1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DINH DƯỠNG 0-1

18 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dinh Dưỡng 0-1
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Dinh Dưỡng
Thể loại tiểu luận
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 376 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một điểm đáng chú ý là khả năng tiêu hóa hấp thu của trẻ dưới một tuổi chưa hoàn thiện, khả năng miễn dịch của trẻ còn hạn chế nên những thiếu sót trong nuôi dưỡng,chăm sóc sức khỏe, vệ

Trang 1

Mục lục

……… 2

Phần II CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ TRONG TỪNG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN 1 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 0-6 tháng………3

1.1 Nuôi trẻ bằng sữa mẹ………3

1.2 Nuôi trẻ bằng sữa bò……….5

2 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 6-12 tháng……… 6

2.1 Khẩu phần ăn cho trẻ trong một tuần……….6

2.2 Một số điểm cần lưu ý……… 17

2.3 Thực phẩm dành cho bé……… 18

Tài liệu tham khảo ………19

Trang 2

І VAI TRÒ CỦA DINH DƯỠNG

Dinh dưỡng cho trẻ dưới 1 tuổi có ý nghĩa quan trọng tới sức khỏe và cả quá trình phát triển, là nền tảng giúp cho trẻ phát triển và tăng trưởng tốt nhất Trong năm đầu tốc độ phát triển của mô, các cơ quan cùng với sự phát triển sinh lí và tinh thần của trẻ rất nhanh Khi dinh dưỡng của trẻ không đáp ứng đầy đủ sẽ dẫn đến chậm phát triển, cả những biến đổi hóa sinh và những hậu quả bệnh tật của thiếu các chất dinh dưỡng Nhiều vấn đề sức khỏe, bệnh tật của trẻ có thể phòng

và cải thiện được nếu được điều chỉnh đúng kịp thời Một điểm đáng chú ý là khả năng tiêu hóa hấp thu của trẻ dưới một tuổi chưa hoàn thiện, khả năng miễn dịch của trẻ còn hạn chế nên những thiếu sót trong nuôi dưỡng,chăm sóc sức khỏe, vệ sinh đều có thể ảnh hưởng tới sức khỏe và nguy cơ mắc bệnh nhiễm trùng và suy dinh dưỡng Trong năm đầu tiên, trẻ phát triển nhanh, sau khi sinh 6 tháng trung bình cân nặng đã tăng lên gấp đôi, đến tháng 12 cân nặng tăng lên gấp 3, để đáp ứng tốc độ phát triển trong năm đầu nhu cầu các chất dinh dưỡng cũng như năng lượng là rất quan trọng Những chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể sống là các chất sinh năng lượng bao gồm protein, lipit, gluxit và các chất không sinh năng lượng bao gồm các vitamin, các chất khoáng và nước

Trang 3

II CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ TRONG TỪNG GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN

1 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 0- 6 tháng:

1.1 Nuôi trẻ bằng sữa mẹ.

Khi trẻ dưới 4 hoặc 6 tháng tuổi ngòai sữa mẹ, không cần cho trẻ uống thêm bất kì thực phẩm bổ sung nào khác vì hệ tiêu hóa và thận chưa phát triển đầy đủ Trong sữa mẹ có đủ các chất dinh dưỡng như prôtein, glucid, lipid, vitamin và khóang chất, chất kháng sinh các chất dinh dưỡng này lại ở tỉ lệ thích hợp và dễ hấp thu đáp ứng với sự phát triển nhanh của trẻ dưới 1 tuổi

- Sữa mẹ bảo vệ trẻ chống lại bệnh tật và là nguồn thực phẩm lý tưởng:

+ Nucleotide là một thành phần tự nhiên trong sữa mẹ Tổng toàn bộ Nucleotide (viết tắt là TPAN), là dưỡng chất hiện diện tự nhiên trong sữa mẹ với hàm lượng thay đổi từ 69 đến 72 mg/l TPAN giúp hỗ trợ sự phát triển của hệ thống miễn dịch của trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hoá các phản ứng miễn dịch khi trẻ được tiêm phòng vaccine Chất này chịu trách nhiệm cung cấp sự miễn dịch để chống lại các dịch bệnh ở trẻ

+ Sữa mẹ có các bạch cầu, kháng thể (IgA) và các tiểu thể (lysozyme) làm giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn gây tử vong cao ở trẻ, làm gia tăng lượng kháng thể và giảm tần suất tiêu chảy, đáp ứng miễn dịch đối với vaccine chủng ngừa viêm màng não (Hib) và vaccine bạch hầu Điều này có nghĩa là nó giúp tăng sức đề kháng của cơ thể đối với những bệnh nhiễm khuẩn thông thường ở trẻ như tiêu chảy, bạch hầu, viêm màng não

+ Trong sữa mẹ còn có các globulin miễn dịch, lactoferin, lysozym, lympho bào, đại thực bào có tác dụng bảo vệ cơ thể chống nhiễm khuẩn và dị ứng Do đặc tính kháng khuẩn của sữa mẹ nên tỷ lệ mắc bệnh và tử vong ở trẻ bú mẹ thấp hơn trẻ nuôi nhân tạo

Trang 4

+ Sữa mẹ vô trùng, một số kháng thể từ người mẹ truyền qua rau thai và sữa mẹ

đã giúp cho trẻ mới đẻ có sức đề kháng và miễn dịch đối với một số bệnh đặc biệt trong 4 tháng đầu trẻ không mắc các bệnh lây như: cúm, sởi, ho gà

+ Sữa mẹ tập hợp phong phú các yếu tố hoá sinh ở dạng đang hoạt động, một lượng lớn các hormone và yếu tố tăng trưởng cùng với ít nhất 60 loại enzym bên cạnh thành phần hoàn hảo của những chất dinh dưỡng vi lượng và đa lượng + Chất béo trong sữa mẹ có vai trò là chất chuyên chở những vitamin tan trong chất béo như vitamin A&D, cùng với axit béo thiết yếu là axit linoleic, cần cho

sự phát triển của hệ thần kinh cũng như chức năng mô, thị giác và sự bềnh vững của mạch máu Thành phần axit béo trong sữa mẹ giúp cải thiện sự hấp thu chất béo tại ruột

+ Lipid của sữa mẹ có nhiều acid béo không no và nhiều acid béo mà vai trò dinh dưỡng của nó gần đây được khám phá như anphal-lynolenic acid được chuyển thành DHA

+ Cơ thể cần khoảng 20 axit amin Trong đó có khoảng 10 axit amin thiết yếu cơ thể trẻ không thể tự sản sinh mà phải được cung cấp từ bên ngoài Sửa mẹ cung cấp đầy đủ 10 aa không thay thế đó

+ Sữa mẹ có nhiều đường lactose cung cấp thêm nguồn năng lượng Một số lactose vào ruột chuyển thành axit lactic giúp cho sự hấp thu canxi và các

khoáng chất khác

+ Hàm lượng vitamin A trong sữa mẹ cao hơn sữa bò Trẻ bú sữa mẹ phòng chống được bệnh khô mắt do thiếu vitamin A Các muối khoáng, canxi, sắt tuy ít nhưng tỷ lệ hấp thu cao, nên trẻ bú mẹ ít bị còi xương và thiếu máu

* Chú ý:

- Nếu cho bú bằng sữa mẹ nên cho bú theo nhu cầu của trẻ, không cần chia số bữa theo giờ nhất định Tuy nhiên, nên tập cho trẻ bú theo nhu cầu đúng giờ Cho trẻ bú cho đến khi trẻ tự nhả vú mẹ, nhưng thời gian bú không nên quá ngắn dưới 5 phút hoặc quá lâu trên 30 phút

Trang 5

- Sau khi bú mẹ không cần cho trẻ uống nước trang miệng vì sửa mẹ có tính kháng khuẩn

1.2 Nuôi trẻ bằng sữa bò.

- Trong trường hợp không thể nuôi con bằng sữa mẹ nên sử dụng các dưỡng chất thiết yếu gần với sữa mẹ, dễ tiêu hóa, dễ hấp thụ và giúp trẻ tăng cường miễn dịch

- Nuôi trẻ hòan tòan bằng sữa bò số bữa, số lượng thức ăn của mỗi bữa được tính như sau:

+ Trẻ sơ sinh đến 1 tháng tuổi:

● Cho ăn từ 6-7 bữa, ngày đầu tiên và ngày thứ 2 cho trẻ ăn khỏang 10ml sữa/bữa

● Ngày thứ 3-8 ăn khỏang 20ml sữa/ bữa sao cho đến ngày thứ 8 số lượng ăn của trẻ khỏang 70 ml sữa/bữa

● Ngày 9-15: tăng dần số lượng đến khỏang 90 ml sữa/bữa

● Ngày 15-30: tăng dần số lượng lên đến khoảng 100ml sữa/bữa

+ Tháng thứ 2: cho ăn khỏang 6 bữa/ngày, khoảng 110ml sữa /bữa

+ Tháng thứ 3:cho ăn khỏang 6 bửa/ngày, khoảng 120ml sữa/bữa

+ Tháng 4:Cho ăn khoảng 6 bửa/ngày, 130ml sữa/bữa

+ Tháng 5: cho ăn 5 bữa/ngày, 140-150ml sữa/bữa Cho bé uống thêm 4 thìa nước quả, có thể cho trẻ ăn thêm hoa quả nghiền

● Trong giai đọan này nên tập cho bé làm quen với chất bột có tác dụng giảm sự vón cục gây khó tiêu của sữa

+ Tháng 6: ngòai sữa có thể cho bé ăn dặm bằng bột lõang Lượng sữa mỗi bữa

từ 150-170 ml sữa/bửa Cho bé ăn thêm nước hoa quả theo nhu cầu

* Chú ý:

- Tùy vào bao tử của bé mà ta cho bé uống lượng sữa phù hợp, có thể cho bé uống nhiều lần /ngày nhưng phải đủ lượng cho một ngày để bé có đủ dinh dưỡng

và năng lượng

Trang 6

- Nên tập cho bé uống từ ít đến nhiều để hệ tiêu hoá của bé có thể làm quen được

- Sau khi cho bé uống sữa cần cho bé uống nước để tráng miệng vì sữa sẽ làm vi khuẩn phát triển trong miệng

2 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 6-12 tháng

Lúc này trẻ cần nhu cầu dinh dưỡng cao hơn để phát triển về thể chất, và trí não Trẻ học vận động: học bò, học đứng, học đi, học nói Sữa mẹ không cung cấp đủ dưỡng chất nữa trẻ cần được bổ sung các chất để phát triển toàn diện, trong giai đoạn này bắt đầu cho trẻ ăn dậm Trẻ cần được cung cấp đầy đủ: Ca,

P, vitamin C, A, B, E , acid béo không no không thay thế

* Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho trẻ em từ 6-12 tháng tuổi:

- Vitamin A : 350 mcg

- Vitamin B1: 0.4 mg

- Vitamin B2: 0.5 mg

- Vitamin PP: 5 mg

- Vitamin C: 30 mg

- Fe : 10 mg

- Ca/P :1.5-2

2.1 Khẩu phần ăn cho trẻ trong một tuần.

* Nhu cầu năng lượng cho trẻ trong một ngày:

55x12+10%(55x12)+(1.43x6x12)=828 (kcal/ngày)

* Nhu cầu của protein,glucid,lipid cần trong một ngày:

- Protein: 15%x828:4 =31 (g)

+ protein động vật: 50% =15.5 (g)

+ protein thực vật: 50% =15.5 (g)

- Lipid : 20%x828:9 =18.4 (g)

+ Lipid động vật: 70% =12.9 (g)

+ Lipid thực vật: 30% =5.52 (g)

Trang 7

- Glucid: 65%x828: 4 =143.6 (g)

+ Chất xơ: 5% =6.73 (g)

+ Tinh bột: 75% =100.9 (g)

+ Đường: 20% = 2.9 (g)

- Tỉ lệ Ca/p = 1.5 – 2

* Thực đơn cho thứ 2:

- Sáng : Bú khoảng 170 ml sữa mẹ

- Sau 1h cho trẻ uống chừng : 25 ml nước nho

- Trưa : 60gr thịt heo nạt+15gr carot+20gr khoai tây+25gr gạo+0.5gr dầu ăn

- Đầu giờ chiều: Bú khoảng 170 ml sữa

- Lót dạ chiều : 20 ml nước cam

- Chiều tối : 60gr thịt gà+25gr gạo+30gr rau ngót+0.5gr dầu ăn

- Bửa tối : Bú khoảng 170 ml sữa

* Thành tiền: 9.000 VNĐ

Lượ

ng

P

(g)

L (g)

G (g)

Cellull ose (g)

Ca (mg)

P (mg)

Fe (mg)

Carote

n (mg)

A mg

B1 (mg)

B2 (mg)

PP (mg)

C (mg) NL (Kcal)

Trang 8

Sữa 510

ml 7.7

17.

6 43.6 - 173.4 67.5 0.5 - 0.34 0.34 0.97 0.5 5.1 320.7 Nho 25

Thịt

heo

60

Carot 15

gr 1.1

0.1

8 17.3 1.14 38.76

35.0

4 0.12 0.75 - 0.009 0.009 0.06 1.2 35.04 Khoai

tây

20

gr

1.3

2

0.0 6

16.0

Gạo 50

gr 4.2 0.8 39.4 0.3 160 49 0.1 - - 0.07 0.02 0.95 - 177.5 Nước

cam

20

ml 2.2

0.2

6 10.7 0.28 6.8 4.6 0.08 0.06 - 0.016 0.006 0.04 8 8.6 Thịt

60

gr 8.4 4.5 - - 7.2 80 0.9 - 0.07 0.09 0.09 4.9 2.4 97.2 Dầu

-Rau

ngót

30

4

139.

7 3.75 454.14

296.

5 2.29 0.81 0.41 0.545 1.105 6.63 47.2 828.9

* Bảng thành phần năng lượng:

*Tính toán:

- Năng lượng: 828.9 Kcal

- Protein : 36 g → 144 kcal → 15%

- Lipid : 29.4 g → 264.6 kcal → 27%

- Glucid : 139.7g → 558.8 kcal → 58%

- Xét về lượng: P:L:G = 1:1:5

- Tỷ lệ Ca/P = 1.5

* Thực đơn cho thứ 3:

- Sáng : Bú khoảng 170 ml sữa mẹ

- Sau 1h cho trẻ uống chừng : 20 ml nước táo

Trang 9

- Trưa : 60gr thịt bò nạc+30gr rau giền+25gr gạo+0.5gr dầu ăn

- Đầu giờ chiều: Bú khoảng 170 ml sữa

- Lót dạ chiều : 30gr chuối xay

- Chiều tối : 70gr trứng gà+25gr gạo+25gr đậu xanh+0.5gr dầu ăn

- Bửa tối : Bú khoảng 170 ml sữa

* Thành tiền: 17.000VNĐ

Lượng P

(g)

L (g)

G (g)

Cellul

os (g)

Ca (mg)

P (mg)

Fe (mg)

Carote

n (mg)

A (m g)

B1 (mg)

B2 (mg)

PP mg

C mg

NL (Kcal) Sữa 510 ml 7.7 17.6 43.6 - 173.4 67.5 0.5 - 0.3

4 0.34 0.97 0.5 5.1 320.7 Táo 20 ml 0.16 - 0.78 0.14 18.8 5.2 0.06 0.003 - 0.02 0.012 0.2 7.3 7.6 Thịt

Bò 60 gr 8.6 1.3 - - 7.2 13.6 1.9 - - 0.06 0.1 2.5 0.6 72.6 Rau

Giền 30 gr 0.96 - 11.8 0.33 60 13.8 - 0.576 - 0.012 0.042 0.39

10.

Gạo 50 gr 4.2 0.8 39.4 0.3 160 49 0.1 - - 0.07 0.02 0.95 - 177.5 Chuối 30 gr 0.48 0.12 19 0.24 48 8.4 0.18 0.036 - 0.012 0.013 0.21 1.8 30 Trứn

g Gà 70 gr 9.5 6.7 0.75 - 41.3 137.5 5.3 - 0.7 0.24 0.4 - - 116.2 Dầu

-Đậu

Xanh 25 gr 4.9 1.9 23.8 1.5 95 47.8 1.2 00.15 - 0.18 0.04 6 1 111.3 Tổng 36.5 29.4 139.

2 2.51 603.7 342.8 9.24 0.765 1.04 0.934 1.597 10.8

26.

3 841.9

Bảng thành phần năng lượng:

* Tính toán:

- Năng lượng: 841.9 Kcal

- Protein : 36.5 g → 146 kcal → 15%

- Lipid : 29.4 g → 264.6 kcal → 27%

- Glucid : 139.2 g → 556.8 kcal → 58%

- Xét về lượng: P:L:G = 1:1:5

- Tỷ lệ Ca/P = 1.8

* Thực đơn cho thứ 4:

Trang 10

- Sáng : Bú khoảng 170 ml sữa mẹ.

