ và lý do sử dụng

- Quy trình sử dụng TNKQ để đánh giá học sinh

Gồm các bước chính: + Chuẩn bị câu hỏi

+ Chuẩn bị bài kiểm tra

+ Tiến hành kiểm tra

+ Chấm điểm bài kiểm tra

+ Đánh giá chất lượng học sinh

- Ý nghĩa, vai trò và hạn chế của PPTNKQ

HỮU CƠ PHỔ THÔNG:

3.1 Một số phương pháp giúp giải nhanh bài tập trắc nghiệm:

Hiện nay học sinh phổ thông chưa quen với hình thức TNKQ Số lượng câu hỏi trongmột đề thi (kiểm tra) trắc nghiệm nhiều trong khi đó thời gian làm bài ngắn, nên các emhay “đánh bừa” (thường câu hỏi bài tập) khi giải không kịp Nguyên nhân là các em đãquen với cách làm phải trình bày, lập luận từng bước của tự luận Vì thế để làm tốt một đềtrắc nghiệm, học sinh không những phải nắm vững kiến thức, hiểu thật kỹ vấn đề, có khả

Trang 14

năng tổng hợp, phân tích và vận dụng các kiến thức được học một cách thông minh, nhạybén, mà quan trọng là phải biết được các cách giải nhanh bài toán Trong phần này sẽ trìnhbày 5 phương pháp cơ bản giúp giải nhanh bài toán Hóa học (sẽ áp dụng trong phần thiết

kế và hướng dẫn giải bài tập trắc nghiệm)

Phương pháp 1: Phương pháp bảo toàn khối lượng và bảo toàn điện tích.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: “Tổng khối lượng các chất tham gia phảnứng bằng tổng khối lượng các chất tạo thành” và định luật bảo toàn điện tích: Trong dungdịch thì tổng số điện tích âm bằng tổng số điện tích dương

Ví dụ 1: Đun nóng 5,8 gam hỗn hợp X gồm axêtilen và hiđro trong bình kín có xúctác thích hợp Sau phản ứng thu được hỗn hợp khí Y Dẫn hỗn hợp khí Y qua bình đựngdung dịch brôm dư thấy khối lượng bình tăng lên 1,4 gam và còn lại hỗn hợp khí Z Tínhkhối lượng hỗn hợp Z?

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mX =mY =mZ +1 4,

Vậy kết quả đó sai

Phương pháp 2: Phương pháp giải bài toán trộn lẫn 2 dung dịch của cùng một chất

hay hai chất khác nhau bằng phương pháp đường chéo

Có một số “Sơ đồ đường chéo” hay “quy tắc trộn lẫn” sau:

m C C

Với m1, m2 là khối lượng của chất (hay dung dịch) 1 và 2

C1 là thành phần % chất được trộn lẫn có trong tạp chất 1 hay nồng độ %chất tan trong dung dịch 1

C2 là thành phần % chất được trộn lẫn có trong tạp chất 2 hay nồng độ %chất tan trong dung dịch 2

C là thành phần % chất được trộn lẫn có trong tạp chất tạo thành hay nồng

độ % chất tan có trong dung dịch tạo thành

Trang 15

Với V1, V2 là thể tích dung dịch 1, 2.

C1, C2 là nồng độ mol/ l của chất tan trong dung dịch 1, 2

C là nồng độ mol/ l của chất tan trong dung dịch tạo thành

V d d

Với V1, d1 là thể tích và tỉ khối của dung dịch 1

V2, d2 là thể tích và tỉ khối của dung dịch 2

d tỉ khối của dung dịch tạo thành

Sơ đồ 4:

( )V1 M1 M2 −M( )V2 M2 M M1−

2 1

M M V

M1, M2 là phân tử lượng của khí 1, 2

M phân tử lượng trung bình của khí 1, 2

Ví dụ: Cần lấy bao nhiêu lít khí CH4 và C2H6 để có được 7 lít hỗn hợp CH4, C2H6

có tỉ khối hơi đối với nitơ bằng 0,9?

