1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng luật kinh tếchương 4

20 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái quát về tranh chấp kinh doanh và phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh 1... Khái quát vờ̀ tranh chṍp kinh doanh và phương thức giải quyờ́t tranh chṍp kinh doa

Trang 1

Chương IV PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP TRONG KINH

DOANH

Văn bản pháp luật

Bộ luật tố tụng dân sự 2004

Luật sửa đổi bổ sung một số

điều của BLTTDS 2011

Luật Trọng tài thương mại 2010

I Khái quát về tranh chấp kinh doanh và

phương thức giải quyết tranh chấp kinh doanh

1 Khái niệm tranh chấp kinh doanh

1.1 Định nghĩa

Tranh chấp kinh doanh là những mâu

thuẫn (bất đồng hay xung đột) về quyền và

nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực

hiện các hoạt động kinh doanh

Trang 2

1 Khái niệm tranh chấp kinh doanh

1.2 Đặc điểm

Chủ thể chủ yếu thường xuyên của tranh

chấp là các chủ thể kinh doanh

Tranh chấp trong kinh doanh phải phát sinh

từ hoạt động kinh doanh

Phản ánh xung đột về lợi ích kinh tế giữa

các bên chủ thể trong một mối quan hệ cụ

thể

2 Phân loại tranh chấp

Căn cứ vào chủ thể tranh chấp:

- Tranh chấp giữa doanh nghiệp với doanh

nghiệp

- Tranh chấp giữa doanh nghiệp với cá

nhân hoặc tổ chức khác

- Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân

- Tranh chấp phát sinh giữa các chủ thể

khác

2 Phân loại tranh chấp

Căn cứ vào nội dung tranh chấp

- Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh

doanh thương mại giữa cá nhân, tổ chức có

đăng ký kinh doanh và đều có mục đích lợi

nhuận (mua bán hh, cung ứng dịch vụ, đầu

tư, bảo hiểm…)

- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển

giao công nghệ có mục đích lợi nhuận

- Tranh chấp thành viên công ty về TL,GT, PS

cty…

Trang 3

I Khái quát vờ̀ tranh chṍp kinh doanh và

phương thức giải quyờ́t tranh chṍp kinh doanh

3 Giải quyờ́t tranh chṍp

3.1 Khái niợ̀m

Giải quyờ́t tranh chṍp trong kinh doanh là

viợ̀c sử dụng các biợ̀n pháp cần thiờ́t nhằm

chṍm dứt xung đụ̣t, bảo vợ̀ các quyờ̀n và lợi

ớch hợp pháp của các bờn tranh chṍp, đảm

bảo sự bình đẳng giữa các chủ thể kinh

doanh, gúp phần thiờ́t lọ̃p sự cụng bằng, bảo

vợ̀ trọ̃t tự kỷ cương xó hụ̣i

3 Giải quyờ́t tranh chṍp

3.2 Ý nghĩa của viợ̀c giải quyờ́t tranh chấp

Bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của

các bên

Tạo môi trường kinh doanh lành mạnh

Góp phần hoàn thiện pháp luật về kinh

doanh, tạo hành lang pháp lý cho hoạt động

kinh tế phát triển

3.3 Những yêu cầu đối với việc giải

quyết tranh chấp

Nhanh chóng, thuận lợi, không làm gián

đoạn hoạt động kinh doanh

Giữ được uy tín, bí mật kinh doanh; có thể

khôi phục và duy trì các quan hệ làm ăn lâu

dài

Chi phí thấp

Phán quyết chính xác và có tính khả thi cao

Trang 4

3 Giải quyết tranh chấp

3.4 Các phương thức giải quyết tranh chấp

Thương lượng

Hòa giải

Trọng tài thương mại

Tòa án

II Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh

doanh

1. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

thông qua thương lượng

1.1 Khái niệm

Là hình thức giải quyết tranh chấp thông

qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn

bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát

sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có

sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên

thứ ba nào

1 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

thông qua thương lượng

1.2 Đặc điểm

Các bên tự giải quyết mà không cần sự tham

gia của bên thứ ba

Thủ tục, trình tự do các bên tự quyết định

pháp luật không quy định

Việc thực thi kết quả thương lượng hoàn

toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của mỗi

bên mà không có bất kỳ sự bảo đảm nào về

mặt pháp lý

Trang 5

1.3 Các hình thức thương lượng

Thương lượng trực tiếp

Là cách thức mà các bên tranh chấp trực

tiếp gặp nhau bàn bạc, trao đổi và đề xuất ý

kiến của mỗi bên nhằm tìm kiếm giải pháp

loại trừ tranh chấp

1.3 Các hình thức thương lượng

Thương lượng gián tiếp

Là cách thức các bên tranh chấp gửi cho

nhau tài liệu giao dịch thể hiện quan điểm và

yêu cầu của mình nhằm tìm kiếm giải pháp

loại trừ tranh chấp

II Thủ tục giải quyết tranh chấp kinh

doanh

2 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

bằng hòa giải

2.1 Khái niệm

Hòa giải là phương thức giải quyết tranh

chấp với sự tham gia của bên thứ ba là trung

gian hòa giải để hỗ trợ, thuyết phục các bên

tranh chấp tìm kiếm các giải pháp nhằm loại

trừ tranh chấp đã phát sinh

Trang 6

2 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

bằng hòa giải

2.2 Đặc điểm

Có sự hiện diện của bên thứ ba làm trung

gian để hỗ trợ các bên tìm kiếm giải pháp tối

ưu loại trừ tranh chấp

Quá trình hòa giải không chịu sự chi phối

bởi các quy định có tính khuôn mẫu về thủ

tục

Việc thực thi kết quả hòa giải hoàn toàn phụ

thuộc vào sự tự nguyện của các bên

II Thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh

doanh

3 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh

bằng Trọng tài thương mại

3.1 Khái quát chung về TTTM

3.1.1 Khái niệm

Trọng tài thương mại là phương thức giải

quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và

được tiến hành theo quy định của Luật Trọng

tài thương mại(khoản 1 Điều 3 Luật TTTM

2010)

3.1.2 Thẩm quyền của trọng tài thương mại

Là tranh chấp

thương mại

Các bên phải có

TT trọng tài

Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thương mại

Trang 7

3.1.3 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng

Trọng tài (Điều 4 Luật TTTM)

 Trọng tài viên phải tôn trọng thoả thuận của các bên

nếu thỏa thuận đó không vi phạm điều cấm và trái

đạo đức xã hội

 Trọng tài viên phải độc lập, khách quan, vô tư và

tuân theo quy định của pháp luật

 Các bên tranh chấp đều bình đẳng về quyền và nghĩa

vụ Hội đồng trọng tài có trách nhiệm tạo điều kiện

để họ thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình

 Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài được tiến hành

không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa

thuận khác

 Phán quyết trọng tài là chung thẩm

3.1.4 Các hình thức trọng tài thương mại

Trọng tài vụ việc

Trọng tài vụ việc là hình thức giải quyết

tranh chấp theo quy định của Luật Trọng tài

thương mại và trình tự, thủ tục do các bên

thoả thuận(khoản 7 Điều 3 Luật TTTM)

Đặc điểm của Trọng tài vụ việc

Chỉ được thành lập khi phát sinh tranh

chấp và tự chấm dứt hoạt động khi giải

quyết xong tranh chấp

Không có trụ sở, không có bộ máy điều

hành, không có danh sách trọng tài viên

Không có quy tắc tố tụng dành riêng cho

mình

Trang 8

3.1.4 Các hình thức trọng tài thương mại

Trọng tài quy chế

Trọng tài quy chế là hình thức giải

quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng

tài theo quy định của Luật Trọng tài

thương mại và quy tắc tố tụng của Trung

tâm trọng tài đó (khoản 6 Điều 3 Luật

TTTM)