- Sau 1h cho trẻ uống chừng : 30gr đu đủ

- Trưa : 60gr cá thu+25gr gạo+30gr khoai lang+0.5gr dầu ăn

- Đầu giờ chiều: Bú khoảng 170 ml sữa

- Lót dạ chiều : 25ml dưa hấu

- Chiều tối : 60gr tôm+25gr gạo+25gr bí đao+0.5gr dầu ăn

-Bửa tối : Bú khoảng 170 ml sữa

* Thành tiền:10.500VNĐ

Lượng P

(g)

L (g)

G (g)

Cellulo

se (g)

Ca (mg)

P mg

Fe (mg)

Carote

n (mg)

A mg

B1 (mg)

B2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

NL (Kcal) Sữa 510 ml 7.7 17.6 43.6 - 173.

4 67.5 0.5

-0.3

4 0.34 0.97 0.5 5.1 320.7 Đu

Đủ 30 gr 0.3 0.59 12.3 0.2 12 9.6 0.78 0.45 - 0.006 0.006 - 16.2 10.8

Thu 60 gr 12.5 3.8 - - 72 57 0.33

-0.0

08 0.02 0.07 0.6 - 158.4 Gạo 50 gr 4.2 0.8 39.4 0.3 160 49 0.1 - - 0.07 0.02 0.95 - 177.5 Dưa

Hấu 25 ml 0.3 - 5.7 0.13 6.7 3.25 0.25 0.05 - 0.01 0.01 0.05 2 3.75 Khoai

Lang 30 gr 5.6 0.95 25 1.08 10.2 14.8 0.3 0.09 - 0.015 0.015 0.18 7 102.6

Đao 25 gr 0.15 - 10.6 0.25 6.5 5.7 0.075 0.003 - 0.0025 0.005 0.075 4 3 Dầu

-TỔNG 35.8 27.3 136.

6 1.96

1112 8

596.

9 2.335 0.593

0.3

5 0.46 1.096 2.193 40.3 831.9

* Bảng thành phần năng lượng:

* Tính toán:

- Năng lượng: 831.9 Kcal

- Protein : 35.8 g → 143.2 kcal → 15%

- Lipid : 27.3 g → 245.7 kcal → 26%

- Glucid : 136.6 g → 546.4 kcal → 59%

- Xét về lượng: P:L:G = 1:1:5

- Tỷ lệ Ca/P = 1.9

Trang 11

* Thực đơn cho thứ 5:

- Sáng : Bú khoảng 170 ml sữa mẹ

- Sau 1h cho trẻ uống chừng : 30gr bơ xay

- Trưa : 60gr gan lợn+25gr gạo+30gr sup lơ+0.5gr dầu ăn

- Đầu giờ chiều: Bú khoảng 170 ml sữa

- Lót dạ chiều : 30 ml cà chua

- Chiều tối : 60gr thịt gà+25grgạo+30grđậu hà lan+25grđậuxanh+0.5gr dầu

ăn

- Bửa tối : Bú khoảng 170 ml sữa

* Thành tiền: 13.500VN

Lượng P (g) L (g) G (g)

Cellul ose (g)

Ca mg

P (mg)

Fe (mg)

Carot en (mg)

A (mg)

B1 (mg)

B2 (mg)

PP (mg)

C (mg)

NL (kcal) Sữa 510 ml 7.7 17.6 43.6 - 173.

4 67.5 0.5 - 0.34 0.34 0.97 0.5 5.1 320.7

Bơ 30 gr 0.27 0.4 3.15 0.24 8.4 7.9 0.63 0.61 - 0.012 0.012 0.212 2.2 15.6 Gan

Lợn 60 gr 6.3 2.2 6.2 1.6 4.2 21.8 7.2 - 3.6 0.24 1.3 9.7 10.8 89.4 Gạo 50 gr 4.2 0.8 39.4 0.3 160 49 0.1 - - 0.07 0.02 0.95 - 177.5 Dầu