Giải: Phân tử lượng trung bình của hỗn hợp: M=0 9 28 25 2, × = , đvc

Ta có sơ đồ đường chéo sau:

( )VCH 4 16 30 25 2 4 8− , = ,( )VC H 2 6 30 16 25 2 9 2− , = ,

84,,

a) Tìm công thức phân tử của mỗi chất

b) Tính khối lượng của mỗi chất

Giải: a)Đặt công thức 2 ankanol là CnH2n + 2O và CmH2m + 2O (m = n +1)

Công thức trung bình của 2 rượu là: C Hn 2 n+2O (n < n < m)

Trang 16

Phương pháp 4: Phương pháp tăng, giảm khối lượng.

Dựa vào sự tăng giảm khối lượng khi chuyển từ chất này sang chất khác để định khốilượng một hỗn hợp hay một chất

vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH 1M Tính tổng khối lượng muối thu được sau phảnứng?

Giải: Cách 1: Theo phương pháp tăng, giảm khối lượng

Phản ứng giữa 3 chất với NaOH có thể viết chung dạng:

ROH + NaOH → RONa + H2O

Theo phản ứng: Cứ 1 mol NaOH phản ứng thì muối sinh ra có khối lượng lớn hơnkhối lượng của ROH: 23 – 1 = 22 gam

Vậy 0,04 mol NaOH phản ứng thì khối lượng muối sinh ra hơn khối lượng axit là:

22 × 0,04 = 0,88 gam

Suy ra khối lượng muối thu được là: 2,46 + 0,88 = 3,34 gam Cách 2: Theo phương pháp bảo toàn khối lượng

Phản ứng giữa 3 chất với NaOH có thể viết chung dạng:

ROH + NaOH → RONa + H2O

Phương pháp 5: Biện luận để lập công thức phân tử (CTPT)

Có nhiều bài tập không đủ số liệu để lập CTPT vì thế phải biện luận để xét các cặpnghiệm hay nghiệm số phù hợp với đầu bài, từ đó định ra CTPT

Ví dụ: Tỉ khối hơi của một andehit X đối với hidrô bằng 28 Xác định CTPT? Viếtcông thức cấu tạo (CTCT) của andehit trên

Giải: Công thức tổng quát của X là CxHy(CHO)n với n ≥ 1, x ≥ 0, y ≤ (2x + 2) – n

Trang 17

3.2 Thiết kế và hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm Hóa Hữu Cơ:

Để đánh giá chất lượng học sinh bằng PPTNKQ thì trước tiên người giáo viên phảithiết kế các câu hỏi trắc nghiệm thành lập ngân hàng câu hỏi cá nhân có đủ loại, mức độ từ

dễ đến khó Những câu hỏi trong đó phải được thực nghiệm kiểm định chất lượng thì cógiá trị sử dụng

Ở phổ thông học sinh chỉ học Hóa hữu cơ ở học kỳ II lớp 11 và học kỳ I lớp 12.Chương trình học gồm những nội dung cơ bản sau:

Lớp 11: Học 5 chương

Chương I: Đại cương Hóa Học Hữu Cơ

Chương II: Hiđrocacbon no.

Chương III: Hiđrocacbon không no

Chương IV: Hidrocacbon thơm

Chương V: Nguồn hiđrocacbon trong thiên nhiên

Lớp 12: Học 6 chương

Chương I: Rượu – Phenol – Amin

Chương II: Anđehit – Axit Cacboxylic – Este

Chương III: Glixerin – Lipit

Chương IV: Gluxit

Chương V: Aminoaxit – Protit

Chương VI: Hợp chất cao phân tử và vật liệu Polime

3.2.1 Hóa Hữu Cơ lớp 11

3.2.1.1 Đại cương Hóa Học Hữu Cơ

Câu 1: Đồng phân là những chất:

A Có cùng khối lượng phân tử

B Có cùng công thức phân tử nhưng cấu tạo khác

C Có thành phần định tính và định lượng các nguyên tố giống nhau

Câu 3: Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là:

Câu 4: Công thức cấu tạo của chất hữu cơ cho biết:

A Số lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử

B Thứ tự kết hợp, cách liên kết các nguyên tử trong phân tử

C Tỉ lệ về số lượng các nguyên tử trong phân tử

D A, B đều đúng

Câu 5: Công thức chỉ cho biết tỉ lệ về số lượng các nguyên tử trong phân tử là:

A Công thức tổng quát B Công thức thực nghiệm

C Công thức phân tử D Công thức cấu tạo

Câu 6: Nguyên nhân gây ra hiện tượng đồng phân là:

A Số lượng nguyên tử trong phân tử

B Trật tự liên kết của các nguyên tử trong phân tử

Trang 18

C Bản chất các nguyên tử trong phân tử.

D Tất cả các câu trên

Câu 7: Phát biểu nào sau đây là sai:

A Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

B Các chất có cấu tạo và tính chất tương tự nhau nhưng về thành phần phân tử khác nhaumột hay nhiều nhóm –CH2 – là đồng đẳng của nhau

C Các chất có cùng khối lượng phân tử là đồng phân của nhau

D Liên kết ba gồm hai liên kết π và một liên kết σ

Câu 8: Liên kết được hình thành do hai obitan xen phủ ở hai bên trục nối giữa hai hạt nhânnguyên tử là:

A Liên kết σ B Liên kết π

C Liên kết đơn D Liên kết bội

Câu 9: Công thức đơn giản nhất nào sau đây là công thức phân tử:

HD giải: Theo quy tắc tổng hóa trị: “tổng hóa trị của tất cả các nguyên tử trong phân

tử phải là một số chẵn” Vậy C2H6O (đúng), CH3O (sai), C4H9 (sai), C3H6Cl (sai)

Công thức thực nghiệm (CTTN) của hợp chất là (C3H4O)n

Ta có: M = (12×3 + 4 + 16) × n = 168 ⇒ n = 3Vậy CTPT của X là C9H12O3

Tỉ lệ này chia 2 ta được: m : m : m : mC H O N= 1,8 : 0,35 : 1,6 : 0,7

Tỉ lệ này nhân 1,5 ta được: m : m : m : mC H O N= 5,4 : 1.05 : 4,8 : 2,1

⇒ câu D đúng

Câu 13: V lít hiđrocacbon X mạch hở có khối lượng bằng hai lần khối lượng của V lít nitơ(cùng tO, P) CTPT của X là:

Trang 19

HD giải: Theo đề bài, ta suy ra:MX = ×2 MNit¬ =56đvc

Trang 20

,n

Trang 21

oxi tham gia ph¶n øng

Vậy thể tích oxi đã tham gia phản ứng: V = noxi ×22,4 = 0,175×22,4=3,92 lít

⇒ câu B đúngCâu 22: Cần 7,5 thể tích oxi thì đốt cháy đủ một thể tích hơi hiđrocacbon X (cùng điềukiện) CTPT của X là:

Trang 22

Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X thu được 3 mol CO2 và 0,5 mol nitơ Tỉ khối hơi của

X so với hiđrô là 44,5 CTPT của X là:

⇒ câu B đúngCâu 25: Đốt cháy hết 1,152 gam một hiđrocacbon X thu đươc 0,08 mol khí CO2.CTPT củahiđrocacbon là:

HD giải: CTTQ của X là: CxHy

2 22

⇒ câu C đúng

Câu 26: Một hỗn hợp X gồm hai hiđrocacbon có công thức tổng quát là CxH2x – 2 (x ≤ 4)

Để đốt cháy hết 11,2 lít hỗn hợp X (đkc) cần 31,36 lít oxi(đkc) CTPT có thể có của haihiđrocacbon là:

Trang 23

Câu 1: Khái niệm hiđrocabon no là:

A Hợp chất hữu cơ chỉ có liên kết đơn

B Hiđrocacbon chỉ cấu tạo bởi hai nguyên tố cacbon và hiđrô

C Hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

⇒hai hiđrocacbon là

⇒hai hiđrocacbon là

Trang 24

D A, C đều đúng.

Câu 2: Phát biểu nào sau đây là chưa chính xác:

A Hiđrocacbon là hợp chất hữu cơ chỉ cấu tạo bởi hai nguyên tố cacbon và hiđrô

B Hiđrocacbon no là hiđrocacbon mà trong phân tử chỉ có liên kết đơn

C Ankan là những hiđrocabon no

D Xicloankan là những hiđrocabon no mạch vòng

Câu 3: Công thức chung của Ankan là:

A CnH2n, n ≥ 3 B CnH2n + 2, n ≥ 1 C CnH2n - 2, n ≥ 2 D Tất cả sai.Câu 4: Công thức chung của Xicloankan là:

A CnH2n +2, n ≥ 1 B CnH2n, n ≥ 2 C CnH2n, n ≥ 3 D Tất cả sai.Câu 5: Xicloankan là:

Câu 6: Ankan là:

Câu 7: Chọn câu sai khi nói về ankan

A Có phản ứng hóa học đặc trưng là phản ứng thế

B Khi cháy luôn cho số mol nước lớn hơn số mol CO2

C Là hiđrocacbon no mạch hở

D Mạch cacbon trong các ankan là đường thẳng

Câu 8: Tính chất hóa học đặc trưng của ankan và xicloankan là:

Câu 9: Ankan và Xicloankan là:

Câu 10: Công thức phân tử của ankan chứa 10 nguyên tử H là:

Br

Cl

C C

H3Cl

Br

CH3 H3C CH CH2

Br Cl CH

C

Cl Br

CH2C

Cl Br

Trang 25

Câu 15: Trong các chất sau đây:

Chất nào tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 cho ra một sản phẩm thế duy nhất

HD giải: Xét sáu chất trên thì chỉ có I, II, V, VI là trong phân tử có chứa các nguyên

tử hiđrô đều giống nhau nên khi tác dụng với clo theo tỉ lệ mol 1:1 cho ra một sản phẩmthế duy nhất (phương trình phản ứng tương tự câu 14)

Trang 26

C iso – butan D

Câu 20: Chọn câu gọi tên sai:

Câu 21: Iso – butan tác dụng với clo/ánh sáng theo tỉ lệ 1:1 sinh ra số sản phẩm là:

HD giải:

+ Cl2

⇒ câu C đúngCâu 22: Đêhiđrô hóa iso – pentan (loại một phân tử hiđrô) sinh ra số sản phẩm hữu cơ là:

HD giải:

⇒ câu C đúngCâu 23: Crackinh n – butan sinh ra số sản phẩm là:

Phương pháp nào dùng để điều chế metan trong phòng thí nghiệm

H3 CH2 CH3 H2C CH2C

H3 CH3 + H2C CH CH3

++

Trang 27

+

Trang 28

Câu 32: Tỉ khối hơi của một hỗn hợp khí gồm ankan và hiđrô so với hiđrô là 8 Thànhphần % về thể tích của mỗi khí là 50% CTPT của ankan là:

HD giải: Ta có Mhh = 8 × 2 = 16 đvc

Sơ đồ đường chéo:

(Vankan) (Vhi®r«)

1416ankan

V

M

CTTQ của ankan là C Hn 2 n+2 với Mankan = 14n + 2 = 30 ⇒ n = 2

Vậy CTPT của ankan là C2H6

1630

23

77

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn một thể tích hơi hợp chất X thu được một thể tích khí CO2

(các khí đo cùng điều kiện) X là:

HD giải: CTTQ của X là CxHyOzNt (V lít)

2 22

Trang 29

Vậy ta chỉ có thể kết luận X chỉ có một nguyên tử C trong phân tử nên CTPTcủa X không xác định.