Đặc điểm của trung tâm trọng tài

Trung tâm trọng tài là tổ chức phi chính phủ

không nằm trong hệ thống cơ quan nhà nước

Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân,

tồn tại độc lập với nhau

Tổ chức quản lý của trung tâm trọng tài rất

đơn giản và gọn nhẹ

Mối trung tâm trọng tài tự quyết định về lĩnh

vực hoạt động và có quy tắc tố tụng riêng

Hoạt động xét xử của trung tâm trọng tài

được tiến hành bởi các trọng tài viên của

trung tâm

3 Giải quyết tranh chấp trong kinh

doanh bằng

3.4 Thủ tục giải quyết tranh chấp trong kinh

doanh bằng trọng tài thương mại

Khởi kiện

Thụ lý

Thành lập hội đồng trọng tài

Chuẩn bị giải quyết tranh chấp

 Phiên họp giải quyết tranh chấp

Phán quyết trọng tài

Trang 9

Trọng tài quy chế

- Nguyên đơn gửi đơn

kiện đến trung tâm

trọng tài

Trọng tài vụ việc

- Nguyên đơn gửi đơn kiện đến bị đơn

Thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là

02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp

pháp bị xâm phạm(Điều 33 Luật TTTM)

Khi nhận được đơn khởi kiện TTTT phải xem

xét những vấn đề sau:

Tranh chấp xảy ra có phải là tranh chấp

thương mại không

Các bên có thỏa thuận trọng tài không

Thỏa thuận trọng tài có vô hiệu không

Các bên có lựa trọn đích danh TTTT không

Thụ lý

Trọng tài quy chế

 Thời điểm bắt đầu tố

tụng trọng tài được tính

từ khi Trung tâm trọng

tài nhận được đơn khởi

kiện của nguyên đơn

Trọng tài vụ việc

 Thì thời điểm bắt đầu tố tụng trọng tài được tính từ khi bị đơn nhận được đơn khởi kiện

của nguyên đơn

Trang 10

Bản tự bảo vệ

Thời hạn gửi

Nơi gửi

Nội dung

Đơn kiện lại

Thành lập hội đồng trọng tài quy chế

Nguyên đơn

Trọng tài viên 3 (Chủ tịch HĐTT)

Trọng tài viên

2

Trọng tài viên

1

Bị đơn

Chủ tịch TTTT

Chủ tịch TTTT Chủ tịch TTTT

Thành lập hội đồng trọng tài vụ việc

Nguyên đơn

Trọng tài viên 3 (Chủ tịch HĐTT)

Trọng tài viên

2

Trọng tài viên

1

Bị đơn

Tòa án

Tòa án Tòa án

Trang 11

Thành lập hội đồng trọng tài

Nguyên

đơn

Trọng tài viên duy nhất

Bị đơn

Chủ tịch TTTT (Tòa án)

Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp

Xem xét thỏa thuận trọng tài (Điều 43)

Xác minh sự việc, thu thập chứng cứ (Điều

45-46)

Triệu tập người làm chứng(Điều 47)

Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời(Điều

48-53)

Thương lượng, hòa giải trong tố tụng trọng

tài(Điều 39-58)

Đình chỉ giải quyết tranh chấp(Điều 59)

Phiên họp giải quyết tranh chấp (Điều

54-59)

Thời gian, địa điểm

Nguyên tắc không công khai

Sự có mặt của các bên

Trình tự, thủ tục tiến hành

Trang 12

Phán quyết trọng tài(Điều 60-64)

Nguyên tắc ra phán quyết

Nội dung, hình thức, hiệu lực của phán

quyết

Đăng ký phán quyết trọng tài

Thi hành phán quyết trọng tài(Điều

65-67)

Tự nguyện thi hành

Quyền yêu cầu thi hành

Cơ quan thi hành có thẩm quyền thi hành là

cơ quan THA nơi HĐTT ban hành phán

quyết

Hủy phán quyết trọng tài

Căn cứ hủy phán quyết trọng tài (Điều 68

LTTTM)

Thời hạn yêu cầu hủy phán quyết trọng tài

(Điều 69 LTTTM)

Thủ tục hủy phán quyết trọng tài (Điều 71

LTTTM)

Trang 13

II Thủ tục giải quyết tranh chấp trong

kinh doanh

4 Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh tại

tòa án

4.1 Thẩm quyền của tòa án

4.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp

trong kinh doanh tại tòa án

4.3 Thủ tục tố tụng tòa án

4.1 Thẩm quyền của tòa án

•Thẩm quyền theo vụ việc

•Thẩm quyền theo cấp tòa án

•Thẩm quyền theo lãnh thổ

•Thẩm quyền theo sự lựa chọn chủ

nguyên đơn

Thẩm quyền theo vụ việc(Điều 29 BLTTDS)

Tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh

doanh, thương mại giữa cá nhân, tổ chức có

đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục

đích lợi nhuận

Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao

công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và

đều có mục đích lợi nhuận

Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của

công ty, giữa các thành viên của công ty với

nhau liên quan đến việc thành lập, hoạt động,

giải thể, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển

đổi hình thức tổ chức của công ty

Trang 14

Thẩm quyền theo cấp tòa án

Tòa án nhân dân tối cao

Phúc thẩm Giám đốc thẩm, tái thẩm

Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Sơ thẩm Phúc thẩm GĐ thẩm, tái thẩm

Tòa án nhân dân cấp huyện

Sơ thẩm các tranh chấp quy định tại k1 Điều 29 BLTTDS

Thẩm quyền theo lãnh thổ

Nếu bị đơn là tổ chức thì tòa án có thẩm

quyền là tòa án nơi bị đơn có trụ sở

Nếu bị đơn là cá nhân: tòa án nơi cư trú

hoặc nơi làm việc của bị đơn có thẩm

quyền

Tòa án nơi có bất động sản

Các bên có thể thỏa thuận bằng văn bản

lựa chọn tòa án nơi cư trú, nơi làm việc

(hoặc nơi có trụ sở) của nguyên đơn

Thẩm quyền theo sự lựa chọn của nguyên đơn(Điều

36)

 Nếu không biết nơi cư trú, làm việc, trụ sở của bị đơn

 Nếu tranh chấp phát sinh từ hoạt động của chi nhánh tổ

chức

 Nếu bị đơn không có nơi cư trú, làm việc, trụ sở ở Việt

Nam

 Nếu tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

 Nếu tranh chấp phát sinh từ quan hệ hợp đồng

 Nếu các bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở ở nhiều nơi

khác nhau

 Nếu tranh chấp bất động sản mà bất động sản có ở

nhiều địa phương khác nhau

Trang 15

4.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp trong

kinh doanh tại tòa án (Điều 3 – 23 BLTTDS)

Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố

tụng dân sự

Hoà giải trong tố tụng dân sự

Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử

Xét xử công khai

Thực hiện chế độ hai cấp xét xử

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố

tụng dân sự

Cơ quan, người tiến hành và người

tham gia tố tụng

4.3 Thủ tục tố tụng tòa án

4.3.1 Thủ tục sơ thẩm

Khởi kiện

Thụ lý vụ án

Chuẩn bị xét xử

Phiên tòa sơ thẩm

Trang 16

Thụ lý vụ án

Tòa án thụ lý vụ án nếu:

- Vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của mình

- Nguyên đơn đã nộp tiền tạm ứng án phí;

Chuẩn bị xét xử (Điều 179-195)

Công nhận sự thoả thuận của các đương

sự;(Điều 187)

Tạm đình chỉ giải quyết vụ án (Điều 189);

Đình chỉ giải quyết vụ án(Điều 192);

Đưa vụ án ra xét xử(Điều 195)

Phiên tòa sơ thẩm (Điều 196 - 241)

Sự có mặt của những người tham gia tố

tụng

Nội quy phiên tòa

Thủ tục bắt đầu phiên tòa

Thủ tục hỏi tại phiên tòa

Thủ tục tranh luận tại phiên tòa

Thủ tục nghị án và tuyên án

Trang 17

4.3.1 Thủ tục phúc thẩm

Tính chất của xét xử phúc thẩm

Đối tượng bị kháng cáo, kháng nghị

Thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Hậu quả của kháng cáo, kháng nghị

Thời hạn chuẩn bị xét xử

Phiên tòa phúc thẩm

Phạm vi xét xử phúc thẩm

Những người tham gia phiên tòa phúc

thẩm

Thủ tục tại phiên tòa phúc thẩm

Thẩm quyền của HĐXX phúc thẩm

Hiệu lực của bản án phúc thẩm

Thủ tục giám đốc thẩm

Tính chất giám đốc thẩm (Điều 282)

Giám đốc thẩm là xét lại bản án, quyết

định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật

nhưng bị kháng nghị vì phát hiện có vi

phạm pháp luật nghiêm trọng trong việc

giải quyết vụ án

Ngày đăng: 29/07/2017, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN