1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SUY D D PP

23 244 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dinh Dưỡng Cho Trẻ Em Bị Suy Dinh Dưỡng
Tác giả Đỗ Quốc Cường, Trần Duy Tiến, Mai Hoàng Vũ, Trần Công Duy
Người hướng dẫn Cô Trà
Trường học Trường Đại Học Y Dược Huế
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại Đề tài
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Suy dinh dưỡng trẻ em gọi đầy đủ là suy dinh dưỡng protein – năng lượng là một hội chứng do thiếu nhiều chất dinh dưỡng , phổ biến nhất là thiếu protein năng lượng.. Trẻ bị suy dinh dưỡn

Trang 1

ĐỀ TÀI:

DINH DƯỠNG CHO TRẺ EM BỊ

SUY DINH DƯỠNG

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: CÔ TRÀ

NHÓM:

ĐỖ QUỐC CƯỜNG TRẦN DUY TIẾN MAI HOÀNG VŨ TRẦN CÔNG DUY

Trang 2

I TỔNG QUÁT VỀ SUY DINH DƯỠNG (SDD) TRẺ EM

1 Suy dinh dưỡng trẻ em là gì?

Suy dinh dưỡng trẻ em (gọi đầy đủ là suy dinh dưỡng protein – năng lượng) là một hội chứng do thiếu nhiều chất dinh dưỡng , phổ biến nhất là thiếu protein năng lượng

Biểu hiện của suy dinh dưỡng là sự chậm lớn ở trẻ em , chậm phát triển cả về chiều cao và cân nặng Trẻ bị suy dinh dưỡng

thường mắc các bệnh nhiễm khuẩn và các bệnh nhiễm khuẩn này lại làm cho bệnh suy dinh dưỡng càng nặng thêm , tạo thành một vòng luẩn quẩn

Tỷ lệ trẻ em Việt Nam mắc bệnh suy dinh dưỡng vẫn còn cao , theo số liệu thống kê năm 2005 là 25,2% và nhóm tuổi dễ bị suy dinh dưỡng nhất là trẻ em từ 6 tháng đến 24 tháng

Trang 3

Bệnh nhân Hồ Huy Hoàng, 30 ngày tuổi,

bị suy dinh dưỡng nặng - khoa Nhi

BVTW Huế

 

 

Trang 4

2 Nguyên nhân dẫn đến suy dinh dưỡng trẻ em

2.1 Do chế độ ăn của trẻ thiếu về số lượng và chất lượng

- Kinh tế khó khăn, thiếu điều kiện về vật chất

- Thiếu kiến thức nuôi con

- Thiếu thời gian chăm sóc bé, trẻ biếng ăn

2.2 Do trẻ mắc các bệnh nhiễm trùng

Trẻ bị nhiễm trùng đường ruột như bị tiêu chảy , viêm đường hô hấp , sởi, nhiễm giun sán dẫn đến làm giảm nhu cầu ngon miệng và hấp thu chất dinh dưỡng của trẻ

3.3 Một số yếu tố khác

- Cân nặng khi sinh của trẻ dưới 2500g

- Trẻ sinh đôi , sinh ba

- Gia đình đông con

- Thiếu sữa mẹ

Trang 5

3 Phân loại và cách phát hiện suy dinh dưỡng trẻ em

3.1 Phát hiện và phân loại

Theo tổ chức WHO khuyến nghị trẻ bị coi là suy dinh dưỡng khi cân nặng / tuổi dưới 2 độ lệch chuẩn (<-2SD) so với quần thể tham khảo NCHS của Hoa Kỳ (1 SD tương đương với khoảng 10% cân nặng chuẩn).Các mức độ suy dinh dưỡng :

- Cân nặng / tuôûi >-2SD : trẻ bình thường

- Cân nặng / tuổi từ -2SD đến -3SD: trẻ SDD độ I

- Cân nặng / tuổi từ -3SD đến -4SD: trẻ SDD độ II

- Cân nặng / tuổi dưới -4SD : trẻ SDD độ III

Đo vòng cánh tay trẻ em từ 1 đến 5 tuổi:

- Ở trẻ em 1 đến 5 tuổi bình thường vòng cánh tay khoảng 14–16 cm

- Nếu vòng cánh tay trẻ trong khoảng 12,5 cm – 13,5 cm thì trẻ có nguy cơ bị suy dinh dưỡng

- Nếu vòng cánh tay đo được dưới 12,5 cm thì chắc chắn trẻ bị suy dinh dưỡng

Trang 6

Theo Waterlow: ông phân loại suy dinh dưỡng như sau :