yx

Trang 30

HD giải: nCa(OH)2 =C VM =0 2, mol; kết tủa là CaCO3 có

3

10

0 1100CaCO

2CO2 + Ca(OH)2 = Ca(HCO3)2 (3) 0,2 mol ← 0,1 mol

Ta có: nCa(OH) ( )2 2 =0 1, mol⇒nCa(OH) ( )2 3 =0 2 0 1 0 1, − , = , mol

Số mol CO2 tổng cộng của (1) và (2) là: 0,1 + 2× 0,1=0,3 mol

Câu 41: Đốt cháy hoàn toàn một hiđrôcacbon X dẫn sản phẩm qua bình I đựng CaCl2 khan

và bình II đựng dung dịch Ca(OH)2 dư thấy bình I tăng thêm 7,2 gam, còn bình II tăngthêm 13,2 gam CTPT của X là:

Trang 31

H O CO

⇒ số mol C4H10 trong 1 mol hỗn hợp là (1 – a) mol

+

Trang 33

3.3.1.3 Hiđrôcacbon không no:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây là đúng:

(1) Công thức chung của anken là CnH2n (n ≥ 2)

(2) Anken (từ C4H8 trở lên) có đồng phân mạch cacbon, đồng phân vị trí nối đôi vàđồng phân hình học

(3) Phản ứng hóa học đặc trưng của anken là phản ứng cộng

(4) Điều kiện để anken có đồng phân hình học: mỗi cacbon của liên kết đôi phải liênkết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm thế khác

A (1), (4) B (1), (3) C (1), (2), (3) D (1), (2), (3), (4)

Câu 2: Khái niệm ankin:

A Là những hiđrôcacbon không no mạch hở có công thức chung CnH2n –2

B Là những hiđrôcacbon không no mạch hở có một liên kết ba trong phân tử

C Là những hợp chất hữu cơ không no mạch hở có một nối ba trong phân tử

B 2 – etyl – 4 – metyl pentađien – 2,4

C 4 – etyl – 2 – metyl pentađien – 1,3

H2 H3C CH C CH2

CH2 C CH C

Trang 34

Câu 9: Tổng số đồng phân phẳng của C5H10 là:

Câu 12: Cho các hiđrôcacbon sau:

(I) n – butan (II) 1 – buten (III) xiclobutan (IV) 1 – butin (V) propan

a) Chất nào là đồng đẳng của nhau:

A (I) và (V) B (II) và (III) C (II) và (IV) D (III) và (IV)

b) Chất nào là đồng phân của nhau:

A (I) và (V) B (II) và (III) C (II) và (IV) D (III) và (IV)

HD giải: n – butan CH3–CH2–CH2–CH3

1 – buten CH2=CH–CH2–CH3 xiclobutan

CH3H

H C

H3

C C H

H2

CH2CH C

CH2 CH2 CH C

H2 CH3

CH2CH C

H2 CH2 CH3

CH2C C

H2

CH3

CH3

C H CH C

H2

Trang 35

Câu 16: Dẫn khí etilen qua dung dịch thuốc tím thấy có hiện tượng:

A Thuốc tím không nhạt màu

B Thuốc tím nhạt hoặc mất màu và xuất hiện kết tủa đen

C Thuốc tím nhạt hoặc mất màu và xuất hiện kết tủa vàng

D Thuốc tím chỉ nhạt màu

HD giải: Phản ứng giữa etilen và thuốc tím như sau:

3CH2=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O → 3 + 2KOH + 2MnO2↓

⇒ câu B đúng

Câu 17: Phân biệt axetilen và metan người ta dùng:

HD giải: Axetilen làm mất màu nước brôm, phản ứng với AgNO3 trong amôniac tạo

ra kết tủa vàng nhạt và làm mất màu thuốc tím, còn metan thì không phản ứng với nhữngchất trên

Câu 18: Phân biệt axetilen và etilen người ta dùng:

C Dung dịch AgNO3 trong amôniac D Tất cả đều sai

HD giải: Axêtilen và etilen đều phản ứng với nước brôm và thuốc tím

Axêtilen phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amôniac tạo kết tủa vàng, còn etilen thì không (phương trình ở câu 16 +17) Cả hai đều phản ứng với nước brôm, dung dịch thuốc tím

H

CH2Cl

H2

CH3

Br Br

C CH CH2C

H2

CH3Br Br

C CH CH2C

H2

CH3 Br Br

CH2OH

Trang 36

A Nước brôm B Dung dịch AgNO3 trong amôniac.