-Sup

Lơ 30 gr 0.75 - 6.47 0.27 27.8 15.4 0.42 0.015 - 0.033 0.03 0.18 21.2 9

Cà 30 ml 0.18 - 0.4 0.24 13.6 7.8 0.42 0.61 0.048 0.018 0.012 0.015 12.12 5.7

Trang 12

Thịt

Gà 60 gr 8.4 4.5 - - 7.2 80 0.9 - 0.07 0.09 0.09 4.9 2.4 97.2 Đậu

lan

Đậu

Xanh 25 gr 4.9 1.9 23.8 1.5 95 47.8 1.2 0.02 - 0.2 0.04 6 1 111.3 Tổng 34.7 28.4 132.3 4.45 539.

6 323.6

12.0

1 1.26 4.1 1 2.5 22.46 54.8 848

* Bảng thành phần năng lượng:

* Tính toán:

- Năng lượng: 848 Kcal

- Protein : 34.7 g → 138.8 kcal → 15%

- Lipid : 28.4 g → 255.6 kcal → 27%

- Glucid : 132.3 g → 529.3 kcal → 58%

- Xét về lượng: P:L:G = 1:1:5

- Tỷ lệ Ca/P = 1.7

* Thực đơn cho thứ 6:

- Sáng : Bú khoảng 170 ml sữa mẹ

- Sau 1h cho trẹ uống chừng : 70gr lòng đỏ trứng gà

- Trưa : 60gr lưởi heo+25gr gạo+30gr mồng tơi+0.5gr dầu ăn

- Đầu giờ chiều: Bú khoảng 170 ml sữa

- Lót dạ chiều : 30gr hồng

- Chiều tối : 30gr huyết heo+25gr gạo+20gr đậu đen+10gr đậu tương+0.5gr

dầu ăn

- Bửa tối : Bú khoảng 170 ml sữa

* Thành tiền: 13.500VNĐ

* Bảng thành phần năng lượng

Trang 13

G

P (g)

L (g)

G (g)

Cellulo

se (g)

Ca mg

P mg

Fe mg

Carote

n mg

A mg

B1 mg

B2 mg

PP mg

C mg

NL Kcal Sữa 510 ml 7.7 17.6 43.6 - 173.

4 67.5 0.5 - 0.34 0.34 0.97 0.5 5.1 320.7 Lòng

đỏ

trứng

70 gr 9.5 6.7 0.75 - 41.3 137.5 5.3 - 0.7 0.24 0.4 - - 116.2 Lưởi

heo 60 gr 5.02 1.7 - 1.3 30.2 30.8 1.44 - - 0.05 0.14 1.8 - 106.2 Gạo 50 gr 4.2 0.8 39.4 0.3 160 49 0.1 - - 0.07 0.02 0.95 - 177.5

-Mồng

Hồng 30 gr 0.42 - 9.16 0.72 34.4 2.7 0.12 - - - 7.27 10.5 Huyết

Đậu

đen 20 gr 3.04 0.4 23.1 0.08 31.2 11.6 0.44 0.003 - 0.03 0.02 0.9 0.2 66.8 Đậu

tươn

g

10 gr 3.4 1.84 12.5 0.6 16.5 57 3 0.03 - 0.25 0.1 9 - 40.1 TỔN

138.

5 3.83

539.

8 366.7 10.9 0.033 1.04 0.98 1.65

13.1

5 34.2 852.6

:

* Tính toán:

- Năng lượng: 852.6 Kcal

- Protein : 36.1 g → 144.4 kcal → 15%

- Lipid : 31.1 g → 279.6 kcal → 28 %

- Glucid : 138.5 g → 554 kcal → 57%

- Xét về lượng: P:L:G = 1:1:4

- Tỷ lệ Ca/P = 1.5

* Thực đơn cho thứ 7:

- Sáng : Bú khoảng 170 ml sữa mẹ

- Sau 1h cho trẻ ăn chừng : 50gr ruột bánh mì

- Trưa : 60gr tôm+25gr gạo+35gr đậu ve+0.5gr dầu ăn

- Đầu giờ chiều: Bú khoảng 170 ml sữa

- Lót dạ chiều : 30gr vú sữa

Ngày đăng: 06/07/2013, 01:25

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thành phần năng lượng: - DINH DƯỠNG 0-1
Bảng th ành phần năng lượng: (Trang 9)
w