Bình thường SDD gầy còm

(90% hay -2SD) Dưới

SDD còi cọc

SDD nặng,kéo

dài

Trang 7

3.2 Triệu chứng

Các thể nhẹ :

- Trẻ đứng cân hoặc sụt cân

- Cơ nhão , teo dần

- Da dẻ hơi xanh xao

- Biếng ăn , hay quấy khóc

Các thể nặng:

- Thể phù (Kwashoirkor) có một số biểu hiện như : da khô, dễ

bị hăm đỏ , lở loét , tóc thưa bạc màu

- Thể teo đét (Marasmus) cân nặng của trẻ tụt xuống dưới 60%

Cơ thể của trẻ chỉ là da bọc xương , nét mặt như cụ già , tinh thần mệt mỏi , thờ ơ

- Thể hỗn hợp (Marasmus – Kwashoirkor) cân nặng của trẻ dưới 60% , trẻ gầy đét nhưng lại phù

Trang 8

SUY DINH DƯỠNG THỂ PHÙ

( KWASHIORKOR)

Trang 9

Ngày 14 /1 /2008 vừa qua, Bệnh viện Nhi Đồng 1 có tiếp nhận điều trị

bé gái T.Th.L, 4 tháng tuổi, nhập viện vì sốt, phù và bong tróc da

Và được chẩn đoán là bị bệnh lý Kwashiorkor

Trang 10

SUY DINH DƯỠNG THỂ GẦY ĐÉT

( MARASMUS)

Trang 11

Sau đây là một số triệu chứng có thể gặp ở trẻ bị suy dinh dưỡng thể nặng.

Trang 12

4 Phòng và điều trị suy dinh dưỡng trẻ em

4.1 Đối với các thể vừa và nhẹ

- Cho thêm các thực phẩm có độ đậm năng lượng cao như : dầu,

mỡ, hạt có dầu Tăng cường bổ sung thức ăn giàu protein động vật , các

loại rau chứa nhiều vitamin và muối khoáng

-Tiếp tục cho trẻ bú sữa mẹ kéo dài từ 18 – 24 tháng

- Nếu trẻ mắc các bệnh nhiễm khuẩn đặc biệt là các bệnh tiêu

chảy, viêm đường hô hấp, sởi thì cần điều trị các bệnh này

Trang 13

4.2 Đối với các thể nặng

a)Trẻ bị suy dinh dưỡng nặng cần phải điều trị tại bệnh viện và theo

hướng dẫn của bác sĩ điều trị cho trẻ Trong những trường hợp nghiêm

trọng cần đưa trẻ đi cấp cứu như trẻ bị tiêu chảy dẫn đến mất nước và chất điện giải

b)Chế độ ăn

c)Chống nhiễm khuẩn bằng kháng sinh đặc hiệu

Trang 14

4.3 Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em

- Dinh dưỡng : chăm sóc trẻ khi còn là bào thai trong bụng mẹ , thông qua chế độ ăn của mẹ mang thai

- Cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu và kéo dài đến

12 tháng (lâu hơn càng tốt) để phòng chống suy dinh dưỡng

- Cho trẻ ăn dặm một cách hợp lý(bắt đầu từ tháng thứ 5 trở đi)

- Phòng chống các bệnh nhiễm trùng bằng cách tiêm chủng cho trẻ , giữ vệ sinh dụng cụ nuôi trẻ , môi trường sống của trẻ

- Giáo dục tuyên truyền về dinh dưỡng và kiến thức nuôi con cho các đối tượng là các bậc phụ huynh tương lai về suy dinh dưỡng

- Tăng cường sự hiểu biết của bố mẹ

- Tăng cường nguồn thực phẩm bổ sung cho bữa ăn hằng ngày của trẻ và cả gia đình

Trang 15

II Khẩu phần ăn và thực đơn kiến nghị cho trẻ

1 Xây dựng khẩu phần ăn cho trẻ được 13 - 18 tháng:

Thực đơn:

- Sáng: Cháo thịt heo cà rốt

Một trái chuối chín

- Phụ: Bú mẹ

- Trưa: Cháo thịt gà nấm rơm

Một miếng đu đủ nhỏ

Một ly chè đậu xanh nhỏ

- Phụ: Một ly sữa bò tươi

- Chiều: Cháo trứng cà chua

Một miếng dưa hấu nhỏ

Một ly chè đậu trắng nhỏ

- Phụ: Bú mẹ

- Đêm và sáng sớm : Bú mẹ

Trang 16

+ Bước 1: Tính nhu cầu năng lượng cho trẻ từ 13-18 tháng (tính nhu cầu protein, glucid, lipid )

- Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng nhu cầu năng lượng cho trẻ em ở độ tuổi này là 1200 - 1300 Calo/ngày Trong đó tỷ lệ % năng

lượng do các chất protein, lipid, glucid cung cấp là P:L:G = 15%:25%:60%

Như vậy:

Số năng lượng do protein cung cấp : (15*1300)/100 = 195 Calo

Số gram protein là : 195/4 = 48,75 gram

Số năng lượng do lipid cung cấp : (25*1300)/100 = 325 Calo

Số gram lipid là : 325/9 = 36,1 gram

Số năng lượng do glucid cung cấp : (60*1300)/100 = 780 Calo

Số gram glucid là : 780/4 = 195 gram

Vậy ta cần xây dựng một khẩu phần ăn có cung cấp năng lượng là

1300 Calo Trong đó protein = 48,75 g (protein động vật (khoảng 60%) = 29,25 g + protein thực vật (khoảng 40%) = 19,5 g); lipid là 36,1g (lipid động vật (trên 50%) = 19g + lipid thực vật (còn lại) = 17,1g); glucid = 195 g

Trang 17

+ Bước 2: Lập bảng tính số lượng từng loại thực phẩm, thành phần dinh

dưỡng có trong thực phẩm.

cung cấp còn thiếu sao cho lượng protein là 48,75g

- Tính tổng lương lipid do tất cả thực phẩm cung cấp, sau đó ta sẽ bù thêm (nếu còn thiếu) bằng dầu hoặc mỡ sao cho lương lipid cung cấp trong khẩu phần là 36,1g

Trang 18

Bảng tính thành phần dinh dưỡng của thực phẩm

Tổng lipid = 36,14g

Tổng năng lượng = 1274,58 Calo

Trang 19

Gạo 92,93g 7,06g 0,93g 70,81g

328,04 Calo

Tổng protid = 44,93g

Tổng lipid = 31,04g

Tổng

Tông protid =

Tổng lipid = 36,14g

Tổng năng lượng = 1274,58 Calo

Trang 20

Chú thích một số điểm:

- Lượng glucid còn thiếu là: 195g – 124,19g = 70,81g

Như vậy lượng gạo cần để bổ sung cho đủ lượng glucid là:

(70,18 * 100) / 76,2 = 92,93g

- Lượng protid còn thiếu là: 48,75g – 44,93g = 3,82g

Như vậy lượng thịt heo cần để cung cấp đủ lượng protein là:

- Lượng lipid còn thiếu là: 36,1g – 31,04g = 5,06g

Như vậy lượng dầu (mỡ) cần để cung cấp cho đủ lượng lipid là: (5,06 * 100) / 99.7 = 5,1g

Trang 21

+ Bước 4: Nhận xét khẩu phần ăn ta vừa dựng.

- Khẩu phần ăn trên cung cấp tương đối đủ năng lượng (1274,58 Calo):

- Tỷ lệ các chất khá cân đối:

Protein = 48,75g, năng lượng do nó cung cấp chiếm:

- Tỷ lệ protein động vật / protein thực vật = 21,16 / 27,59 =

- Tỷ lệ lipid động vật và lipid thực vật là cân đối:

Lipid động vật / lipid toàn phần = (21,63 * 100) / 36,14 = 59,85%, còn lại là lipid thực vật khoảng 40,15%

- Lượng glucid cung cấp cũng hợp lý (lượng đường đơn không vựơt quá 10% tổng năng lượng) Lượng đường 20g, năng lượng là 77,6 calo Tỷ lệ năng lượng đường so với tổng năng lượng là: (77,6 * 100) / 1274,58 = 6,1% (<10% như theo khuyến cáo của Viện Dinh Dưỡng)

Trang 22

+ Bước 5: Điều chỉnh khẩu phần

- Khẩu phần ăn như trên cung cấp đủ năng lượng nhưng tỷ lệ các chất dinh dưỡng là chưa hợp lý

- Dựa vào khẩu phần ăn (kiến nghị) cho bé trong một ngày như trên

ta có thể tính toán để xây dựng một thực đơn cho bé trong một tuần với các bữa ăn đầy đủ chất dinh dưỡng và sự cân đối hợp lý

- Khẩu phần ăn không chỉ cung cấp chất dinh dưỡng mà còn phải cung cấp các vitamin nà muối khoáng

Trang 23

Bảng lượng vitamin và muối khoáng của thực phẩm (đơn vị: mg)

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính thành phần dinh dưỡng của thực phẩm - SUY D D PP
Bảng t ính thành phần dinh dưỡng của thực phẩm (Trang 18)
Bảng lượng vitamin và muối khoáng của thực phẩm (đơn vị: mg) - SUY D D PP
Bảng l ượng vitamin và muối khoáng của thực phẩm (đơn vị: mg) (Trang 23)
w