HD giải: Butin – 1 và butin – 2 đều phản ứng với nước brôm và thuốc tím

Butin – 1 (có nối ba đầu mạch) phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amôniac tạokết tủa vàng, còn butin – 2 thì không

2CH −CH − ≡C CH + Ag O→AgNO / amoniac 2CH −CH − ≡C CAg↓ + H O

⇒ câu B đúng

Câu 20: Làm sạch khí metan có lẫn etilen người ta dùng:

HD giải: Metan và etilen đều không phản ứng với dung dịch AgNO3 trong amôniac.Chỉ có etilen phản ứng với nước brôm và thuốc tím nên etilen sẽ bị giữ lại và khímetan đi ra

⇒ C4H6 có thể có hai liên kết đôi: ankađien

một liên kết ba: ankinmột vòng và một nối đôi: xicloankenhai vòng: đixicloankan

⇒ câu D đúng

Câu 22: Trong các hợp chất có tên sau đây:

Chất nào có đồng phân cis – trans

HD giải: Điều kiện để có đồng phân cis – trans là:

a ≠ b

e ≠ f(I) 2 – buten có cấu tạo là: CH3 – CH=CH – CH3 có đồng phân hình học

(II) 1 – clo – buten – 1: CHCl=CH–CH2–CH3 có đồng phân hình học

(III) 3 – clo – propen – 1: CH2=CH–CH2Cl không có đồng phân hình học

(IV) 1 – clo – propen – 1: CHCl=CH–CH3 có đồng phân hình học

(V) 1,1 – đibrôm – propen – 1: CBr2=CH–CH3 không có đồng phân hình học

⇒ câu C đúng

Câu 23: Công thức tổng quát của các hiđrôcacbon có dạng CnH2n + 2 – 2k

a) Đối với chất 5 –metyl hepten – 3, trị số của n và k là:

b

Trang 37

Câu 24: Chất nào sau đây làm nhạt màu nước brôm:

Câu 25: Công thức cấu tạo của cao su thiên nhiên là:

CH3

Cl

Câu 26: Tính chất quan trọng nhất của cao su là:

Câu 27: Hỗn hợp X gồm hiđrôcabon không no và hiđrô cho vào bình kín có Ni xác tác, đunnóng một thời gian ta thu được hỗn hợp Y

Phát biểu nào sau đây là đúng

A Số mol giảm đi sau phản ứng chính là số mol hiđrô tham gia phản ứng

B Tổng số mol mol hiđrôcabon trong Y luôn luôn bằng trong X

C Đốt hoàn toàn X ta thu được số mol CO2 và nước y hệt khi đốt hoàn toàn Y

D Tất cả đều đúng

HD giải: CnH2n + 2 – 2k + kH2 → CnH2n + 2

Ta có: nhi®r« tham gia ph¶n øng =nX−nY =ngi¶m ®i

Số mol hiđrôcacbon không thay đổi (cứ một mol hiđrôcabon tham gia phản ứng thì

có một mol hiđrôcabon tạo thành)

Lượng C, H trong hỗn hợp sau phản ứng không đổi do đó khi đốt cháy hoàn toàn X

ta thu được số mol CO2 và nước y hệt khi đốt cháy hoàn toàn Y

⇒ câu D đúng

Câu 28: Từ khí thiên nhiên, người ta điều chế cao su Buna theo sơ đồ phản ứng nào (mỗi(→) tương ứng với một phản ứng)

A C2H2→ buten –2 → butađien – 1,3 → cao su Buna

B CH4 → C2H2→ etilen → vinyl axêtilen→ butađien – 1,3 → cao su Buna

C CH4 → C2H2→ etilen → rượu etylic → buten – 2 → butađien – 1,3 → cao su Buna

D CH4 → C2H2→ vinyl axêtilen→ butađien – 1,3 → cao su Buna

HD giải: Trong khí thiên nhiên chứa rất nhiều metan

2CH4

0

1500 C lµm l¹nh nhanh

→ C2H2 + 3H2

2C2H2 CuCl / NH Cl4 →CH≡C–CH=CH2

CH≡C–CH=CH2 + H2 0

Pd t

H3 CH3

CH3

Trang 38

Câu B sai ở phương trình etilen → vinyl axêtilen

Câu C sai ở phương trình rượu etylic → buten – 2 → butađien – 1,3

20

14 22

anken hi®r«

Trang 39

M d

b) nCO 2 >nH O 2 thì có thể kết luận X là:

Trang 40

C anken hoặc xicloankan D Tất cả sai.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một ankin thu được a mol nước và

b mol CO2 Tỉ lệ T=ab có giá trị trong khoảng là:

a (n )x (m )y x y T

1 Gi¶ sö x =0 T= 1- (m ) T ,

m 1

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quang An: Khái quát về các phương pháp trắc nghiệm Khác
2. Nguyễn Văn Bảo: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên môn PP giảng dạy Hóa học Khác
3. Huỳnh Bé: 600 câu hỏi trắc nghiệm Hóa học NXB Đồng Nai Khác
4. Phạm Đức Bình, Lê Thị Tam: Phương pháp giải bài tập trắc nghiệm Hóa học NXB Đà Nẵng Khác
5. Nguyễn Đình Độ: Bộ đề trắc nghiệm Hóa học 12 – LTĐH NXB Đà Nẵng Khác
6. Bùi Phương Thanh Huấn: Bài giảng Đánh giá trong Giáo dục Bộ môn Hóa, Khoa Sư phạm, trường Đại học Cần Thơ Tài liệu lưu hành nội bộ Khác
7. Võ Tường Huy: Phương pháp giải bài tập Hóa học lớp 11, 12 NXB Trẻ Khác
8. Lê Đăng Khoa, Lê Đình Nguyên: Trắc nghiệm Hóa học luyện thi Đại học.NXB Đà Nẵng Khác
9. Nguyễn Trọng Phúc: Trắc nghiệm khách quan và vấn đề đánh giá trong giảng dạy địa lý.NXB ĐHQG Hà Nội, 2001 Khác
10. Đoàn Thị Kim Phượng: Bài giảng lý luận dạy học (viết lần 2 - năm 1999) Bộ môn Hóa, khoa Sư Phạm, trường Đại học Cần thơ Khác
11. Quan Hán Thành: Sơ đồ phản ứng Hóa học.NXB Đại học Quốc Gia TPHCM Khác
12. Trường Đại Học quản lý và kinh doanh Hà Nội: Bài tập luyện thi Đại học bằng phương pháp trắc nghiệm môn Hóa học.NXB Thành phố HCM Khác
13. Bộ SGK Hóa học 11,12.Bài tập Hóa học 11.NXB Giáo dục, 1997 Khác
14. Bộ SGK Hóa học 11,12 (ban khoa học tự nhiên) NXB Giáo Dục Khác
5. Thời gian tiêu tốn cho việc chấm bài kiểm tra trắc nghiệm:Nhiều Vừa phải Ít Khác
10. Theo kinh nghiệm của thầy cô, học sinh có thích (quen thuộc) với hình thức kiểm tra này hay không?Có Không Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3: - giáo án 10 POE
Sơ đồ 3 (Trang 15)
Bảng kết quả như sau: - giáo án 10 POE
Bảng k ết quả như sau: (Trang 131)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w